Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Luyện tập bài tập về từ trường (Trung bình)

Ôn tập chuyên đề từ trường lớp 12 hiệu quả

Sau khi nắm vững các bài tập cơ bản, học sinh cần chuyển sang các dạng bài tập từ trường mức độ trung bình để rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức và tư duy giải quyết vấn đề. Đây là bước quan trọng giúp nâng cao năng lực làm bài và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra cũng như kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Vật lý.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 21 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 21 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một đoạn dây dẫn dài 0,2 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 300. Biết dòng điện chạy qua dây là 10 A, cảm ứng từ là 2.10-4 T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn này là

    Hướng dẫn:

    Ta có: F = BIl\sin \alpha  = {2.10^{ - 4}}.10.0,2.\sin {30^0} = {2.10^{ - 4}}N

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tính độ lớn lực từ

    Một đoạn dây dẫn mang dòng điện 2 A đặt trong một từ trường đều thì chịu một lực điện 8 N. Nếu dòng điện qua dây dẫn là 0,5 A thì nó chịu một lực từ có độ lớn là

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    F = BIl\sin \alpha  \Rightarrow \frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{{I_1}}}{{{I_2}}} \Leftrightarrow \frac{8}{{{F_2}}} = \frac{2}{{0,5}} \Leftrightarrow {F_2} = 2N

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn phương án thích hợp

    Thiết bị nào sau đây không có ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ?

    Hướng dẫn:

    Điện thoại di động không có ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tìm giá trị tần số f của sóng

    Hình bên mô tả sự lan truyền của một sóng vô tuyến (sóng điện từ sử dụng trong truyền thông tin) trong chân không với tốc độ c = 3 \cdot {10^8}\;{\text{m/s}}. Giá trị tần số f của sóng này bằng

    Hướng dẫn:

    Ta có: f = \frac{c}{\lambda } = \frac{{{{3.10}^8}}}{5} = {6.10^7}Hz = 60MHz

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Gọi α là góc hợp bởi vectơ pháp tuyến \overrightarrow n của diện tích S với vectơ cảm ứng từ \overrightarrow B. Từ thông qua diện tích S có độ lớn cực đại khi α bằng

    Hướng dẫn:

    Từ thông qua diện tích S có độ lớn cực đại khi α bằng 0.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Dòng điện i = 4\cos \left( {50\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\;(A). Dòng điện này có

    Hướng dẫn:

    Ta có: I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{4}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 \,A.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tính độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn

    Một đoạn dây dẫn dài 0,2 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 300. Biết dòng điện chạy qua dây là 10 A, cảm ứng từ là 2.10-4 T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn này là

    Hướng dẫn:

     Ta có:

    F = BIl\sin \alpha  = {2.10^{ - 4}}.10.0,2.\sin {30^0} = {2.10^{ - 4}}N

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn biểu thức thích hợp

    Khung dây kim loại phẳng có diện tích S = 100 cm2, có N = 500 vòng dây, quay đều với tốc độ 3000 vòng/phút quanh quanh trục vuông góc với đường sức của một từ trường đều B = 0,1 (T). Chọn gốc thời gian t = 0 là lúc pháp tuyến của khung dây có chiều trùng với chiều của vectơ cảm ứng từ B. Biểu thức xác định suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là

    Hướng dẫn:

    Ta có: 3000 vòng/ phút = 3000.2π rad/ 60 s = 100π rad/s .

    e = -Φ' = NBSωsin(ωt) = 157sin(100πt) V.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tính bước sóng

    Một mạch dao động điện từ có tần số f = 0,5.106 Hz, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108m/s. Sóng điện từ do mạch đó phát ra có bước sóng là

    Hướng dẫn:

    Ta có: \lambda  = \frac{c}{f} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{0,{{5.10}^6}}} = 600\,m

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tính cường độ hiệu dụng

    Đồ thị phụ thuộc thời gian của cường độ dòng điện chạy qua mạch như hình vẽ. Cường độ hiệu dụng là

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{5}{{\sqrt 2 }} = 2,5\sqrt 2 A

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Trong sạc điện thoại không dây, hiện tượng cảm ứng điện từ được sử dụng để làm gì?

    Hướng dẫn:

    Trong sạc điện thoại không dây, hiện tượng cảm ứng điện từ được sử dụng để truyền năng lượng từ bộ sạc đến điện thoại mà không cần kết nối dẫy dẫn.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Dòng điện i = 2\cos \left( {50\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\;(A). Dòng điện này có:

    Hướng dẫn:

    Ta có: I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{2}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \,A

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính số vòng dây cuộn dây phần ứng

    Máy phát điện xoay chiều một pha phần ứng gồm 2 cuộn dây mắc nối tiếp. Suất điện động của máy ra là 220V - 50Hz. Từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là 5 mWb. Số vòng dây của mỗi cuộn dây phần ứng là

    Hướng dẫn:

    Tổng số vòng dây là

    Số vòng dây của mỗi cuộn dây là 198/4 = 50 vòng.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của bếp từ được mô tả như hình bên dưới. Cho các phát biểu sau.

    (a) Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

    (b) Nồi kim loại nóng lên được là do nhiệt sinh ra từ mặt bếp từ truyền lên nồi như bếp điện.

    (c) Nguyên nhân làm nồi kim loại nóng lên là do tác dụng nhiệt của dòng điện cảm ứng sinh ra ở đáy nồi.

    (d) Dòng điện cảm ứng xuất hiện ở nồi đun là do dòng Foucault.

    Có bao nhiêu phát biểu đúng?

    Hướng dẫn:

    Các phát biểu đúng là:

    (a) Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

    (c) Nguyên nhân làm nồi kim loại nóng lên là do tác dụng nhiệt của dòng điện cảm ứng sinh ra ở đáy nồi.

    (d) Dòng điện cảm ứng xuất hiện ở nồi đun là do dòng Foucault.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Sóng điện từ là quá trình lan truyền của điện từ trường biến thiên, trong không gian. Khi nói về quan hệ giữa điện trường và từ trường thì kết luận nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Kết luận đúng: “Hiện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì.”

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trái đất coi như một nam châm khổng lồ. Hai kim nam châm nhỏ đặt trên Trái Đất xa các dòng điện và các nam châm khác, đường nối hai trọng tâm của chúng nằm theo hướng Nam – Bắc. Nếu từ trường Trái Đất mạnh hơn từ trường kim nam châm, khi cân bằng, hai kim nam châm đó sẽ có dạng như hình nào trong các hình sau?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn biểu thức đúng

    Một khung dây đặt trong từ trường đều có trục quay Δ của khung vuông góc với các đường cảm ứng từ. Cho khung quay đều quanh trục Δ, thì từ thông gởi qua khung có biểu thức \Phi  = \frac{1}{{2\pi }}\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)Wb. Biểu thức suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là

    Hướng dẫn:

    Ta có: e = -Φ' = 50sin(100πt + π/3) = 50cos(100πt - π/6) V.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Tính giá trị hiệu dụng cường độ dòng điện

    Cường độ dòng điện i = 2\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t} \right)\left( A \right) có giá trị hiệu dụng là

    Hướng dẫn:

    Cường độ dòng điện i = 2\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t} \right)\left( A \right) có giá trị hiệu dụng là 2A.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Tính độ lớn cảm ứng từ

    Một đoạn dây dẫn dài 0,8m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ \overrightarrow B một góc 600. Biết dòng điện I = 20A và dây dẫn chịu một lực từ là 2.10-2N. Độ lớn của cảm ứng từ \overrightarrow B là

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    F = BIl\sin \alpha\Rightarrow B = \frac{F}{{Il\sin \alpha }} = \frac{{{{2.10}^{ - 2}}}}{{20.0,8.\sin {{60}^0}}} = 1,{4.10^{ - 3}}T

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Trong đàn ghi ta điện, hiện tượng cảm ứng điện từ được sử dụng để làm gì?

    Hướng dẫn:

    Đáp án đúng là: “Chuyển đổi dao động cơ học của dây đàn thành tín hiệu điện”

  • Câu 21: Thông hiểu
    Tìm nhận định sai

    Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ, cuộn dây dẫn kín được mắc với một kim điện kế. Nhận định nào sau đây sai ?

    Hướng dẫn:

    Nhận định sai là: “Tăng điện trở càng lớn, kim điện kế lệch càng nhiều”.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (100%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo