Đề cương ôn tập học kì 1 Địa lý 12 năm 2018 - 2019 trường THPT Yên Hòa - Hà Nội

4 2.361
ĐÊ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I LỚP 12
Môn địa lí
Phần 1: Câu hỏi kiến thức
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Câu 1: Phần đất liền của nước ta nằm trong khung của hệ tọa độ địa lí:
A: từ 8
0
34
B đến 23
0
22
B; từ 102
0
10
Đ đến 109
0
24
Đ
B: từ 8
0
34
B đến 23
0
23
B; từ 102
0
09
Đ đến 109
0
24
Đ
C :từ 8
0
34
B đến 23
0
22
B; từ 102
0
08
Đ đến 109
0
24
Đ
D: từ 8
0
34
B đến 23
0
22
B; từ 102
0
10
Đ đến 109
0
42
Đ
Câu 2: Theo niên giám thống kê năm 2006. Phần đất liền và các hải đảo của nước ta
có tổng diện tích là
A. 330991 Km
2
. C. 329789 Km
2
.
B. 331991 Km
2
D. 331212 Km
2.
Câu 3: Chiều dài đường biên giói trên đất liền giữa nước ta với các nước Trung
Quốc, Lào, Campuchia lần lượt là:
A. Hơn 1.300 Km, gần 1.100 Km, hơn 2.100 Km.
B. Hơn 1.400 Km, gần 2.100 Km, hơn 1.100 Km.
C. Hơn 1.300 Km, gần 2.100 Km, hơn 1.100 Km.
D. Hơn 1.100 Km, hơn 2.100 Km, gần 1.300 Km.
Câu 4: Đường bờ biển nước ta có chiều dài.
A. 2.360 Km B. 2.036 Km. C. 3,206 Km D. 3.260 Km.
Câu 5: Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển?
A. 29 B.30 C. 28 D. 27.
Câu 6: Theo giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền của nước ta chủ yếu nằm ở múi giờ
thứ
A. 6 B. 7 C. 8 D. 9
Câu 7: Các bộ phận của vùng biển nước ta theo thứ tự từ trong ra ngoài là:
A. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm
lục địa
B. Lãnh hải vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
C. Nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
D. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế .
Câu 8: Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài,
mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m
hoặc hơn nữa, đó là
A. Lãnh hải C. Thềm lục địa
B. Vùng tiếp giáp lãnh hải. D. Nội thủy
Câu 9: ở vùng này nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước
khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được
tự do về hàng hải và hàng không theo công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm
1982, đó là:
A. Lãnh hải C. Thềm lục địa
B. Vùng tiếp giáp lãnh hải D. Vùng đặc quyền kinh tế
Câu 10: Đường ranh giới được coi như biên giới quốc gia trên biển của nước ta là
A. Đường cơ sở
B. Ranh giới giữa vùng lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải
C. Ranh giới giữa vùng tiếp giáp lãnh hải với vùng đặc quyền kinh tế
D. Ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế
Câu 11: Các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh/thành phố:
A. Quảng Nam, Đà Nẵng C. Khánh Hòa, Quảng Ngãi
B. Đà Nẵng, Khánh Hòa D. Đà Nẵng, Quảng Ngãi
Câu 12: Vị trí địa lí nước ta có ý nghĩa rất quan trọng cho việc phát triển
A. Nền nông nghiệp nhiệt đới
B. Nền nông nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt
C. Nền nông nghiệp ôn đới
D. Nền nông nghiệp có sự phân hóa sản phẩm theo vùng miền.
Câu 13: Nước ta nằm ở vị trí liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và
Địa Trung Hải nên có
A. Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú
B. Tài nguyên khoáng sản phong phú
C. Sự phân hóa đa dạng về tự nhiên
D. Khí hậu với hai mùa rõ rệt
Câu 14: Hình dạng laqnhx thổ kéo dài và hẹp ngang có tác động đến đặc điểm tự
nhiên nước ta và được thể hiện ở
A. Thiên nhêm từ Bắc vào Nam của nước ta khá đồng nhất
B. Tính biển xâm nhập sâu vào đất liền
C. Sự phân hóa đông tây của tự nhiên khá rõ rệt
D. Tiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao địa hình
Câu 15: Nước ta có thể mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới là do vị
trí
A. Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa
B. ở nơi giao thoa giữa nhiều vành đai sinh khoáng
C. nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế qua trọng
D. nằm trong khu vực kinh tế năng động của thế giới
Câu 16: Vị trí địa lí được coi là ngun lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội ở
nước ta bởi vị trí địa lí đã
A. Quy định các đặc điểm của tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
B. Tạo nên sự phong phú đa dạng của tài nguyên khoáng sản sinh vật, ảnh
hưởng trực tiếp và sâu sắc tới thiên tai của nước ta
C. Taoh điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, thực hiện chính sách m
cửa hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
D. Tác động lớn đến sự đa dạng của văn hóa các thành phần dân tộc của
nước ta.
Câu 17: Khu vực đồi núi nước ta có thế mạnh:
A. Khoáng sản, thủy điện, lâm nghiệp, chăn nuôi gia cầm, du lịch, trồng y
công nghiệp lâu năm.
B. Khoáng sản, thủy điện, trồng cây nương thực, chăn nuôi gia súc du lịch.
C. Khoáng sản, thủy điện, chăn nuôi gia súc, trồng y công nghiệp lhàng
năm, du lịch
D. Khoáng sản, thủy điện, m nghiệp, trồng y công nghiệp lâu năm, chăn
nuôi gia súc, du lịch.
Câu 18: Khó khăn cơ bản về tự nhiên của khu vực đi núi ở nước ta là:
A. Địa hình không thuận lợi cho phát triển giao thông
B. Có nhiều thiên tai: quét, xói mòn, trượt lở đất
C. Nhiều nơi khan hiếm nước về mùa khô
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 19: Khu vực đồng bằng của nước ta có thế mnh
A. Trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi lợn, gia cần, nuôi trồng, đánh
bắt thủy sản
B. Trồng cây lương thực, cây thực phẩm, chăn nuôi lợn và gia cầm, nuôi
trồng, đánh bắt thủy sản
C. Trồng cây lương thực, chăn nuôi gia súc lớn, nuôi trồng, đánh bắt thy sản
D. Hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và nuôi trồng
thủy sản.
Câu 20: Ý nào sau đây nói về ảnh hưởng của khu vực đồng bằng đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội
A. nhiều loại khoáng sản nguồn gốc nội sinh, nguồn nguyên liệu quan
trọng để phát triển công nghiệp

Đề cương ôn tập học kì 1 Địa lý 12 năm 2018 - 2019 

VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Đề cương ôn tập học kì 1 Địa lý 12 năm 2018 - 2019 trường THPT Yên Hòa - Hà Nội. Tài liệu sẽ là nguồn thông tin hữu ích để phục vụ các bạn học sinh học tốt Địa 12 một cách đơn giản nhất. Mời các bạn học sinh tham khảo.

----------------------------

Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Lịch Sử 12, Giải bài tập Địa Lí 12, Học tốt Ngữ văn 12, Tài liệu học tập lớp 12 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
4 2.361
Địa lý lớp 12 Xem thêm