Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm đúng sai bài tập về từ trường

Câu hỏi đúng sai chuyên đề từ trường lớp 12

Dạng câu hỏi trắc nghiệm đúng sai đang ngày càng xuất hiện nhiều trong các đề kiểm tra và đề thi đánh giá năng lực môn Vật lý. Đối với chuyên đề từ trường lớp 12, việc luyện tập các câu hỏi đúng sai không chỉ giúp học sinh ghi nhớ kiến thức sâu hơn mà còn rèn luyện khả năng phân tích, đánh giá và tránh những lỗi sai thường gặp.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các phát biểu

    Từ thông xuyên qua một vòng dây có biểu thức \Phi  = \frac{{20}}{\pi }\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)\,\,mWb.

    a. Từ thông cực đại bằng \frac{{20}}{\pi }\,\,mWb.Đúng||Sai

    b. Pha của từ thông tại thời điểm t là \frac{\pi }{4}\,rad.Sai||Đúng

    c. Suất điện động hiệu dụng bằng 2 V.Sai||Đúng

    d. Biểu thức của suất điện động cảm ứng trong vòng dây là

    e = 2\sin \left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)\,\,V.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Từ thông xuyên qua một vòng dây có biểu thức \Phi  = \frac{{20}}{\pi }\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)\,\,mWb.

    a. Từ thông cực đại bằng \frac{{20}}{\pi }\,\,mWb.Đúng||Sai

    b. Pha của từ thông tại thời điểm t là \frac{\pi }{4}\,rad.Sai||Đúng

    c. Suất điện động hiệu dụng bằng 2 V.Sai||Đúng

    d. Biểu thức của suất điện động cảm ứng trong vòng dây là

    e = 2\sin \left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)\,\,V.Đúng||Sai

    a) {\Phi _0} = \frac{{20}}{\pi }\,\,mWb

    b) Pha của từ thông tại thời điểm t là \left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)\,

    c) {E_0} = \omega {\Phi _0} = 100\pi .\frac{{20}}{\pi }\,\, = 2000mV = 2V \Rightarrow E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{2}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \,V

    d) e =  - {\Phi ^\prime } = 2\sin \left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)\,\,V

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các phát biểu

    Một khung dây dẫn hình chữ nhật ABCD như hình vẽ, có dòng điện cường độ I chạy qua, được đặt trong một từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng khung dây và có cảm ứng từ là B.

    a.Lực từ có hướng vuông góc với mặt phẳng khung dây.Sai||Đúng

    b.Lực từ tác dụng lên khung dây có tác dụng nén khung dây.Sai||Đúng

    c.Hợp lực từ tác dụng lên khung dây có độ lớn bằng 0.Đúng||Sai

    d.Lực từ tác dụng lên cạnh DC có chiều hướng lên trên.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một khung dây dẫn hình chữ nhật ABCD như hình vẽ, có dòng điện cường độ I chạy qua, được đặt trong một từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng khung dây và có cảm ứng từ là B.

    a.Lực từ có hướng vuông góc với mặt phẳng khung dây.Sai||Đúng

    b.Lực từ tác dụng lên khung dây có tác dụng nén khung dây.Sai||Đúng

    c.Hợp lực từ tác dụng lên khung dây có độ lớn bằng 0.Đúng||Sai

    d.Lực từ tác dụng lên cạnh DC có chiều hướng lên trên.Đúng||Sai

    a) Áp dụng quy tắc bàn tay trái hướng của lực từ có dạng như hình vẽ.

    b) Lực từ tác dụng lên khung dây có tác dụng kéo dãn khung dây.

    c.Hợp lực từ tác dụng lên khung dây có độ lớn bằng 0

    d) Lực từ tác dụng lên cạnh DC có chiều hướng lên trên (như hình vẽ).

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các phát biểu

    Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân, phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 1,0 cm.

    Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,68 g. Khi có dòng điện cường độ 0,34 A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,12 g. Lấy g = 9,8\,m/{s^2}.

    a. Số chỉ của cân giảm đi chứng tỏ có một lực tác dụng vào cân theo chiều thẳng đứng lên trên.Đúng||Sai

    b. Lực tác dụng làm cho số chỉ của cân giảm là lực từ tác dụng lên đoạn dây và có chiều hướng lên.Đúng||Sai

    c. Dòng điện trong dây có chiều từ trái sang phải.Sai||Đúng

    d. Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm là 0,16 T.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân, phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 1,0 cm.

    Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,68 g. Khi có dòng điện cường độ 0,34 A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,12 g. Lấy g = 9,8\,m/{s^2}.

    a. Số chỉ của cân giảm đi chứng tỏ có một lực tác dụng vào cân theo chiều thẳng đứng lên trên.Đúng||Sai

    b. Lực tác dụng làm cho số chỉ của cân giảm là lực từ tác dụng lên đoạn dây và có chiều hướng lên.Đúng||Sai

    c. Dòng điện trong dây có chiều từ trái sang phải.Sai||Đúng

    d. Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm là 0,16 T.Đúng||Sai

    a) Số chỉ của cân giảm, chứng tỏ đã có một lực tác dụng vào cân theo chiều hướng lên.

    b) Ftừ + N = P (áp lực lên cân).

    Áp lực lên cân N = Q

    Do đó Q = P – Ftừ. Vì vậy lực từ hướng lên.

    c) Theo quy tắc bàn tay trái, chiều dòng điện trong dây dẫn hướng từ phải sang trái.

    d) Vì dòng điện vuông góc với từ trường nên độ lớn cảm ứng từ giữa các cực nam châm là B = \frac{F}{{I \cdot \ell }} = \frac{{mg}}{{I \cdot \ell }} = \frac{{0,{{56.10}^{ - 3}}.9,80}}{{0,34.0,10}} = 0,16\,T

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các phát biểu

    Khi nói về từ thông.

    a. Từ thông qua mặt S là đại lượng được xác định theo công thức \Phi  = BS\cos \alpha với \alpha là góc tạo bởi cảm ứng từ \vec B và pháp tuyến dương \vec n của mặt S.Đúng||Sai

    b. Từ thông là một đại lượng vectơ.Sai||Đúng

    c.  Từ thông qua mặt S chỉ phụ thuộc diện tích của mặt S, không phụ thuộc góc nghiêng của mặt đó so với hướng của các đường sức từ.Sai||Đúng

    d.  Từ thông qua mặt S được đo bằng đơn vị Vebe (Wb) và có giá trị lớn nhất khi mặt này vuông góc với các đường sức từ.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Khi nói về từ thông.

    a. Từ thông qua mặt S là đại lượng được xác định theo công thức \Phi  = BS\cos \alpha với \alpha là góc tạo bởi cảm ứng từ \vec B và pháp tuyến dương \vec n của mặt S.Đúng||Sai

    b. Từ thông là một đại lượng vectơ.Sai||Đúng

    c.  Từ thông qua mặt S chỉ phụ thuộc diện tích của mặt S, không phụ thuộc góc nghiêng của mặt đó so với hướng của các đường sức từ.Sai||Đúng

    d.  Từ thông qua mặt S được đo bằng đơn vị Vebe (Wb) và có giá trị lớn nhất khi mặt này vuông góc với các đường sức từ.Đúng||Sai

    a. Từ thông qua mặt S là đại lượng được xác định theo công thức \Phi  = BS\cos \alpha với \alpha là góc tạo bởi cảm ứng từ \vec B và pháp tuyến dương \vec n của mặt S

    b) Từ thông là đại lượng vô hướng.

    c) Từ thông qua mặt S phụ thuộc góc nghiêng của mặt đó so với hướng của các đường sức từ.

    d) Từ thông qua mặt S được đo bằng đơn vị Vebe (Wb) và có giá trị lớn nhất khi mặt này vuông góc với các đường sức từ.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các phát biểu

    Một dòng điện xoay chiều có cường độ i = 4\sqrt{2}cos(100πt + π/4) A.

    a.  Cường độ hiệu dụng bằng 4 (A).Đúng||Sai

    b.  Chu kỳ dòng điện là 0,02 (s).Đúng||Sai

    c.  Tần số dòng điện là 100π (Hz).Sai||Đúng

    d. Pha ban đầu của dòng điện là π/4 rad. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một dòng điện xoay chiều có cường độ i = 4\sqrt{2}cos(100πt + π/4) A.

    a.  Cường độ hiệu dụng bằng 4 (A).Đúng||Sai

    b.  Chu kỳ dòng điện là 0,02 (s).Đúng||Sai

    c.  Tần số dòng điện là 100π (Hz).Sai||Đúng

    d. Pha ban đầu của dòng điện là π/4 rad. Đúng||Sai

    a) I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{4\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }} = 4\,A

    b) T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{100\pi }} = 0,02\,s

    c) f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{100\pi }}{{2\pi }} = 50\,Hz

    d) φ = π/4 rad

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các phát biểu

    Khi nói về sóng điện từ.

    a. Sóng điện từ truyền được trong cả môi trường chân không và các môi trường vật chất.Đúng||Sai

    b. Tốc độ lan truyền của sóng điện từ trong chân không bằng với tốc độ ánh sáng trong chân không.Đúng||Sai

    c. Trong sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ dao động vuông góc với nhau và cùng phương với phương truyền sóng.Sai||Đúng

    d. Sóng điện từ có thể truyền qua môi trường kim loại mà không bị hấp thụ hoặc phản xạ.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Khi nói về sóng điện từ.

    a. Sóng điện từ truyền được trong cả môi trường chân không và các môi trường vật chất.Đúng||Sai

    b. Tốc độ lan truyền của sóng điện từ trong chân không bằng với tốc độ ánh sáng trong chân không.Đúng||Sai

    c. Trong sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ dao động vuông góc với nhau và cùng phương với phương truyền sóng.Sai||Đúng

    d. Sóng điện từ có thể truyền qua môi trường kim loại mà không bị hấp thụ hoặc phản xạ.Sai||Đúng

    a) Sóng điện từ có thể truyền trong chân không và cả các môi trường vật chất (không khí, nước, thủy tinh, …).

    b) Tốc độ của sóng điện từ trong chân không là 3.108 m/s, bằng tốc độ ánh sáng trong chân không.

    c) Vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ dao động vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng, chứ không cùng phương với nó.

    d) Sóng điện từ khi truyền qua kim loại thường bị hấp thụ hoặc phản xạ, không truyền qua dễ dàng như qua không khí hay các vật liệu phi kim.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các phát biểu

    Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có cường độ biến đổi điều hoà theo thời gian được mô tả bởi đồ thị ở hình dưới đây.

    a. Trong 1 s, dòng điện đổi chiều 100 lần.Đúng||Sai

    b. Cường độ dòng điện cực đại có giá trị {I_0} =  - 4A.Sai||Đúng

    c. Biểu thức cường độ dòng điện là i = 4\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\left( A \right).Đúng||Sai

    d. Độ lớn cường độ dòng điện tức thời bằng cường độ dòng điện hiệu dụng lần thứ 2025 tại thời điểm t = 10,124\left( s \right).Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có cường độ biến đổi điều hoà theo thời gian được mô tả bởi đồ thị ở hình dưới đây.

    a. Trong 1 s, dòng điện đổi chiều 100 lần.Đúng||Sai

    b. Cường độ dòng điện cực đại có giá trị {I_0} =  - 4A.Sai||Đúng

    c. Biểu thức cường độ dòng điện là i = 4\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\left( A \right).Đúng||Sai

    d. Độ lớn cường độ dòng điện tức thời bằng cường độ dòng điện hiệu dụng lần thứ 2025 tại thời điểm t = 10,124\left( s \right).Đúng||Sai

    a) \frac{T}{2} = \left( {1,25 - 0,25} \right){.10^{ - 2}} \Rightarrow T = {2.10^{ - 2}}s,\Delta t = 1\left( s \right) = 50T, 1 chu kì dòng điện đổi chiều 2 lần, vậy 50 chu kì dòng điện đổi chiều 100 lần.

    b) Cường độ dòng điện cực đại có giá trị {I_0} = 4A

    c) \omega  = 2\pi /T = 100\pi (rad/s)

    t = 0,i = \frac{{{I_0}\sqrt 3 }}{2}( + ) \Rightarrow {\varphi _0} =  - \frac{\pi }{6}rad

    Biểu thức cường độ dòng điện là i = 4\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\left( A \right).

    d) Trong mỗi chu kỳ có 04 lần cường độ dòng điện tức thời có độ lớn bằng giá trị hiệu dụng. Độ lớn cường độ dòng điện tức thời bằng cường độ dòng điện hiệu dụng lần thứ 2025 tại thời điểm t = 506T + \left( {\frac{T}{4} - \frac{T}{6}} \right) + \left( {\frac{T}{4} - \frac{T}{8}} \right) = 10,124\left( s \right).

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các phát biểu

    Một dòng điện xoay chiều có điện áp u = 220\sqrt{2}cos(100πt - π/6) V.

    a.Điện áp hiệu dụng bằng 220 (V)Đúng||Sai

    b.Chu kỳ dòng điện là 0,01 (s).Sai||Đúng

    c.Tần số dòng điện là 50 (Hz).Đúng||Sai

    d.Pha ban đầu của dòng điện là - π/6 rad. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một dòng điện xoay chiều có điện áp u = 220\sqrt{2}cos(100πt - π/6) V.

    a.Điện áp hiệu dụng bằng 220 (V)Đúng||Sai

    b.Chu kỳ dòng điện là 0,01 (s).Sai||Đúng

    c.Tần số dòng điện là 50 (Hz).Đúng||Sai

    d.Pha ban đầu của dòng điện là - π/6 rad. Đúng||Sai

    a) U = \frac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{220\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }} = 2\,20V

    b) T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{100\pi }} = 0,02\,s

    c) f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{100\pi }}{{2\pi }} = 50\,Hz

    d) φ = - π/6 rad

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Xét tính đúng sai của các phát biểu

    Để xác định các chất trong một mẫu, người ta dùng một máy được gọi là máy quang phổ khối (khối phổ kế, hình bên).

    Khi cho mẫu vào máy này, hạt có khối lượng m bị ion hóa sẽ mang điện tích q. Sau đó, hạt được tăng tốc đến tốc độ v nhờ hiệu điện thế U. Tiếp theo, hạt sẽ chuyển động vào vùng từ trường theo phương vuông góc với cảm ứng từ \overrightarrow B. Lực từ tác dụng lên hạt có độ lớn F = Bv\left| q \right|, có phương vuông góc với cảm ứng từ \overrightarrow B và với vận tốc \overrightarrow v của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường là r. Dựa trên tỉ số \frac{{\left| q \right|}}{m}, có thể xác định được các chất trong mẫu.

    a. Tốc độ của hạt bị thay đổi do tác dụng của từ trường trong máy.Sai||Đúng

    b. Bỏ qua tốc độ ban đầu của hạt. Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U, tốc độ của hạt là v = \sqrt {\frac{{2\left| q \right|U}}{m}}. Đúng||Sai

    c. Tỉ số giữa độ lớn điện tích và khối lượng của hạt là \frac{{\left| q \right|}}{m} = \frac{{2U}}{{B{r^2}}}.Đúng||Sai

    d. Biết U = 3,00{\text{kV}};B = 3,00{\text{;T}};1{\text{amu}} = 1,66 \cdot {10^{ - 27}}{\text{;kg}};\left| e \right| = 1,60 \cdot {10^{ - 19}}{\mathbf{C}}. Bán kính quỹ đạo của ion âm {\;^{35}}{\text{C}}{{\text{l}}^ - } trong vùng có trường là r = 0,0156{\text{\;m}}.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Để xác định các chất trong một mẫu, người ta dùng một máy được gọi là máy quang phổ khối (khối phổ kế, hình bên).

    Khi cho mẫu vào máy này, hạt có khối lượng m bị ion hóa sẽ mang điện tích q. Sau đó, hạt được tăng tốc đến tốc độ v nhờ hiệu điện thế U. Tiếp theo, hạt sẽ chuyển động vào vùng từ trường theo phương vuông góc với cảm ứng từ \overrightarrow B. Lực từ tác dụng lên hạt có độ lớn F = Bv\left| q \right|, có phương vuông góc với cảm ứng từ \overrightarrow B và với vận tốc \overrightarrow v của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường là r. Dựa trên tỉ số \frac{{\left| q \right|}}{m}, có thể xác định được các chất trong mẫu.

    a. Tốc độ của hạt bị thay đổi do tác dụng của từ trường trong máy.Sai||Đúng

    b. Bỏ qua tốc độ ban đầu của hạt. Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U, tốc độ của hạt là v = \sqrt {\frac{{2\left| q \right|U}}{m}}. Đúng||Sai

    c. Tỉ số giữa độ lớn điện tích và khối lượng của hạt là \frac{{\left| q \right|}}{m} = \frac{{2U}}{{B{r^2}}}.Đúng||Sai

    d. Biết U = 3,00{\text{kV}};B = 3,00{\text{;T}};1{\text{amu}} = 1,66 \cdot {10^{ - 27}}{\text{;kg}};\left| e \right| = 1,60 \cdot {10^{ - 19}}{\mathbf{C}}. Bán kính quỹ đạo của ion âm {\;^{35}}{\text{C}}{{\text{l}}^ - } trong vùng có trường là r = 0,0156{\text{\;m}}.Đúng||Sai

    a) Khi hạt mang điện tích chuyển động vào vùng từ trường chỉ có sự thay đổi về hướng của vận tốc, còn tốc độ của hạt không đổi.

    b) Độ biến thiên động năng bằng công của lực điện trường: A = \left| q \right|U = \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2\left| q \right|U}}{m}} .

    c) Hạt mang điện q chuyển động trong vùng từ trường đều, dưới tác dụng của từ trường làm hạt chuyển động tròn đều, lúc đó lực từ đóng vai trò là lực hướng tâm: m\frac{{{v^2}}}{r} = \left| q \right|vB \Rightarrow m\frac{v}{r} = \left| q \right|B \Rightarrow \frac{{\left| q \right|}}{m} = \frac{v}{{Br}}

    Mặt khác: v = \sqrt {\frac{{2\left| q \right|U}}{m}} . thay vào ta có: \frac{{\left| q \right|}}{m} = \frac{{v = \sqrt {\frac{{2\left| q \right|U}}{m}} }}{{Br}} \Rightarrow \frac{{\left| q \right|}}{m} = \frac{{2U}}{{B{r^2}}}

    d) \frac{{\left| q \right|}}{m} = \frac{{2U}}{{B{r^2}}} \Rightarrow r = \sqrt {\frac{{2mU}}{{\left| q \right|{B^2}}}}  = \sqrt {\frac{{2.1,{{66.10}^{ - 27}}.3000}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}{{.3}^2}}}}  = 0,0156\left( m \right)

  • Câu 10: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các phát biểu

    Một khung dây cứng, phẳng có diện tích 25 cm², gồm 10 vòng dây. Khung dây được đặt trong từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây như hình vẽ. Cảm ứng từ B của từ trường biến thiên theo thời gian t theo đồ thị hình bên.

    a. Từ thông qua mỗi vòng dây tại thời điểm t = 0 có độ lớn là 60 μWb.Đúng||Sai

    b. Độ biến thiên của từ thông qua khung dây kể từ lúc t = 0 đến t = 0,4 s có giá trị bằng 60 μWb.Sai||Đúng

    c. Dòng điện cảm ứng trong khung dây có chiều cùng chiều kim đồng hồ.Đúng||Sai

    d. Suất điện động cảm ứng trong khung có độ lớn bằng 0,15 mV.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một khung dây cứng, phẳng có diện tích 25 cm², gồm 10 vòng dây. Khung dây được đặt trong từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây như hình vẽ. Cảm ứng từ B của từ trường biến thiên theo thời gian t theo đồ thị hình bên.

    a. Từ thông qua mỗi vòng dây tại thời điểm t = 0 có độ lớn là 60 μWb.Đúng||Sai

    b. Độ biến thiên của từ thông qua khung dây kể từ lúc t = 0 đến t = 0,4 s có giá trị bằng 60 μWb.Sai||Đúng

    c. Dòng điện cảm ứng trong khung dây có chiều cùng chiều kim đồng hồ.Đúng||Sai

    d. Suất điện động cảm ứng trong khung có độ lớn bằng 0,15 mV.Đúng||Sai

    a) \Phi= NBS\cos \alpha  = 10.2,{4.10^{ - 3}}{.25.10^{ - 4}}\cos {0^o} = 60\left( {\mu Wb} \right)

    b) \Delta  = N.\Delta B.S\cos \alpha  = 10\left( {0 - 2,{{4.10}^{ - 3}}} \right){25.10^{ - 4}}.\cos {0^o} =  - 60\left( {\mu Wb} \right)

    c) Từ thông gửi qua khung dây giảm nên \overrightarrow {{B_c}}  \uparrow  \uparrow \overrightarrow B, theo quy tắc nắm tay phải dòng điện cảm ứng trong khung dây có chiều cùng chiều kim đồng hồ.

    d) {e_c} = \left| {\frac{{\Delta \phi}}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{{{60.10}^{ - 6}}}}{{0,4}}} \right| = 0,15\left( {mV} \right)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (70%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo