Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm đúng sai Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học

Bài tập online vật lý 12 theo cấu trúc câu hỏi đúng sai

Bài viết cung cấp hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đúng sai về Nội năng và Định luật I của nhiệt động lực học theo định dạng mới của chương trình Vật lý 12. Nội dung được xây dựng bám sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT, giúp học sinh kiểm tra mức độ hiểu bản chất kiến thức, rèn luyện kỹ năng nhận định phát biểu đúng sai và tránh các lỗi thường gặp khi làm bài. Mỗi câu hỏi đều có đáp án và giải thích ngắn gọn giúp củng cố kiến thức hiệu quả.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong quá trình truyền nhiệt, hiện tượng nào sau đây có thể làm tăng nội năng của vật?

    A. Nhiệt độ của vật giảm.Sai||Đúng

    B. Nhiệt lượng nhận vào vật lớn hơn nhiệt lượng truyền ra.Đúng||Sai

    C. Nhiệt độ của môi trường xung quanh tăng.Đúng||Sai

    D. Vật truyền nhiệt cho môi trường xung quanh.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong quá trình truyền nhiệt, hiện tượng nào sau đây có thể làm tăng nội năng của vật?

    A. Nhiệt độ của vật giảm.Sai||Đúng

    B. Nhiệt lượng nhận vào vật lớn hơn nhiệt lượng truyền ra.Đúng||Sai

    C. Nhiệt độ của môi trường xung quanh tăng.Đúng||Sai

    D. Vật truyền nhiệt cho môi trường xung quanh.Sai||Đúng

    B. Nhiệt lượng nhận vào vật lớn hơn nhiệt lượng truyền ra:

    Khi một vật nhận nhiệt lượng nhiều hơn nhiệt lượng mà nó truyền ra, nội năng của vật sẽ tăng lên. Nội năng của vật tỉ lệ thuận với nhiệt lượng mà vật nhận được.

    ⟹ Đáp án này đúng.

    C. Nhiệt độ của môi trường xung quanh tăng:

    Nếu nhiệt độ của môi trường xung quanh tăng, vật có thể nhận thêm nhiệt lượng từ môi trường. Khi nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt độ của vật, nhiệt lượng sẽ truyền từ môi trường vào vật, làm tăng nội năng của vật.

    ⟹ Đáp án này đúng.

    A. Nhiệt độ của vật giảm:

    Khi nhiệt độ của vật giảm, điều đó có nghĩa là nội năng của vật cũng giảm.

    ⟹ Đáp án này sai

    D. Vật truyền nhiệt cho môi trường xung quanh:

    Khi vật truyền nhiệt cho môi trường xung quanh, nội năng của vật giảm vì nó mất năng lượng dưới dạng nhiệt.

    ⟹ Đáp án này sai

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một hệ tiêu thụ 80 J nhiệt lượng từ môi trường xung quanh và thực hiện công là 40 J.

    A. Công A là giá trị âm.Đúng||Sai

    B. Tổng A + Q là 120 J.Sai||Đúng

    C. Nội năng của hệ là 40 J.Sai||Đúng

    D. Nội năng tăng là 40 J.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một hệ tiêu thụ 80 J nhiệt lượng từ môi trường xung quanh và thực hiện công là 40 J.

    A. Công A là giá trị âm.Đúng||Sai

    B. Tổng A + Q là 120 J.Sai||Đúng

    C. Nội năng của hệ là 40 J.Sai||Đúng

    D. Nội năng tăng là 40 J.Đúng||Sai

    A. Công A là giá trị âm:

    Vì hệ thực hiện công, nên công A sẽ là một giá trị âm.

    ⟹ Đáp án này đúng

    B. Tổng A + Q là 120J:

    Tổng lượng nhiệt (Q) và công (A) mà hệ nhận hoặc thực hiện phải bằng tổng năng lượng thay đổi của hệ. Tuy nhiên, trong trường hợp này, tổng lượng nhiệt và công là 80 J (nhiệt) - 40 J (công) = 40 J, không phải là 120 J.

    ⟹ Đáp án này sai

    C. Nội năng của hệ là 40 J:

    Không thể kết luận. Đề bài không cung cấp thông tin về giá trị cụ thể của nội năng của hệ.

    ⟹ Đáp án này sai

    D. Nội năng tăng là 40J:

    Vì hệ tiêu thụ 80 J nhiệt lượng từ môi trường và thực hiện công là 40 J, do đó nội năng tăng lên 40 J.

    ⟹ Đáp án này đúng

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong quá trình nước đá đang tan.

    a) Nhiệt được truyền vào nước đá để làm tan nó.Đúng||Sai

    b) Động năng trung bình của các phân tử trong nước giảm đi.Sai||Đúng

    c) Nội năng của nước không thay đổi.Sai||Đúng

    d) Tại nhiệt độ tan nội năng không thay đổi.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong quá trình nước đá đang tan.

    a) Nhiệt được truyền vào nước đá để làm tan nó.Đúng||Sai

    b) Động năng trung bình của các phân tử trong nước giảm đi.Sai||Đúng

    c) Nội năng của nước không thay đổi.Sai||Đúng

    d) Tại nhiệt độ tan nội năng không thay đổi.Đúng||Sai

    a) Nhiệt được truyền vào nước đá để làm tan nó. Đúng

    Trong quá trình tan, nhiệt được truyền vào nước đá để làm tan nó.

    b) Động năng trung bình của các phân tử trong nước giảm đi. Sai

    Vì : Động năng trung bình của các phân tử trong nước tăng lên.

    c) Nút bấc bật ra là kết quả của áp suất bên trong ống nghiệm giảm đi. Sai

    Vì : Nội năng của nước tăng lên.

    d) Hiện tượng nút ống nghiệm bị bật ra chứng tỏ động năng của các phân tử khí trong ống nghiệm tăng. Đúng

    Tuy nhiên, nội năng không thay đổi tại nhiệt độ tan, vì năng lượng được sử dụng để làm tan các liên kết giữa các phân tử nước đá mà không làm thay đổi nhiệt độ.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Khi nói về nhiệt lượng:

    a) Nhiệt lượng là 1 dạng năng lượng có đơn vị là J.Sai||Đúng

    b) Một vật có nhiệt độ càng cao thì càng chứa nhiều nhiệt lượng.Sai||Đúng

    c) Trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công, nội năng của vật không bảo toàn. Đúng||Sai

    d) Trong sự truyền nhiệt không có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Khi nói về nhiệt lượng:

    a) Nhiệt lượng là 1 dạng năng lượng có đơn vị là J.Sai||Đúng

    b) Một vật có nhiệt độ càng cao thì càng chứa nhiều nhiệt lượng.Sai||Đúng

    c) Trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công, nội năng của vật không bảo toàn. Đúng||Sai

    d) Trong sự truyền nhiệt không có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác.Đúng||Sai

    a) Nhiệt lượng là 1 dạng năng lượng có đơn vị là J. Sai

    Vì : Nhiệt lượng không phải là 1 dạng năng lượng.

    b) Một vật có nhiệt độ càng cao thì càng chứa nhiều nhiệt lượng. Sai

    Vì : Một vật có nhiệt độ càng cao thì nội năng của vật càng lớn.

    c) Trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công, nội năng của vật không bảo toàn. Đúng

    d) Trong sự truyền nhiệt không có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác. Đúng

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Bố trí thí nghiệm như hình vẽ . Dùng đèn cồn đun nóng ống nghiệm cho đến khi nút bấc bật ra.

    a) Khi nút chưa bị bật ra, nội năng của không khí trong ống nghiệm không thay đổi.Sai||Đúng

    b) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng không chỉ do thế năng phân tử khí tăng mà còn do động năng của các phân tử khí tăng.Đúng||Sai

    c) Nút bấc bật ra là kết quả của áp suất bên trong ống nghiệm giảm đi.Sai||Đúng

    d) Hiện tượng nút ống nghiệm bị bật ra chứng tỏ động năng của các phân tử khí trong ống nghiệm tăng.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Bố trí thí nghiệm như hình vẽ . Dùng đèn cồn đun nóng ống nghiệm cho đến khi nút bấc bật ra.

    a) Khi nút chưa bị bật ra, nội năng của không khí trong ống nghiệm không thay đổi.Sai||Đúng

    b) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng không chỉ do thế năng phân tử khí tăng mà còn do động năng của các phân tử khí tăng.Đúng||Sai

    c) Nút bấc bật ra là kết quả của áp suất bên trong ống nghiệm giảm đi.Sai||Đúng

    d) Hiện tượng nút ống nghiệm bị bật ra chứng tỏ động năng của các phân tử khí trong ống nghiệm tăng.Đúng||Sai

    a) Khi nút chưa bị bật ra, nội năng của không khí trong ống nghiệm không thay đổi. Sai

    Vì : Khi nút chưa bị bật ra, nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng. Khi ống nghiệm được đun nóng, nhiệt độ của không khí bên trong cũng tăng lên. Nhiệt độ cao hơn góp phần làm tăng động năng trung bình của các phân tử khí, làm tăng nội năng của không khí.

    b) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng không chỉ do thế năng phân tử khí tăng mà còn do động năng của các phân tử khí tăng. Đúng

    Vì : Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng không chỉ do thế năng phân tử khí tăng mà còn do động năng của các phân tử khí tăng. Khi nhiệt độ tăng lên, các phân tử khí trong ống nghiệm di chuyển nhanh hơn và va chạm với nhau một cách mạnh mẽ hơn. Điều này dẫn đến việc tăng động năng trung bình của các phân tử, góp phần làm tăng nội năng của không khí.

    c) Nút bấc bật ra là kết quả của áp suất bên trong ống nghiệm giảm đi. Sai

    Vì : Khi nhiệt độ tăng, các phân tử khí có động năng lớn hơn và va chạm với nút bấc với độ mạnh hơn, tạo ra áp suất nội bên trong ống nghiệm. Khi áp suất nội tăng đủ lớn, nút bấc không thể chịu được áp lực và bị đẩy ra ngoài để giảm áp suất nội.

    d) Hiện tượng nút ống nghiệm bị bật ra chứng tỏ động năng của các phân tử khí trong ống nghiệm tăng. Đúng

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một hệ nhận vào 50 J nhiệt lượng từ môi trường xung quanh và thực hiện công là 30 J thì

    A. Nhiệt lượng Q có giá trị dương.Đúng||Sai

    B. Tổng A+Q là 80 J.Sai||Đúng

    C. Nội năng của hệ là 80 J.Sai||Đúng

    D. Nội năng biến thiên là 20 J.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một hệ nhận vào 50 J nhiệt lượng từ môi trường xung quanh và thực hiện công là 30 J thì

    A. Nhiệt lượng Q có giá trị dương.Đúng||Sai

    B. Tổng A+Q là 80 J.Sai||Đúng

    C. Nội năng của hệ là 80 J.Sai||Đúng

    D. Nội năng biến thiên là 20 J.Đúng||Sai

    A. Nhiệt lượng Q có giá trị dương.

    Hệ nhận vào 50 J nhiệt lượng, nên Q=50 J là dương.

    ⟹ Đáp án này đúng.

    B. Tổng A+Q là 80 J.

    Tổng Q+A=50 J+(−30 J)=20 J, không phải 80 J.

    ⟹ Đáp án này sai

    C. Nội năng của hệ là 80 J.

    Thay đổi nội năng của hệ là 20 J. Nội năng ban đầu của hệ không được cho, nên không thể xác định tổng nội năng là 80 J.

    ⟹ Đáp án này sai

    D. Nội năng biến thiên là 20 J.

    Sự thay đổi nội năng ΔU là 20 J.

    ⟹ Đáp án này đúng

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong quá trình làm lạnh bằng máy nén, nhiệt lượng được loại bỏ ra môi trường xung quanh, điều này dẫn đến hiện tượng gì?

    A. Nhiệt độ môi trường xung quanh tăng.Đúng||Sai

    B. Nhiệt độ môi trường xung quanh giảm.Sai||Đúng

    C. Nhiệt độ của máy nén tăng.Sai||Đúng

    D. Nhiệt độ của máy nén giảm.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong quá trình làm lạnh bằng máy nén, nhiệt lượng được loại bỏ ra môi trường xung quanh, điều này dẫn đến hiện tượng gì?

    A. Nhiệt độ môi trường xung quanh tăng.Đúng||Sai

    B. Nhiệt độ môi trường xung quanh giảm.Sai||Đúng

    C. Nhiệt độ của máy nén tăng.Sai||Đúng

    D. Nhiệt độ của máy nén giảm.Đúng||Sai

    A. Nhiệt độ môi trường xung quanh tăng:

    Trong quá trình làm lạnh, máy nén nén môi chất lạnh, và nhiệt lượng từ không gian làm lạnh được truyền ra môi trường xung quanh thông qua bộ tản nhiệt (thường ở phía sau hoặc bên ngoài thiết bị làm lạnh). Do đó, nhiệt lượng được thải ra sẽ làm nhiệt độ của môi trường xung quanh tăng lên.

    ⟹ Đáp án này đúng.

    B. Nhiệt độ môi trường xung quanh giảm:

    Khi nhiệt lượng được thải ra môi trường xung quanh, nhiệt độ của môi trường xung quanh tăng lên chứ không giảm.

    ⟹ Đáp án này sai

    C. Nhiệt độ của máy nén tăng:

    Mặc dù máy nén có thể nóng lên trong quá trình hoạt động, nhưng câu hỏi đề cập đến nhiệt lượng được loại bỏ ra môi trường xung quanh, không phải nhiệt độ của máy nén. Vì vậy, đáp án này không trực tiếp liên quan đến hiện tượng đã nêu.

    ⟹ Đáp án này sai

    D. Nhiệt độ của máy nén giảm:

    Khi nhiệt lượng được loại bỏ ra môi trường xung quanh, quá trình làm lạnh giúp giảm nhiệt độ của môi chất bên trong hệ thống, bao gồm cả phần khí nén sau khi được làm mát. Tuy nhiên, điều này có thể gây nhầm lẫn vì máy nén có thể tự nóng lên do hoạt động, nhưng xét về mặt tổng quan của hệ thống làm lạnh, nhiệt độ môi chất sau khi qua máy nén và được làm mát sẽ giảm xuống, do đó nhiệt độ của máy nén cũng giảm sau khi quá trình thải nhiệt hoàn tất.

    ⟹ Đáp án này đúng.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong quá trình luyện thép, khi phôi thép chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng, nội năng của phôi thép:

    A. Tăng đột ngột.Đúng||Sai

    B. Giảm đột ngột. Sai||Đúng

    C. Không đổi. Sai||Đúng

    D. Phụ thuộc vào áp suất môi trường. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong quá trình luyện thép, khi phôi thép chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng, nội năng của phôi thép:

    A. Tăng đột ngột.Đúng||Sai

    B. Giảm đột ngột. Sai||Đúng

    C. Không đổi. Sai||Đúng

    D. Phụ thuộc vào áp suất môi trường. Đúng||Sai

    A. Tăng đột ngột:

    Khi phôi thép chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng, cần một lượng nhiệt lớn để phá vỡ các liên kết giữa các phân tử trong mạng tinh thể rắn. Quá trình này gọi là nhiệt nóng chảy. Do vậy, nội năng của phôi thép tăng lên đột ngột khi nó hấp thụ nhiệt để chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng.

    ⟹ Đáp án này đúng.

    B. Giảm đột ngột:

    Trong quá trình nóng chảy, nội năng của phôi thép không giảm mà tăng lên do năng lượng nhiệt được hấp thụ để thực hiện quá trình chuyển pha.

    ⟹ Đáp án này sai.

    C. Không đổi:.

    Trong quá trình chuyển pha từ rắn sang lỏng, nội năng của phôi thép thay đổi (tăng lên) do cần nhiệt ẩn để chuyển pha, ngay cả khi nhiệt độ không thay đổi.

    ⟹ Đáp án này sai

    D. Phụ thuộc vào áp suất môi trường:

    Áp suất môi trường ảnh hưởng đến nhiệt độ nóng chảy của thép. Khi áp suất thay đổi, nhiệt độ nóng chảy và do đó năng lượng cần thiết để thực hiện quá trình chuyển pha cũng thay đổi, ảnh hưởng đến nội năng của phôi thép.

    ⟹ Đáp án này đúng.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong quá trình đun sôi nước, nhiệt lượng cung cấp cho nước được sử dụng để làm gì?

    A. Làm tăng nhiệt độ của nước.Sai||Đúng

    B. Chuyển trạng thái của nước từ lỏng sang hơi.Đúng||Sai

    C. Làm giảm nhiệt độ của nước.Sai||Đúng

    D. Tăng áp suất của nước.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong quá trình đun sôi nước, nhiệt lượng cung cấp cho nước được sử dụng để làm gì?

    A. Làm tăng nhiệt độ của nước.Sai||Đúng

    B. Chuyển trạng thái của nước từ lỏng sang hơi.Đúng||Sai

    C. Làm giảm nhiệt độ của nước.Sai||Đúng

    D. Tăng áp suất của nước.Đúng||Sai

    A. Làm tăng nhiệt độ của nước:

    Đáp án này đúng một phần, nhưng không phải là trọng điểm của quá trình đun sôi. Khi nước được đun nóng lên đến điểm sôi (100°C ở áp suất khí quyển bình thường), nhiệt độ của nước không tăng nữa mặc dù vẫn tiếp tục nhận nhiệt lượng. Tại điểm sôi, nhiệt lượng chủ yếu được sử dụng để chuyển nước từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi (hóa hơi).

    ⟹ Đáp án này sai

    B. Chuyển trạng thái của nước từ lỏng sang hơi:

    Khi nước sôi, nhiệt lượng cung cấp cho nước được sử dụng để phá vỡ các liên kết giữa các phân tử nước, chuyển nước từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi mà không làm tăng nhiệt độ của nước nữa. Đây là nhiệt lượng tiềm ẩn hay nhiệt hóa hơi.

    ⟹ Đáp án này đúng.

    C. Làm giảm nhiệt độ của nước:

    Khi cung cấp nhiệt lượng cho nước, nhiệt độ của nước không giảm mà tăng lên cho đến khi đạt đến điểm sôi. Sau đó, nhiệt độ nước ổn định ở điểm sôi trong khi nước chuyển sang trạng thái hơi.

    ⟹ Đáp án này sai

    D. Tăng áp suất của nước:

    Đáp án này đúng trong một số trường hợp.

    Nếu nước được đun trong một hệ thống kín (ví dụ như trong nồi áp suất), nhiệt lượng cung cấp không chỉ chuyển nước từ trạng thái lỏng sang hơi mà còn làm tăng áp suất bên trong hệ thống. Trong điều kiện áp suất khí quyển bình thường, áp suất hơi của nước cũng tăng lên khi nó chuyển sang trạng thái hơi.

    ⟹ Đáp án này đúng.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một hệ tiêu thụ 80 J nhiệt lượng từ môi trường xung quanh và làm cho nội năng tăng lên 50 J.

    A. Nhiệt lượng của hệ là giá trị âm.Sai||Đúng

    B. Hệ sinh công.Đúng||Sai

    C. Công hệ thực hiện được là 30 J.Sai||Đúng

    D. Nếu nội năng ban đầu là 30 J thì nội năng cuối là 80 J.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một hệ tiêu thụ 80 J nhiệt lượng từ môi trường xung quanh và làm cho nội năng tăng lên 50 J.

    A. Nhiệt lượng của hệ là giá trị âm.Sai||Đúng

    B. Hệ sinh công.Đúng||Sai

    C. Công hệ thực hiện được là 30 J.Sai||Đúng

    D. Nếu nội năng ban đầu là 30 J thì nội năng cuối là 80 J.Đúng||Sai

    A. Nhiệt lượng của hệ là giá trị âm:

    Trong trường hợp này, hệ tiêu thụ 80 J nhiệt lượng từ môi trường, nên hệ nhận nhiệt từ môi trường=>Q>0

    ⟹ Đáp án này sai

    B. Hệ sinh công:

    Dựa vào định luật I của nhiệt động học, công mà hệ sinh ra được xác định bởi :

    ΔU=Q+A=> A= -30<0=> hệ sinh công.

    ⟹ Đáp án này đúng.

    C. Công hệ nhận được là 30 J:

    Vì hệ sinh công

    ⟹ Đáp án này sai

    D. Nếu nội năng ban đầu là 30 J thì nội năng cuối là 80 J:

    \Delta U = U_{2} - U_{1} = > U_{2} =
80J

    ⟹ Đáp án này đúng.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một khối khí nhận vào 60 J nhiệt lượng và làm cho nội năng tăng lên 40 J.

    A. Nhiệt lượng của hệ là giá trị dương.Đúng||Sai

    B. Hệ sinh công.Đúng||Sai

    C. Công hệ thực hiện được là -20 J.Sai||Đúng

    D. Nếu nội năng ban đầu là 20 J thì nội năng cuối là 40 J.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một khối khí nhận vào 60 J nhiệt lượng và làm cho nội năng tăng lên 40 J.

    A. Nhiệt lượng của hệ là giá trị dương.Đúng||Sai

    B. Hệ sinh công.Đúng||Sai

    C. Công hệ thực hiện được là -20 J.Sai||Đúng

    D. Nếu nội năng ban đầu là 20 J thì nội năng cuối là 40 J.Sai||Đúng

    A. Nhiệt lượng của hệ là giá trị dương:

    Trong bài toán, hệ nhận vào 60 J nhiệt lượng, vì vậy Q=60 J>0,

    cho thấy nhiệt lượng của hệ là giá trị dương.

    Nhiệt lượng đại diện cho năng lượng được truyền vào hệ.

    ⟹ Đáp án này đúng

    B. Hệ sinh công:

    ΔU=Q+A. Thay các giá trị đã biết vào:

    40 J=60 J+A=> A=-20J<0

    ⟹ Đáp án này đúng

    C. Công hệ thực hiện được là -20 J:

    Trong trường hợp này, công mà hệ thực hiện là -20 J (âm).

    Công này đã được sinh ra bởi hệ khi nó nhận vào nhiệt lượng và làm tăng nội năng của mình, nên không thể là -20 J.

    ⟹ Đáp án này sai

    D. Nếu nội năng ban đầu là 20 J thì nội năng cuối là 40 J:

    \Delta U = U_{2} - U_{1} = > U_{2} =
60J

    ⟹ Đáp án này sai

  • Câu 12: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một ấm điện công suất 1 000 W. Tính thời gian cần thiết để đun 300 g nước có nhiệt độ ban đầu là 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Để nước trong ấm sôi thêm 2 phút thì thì tắt bếp. Lấy nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước là c = 4200 J/kg.K và L = 2,26 \bullet 10^{6} J/kg.

    a) Nhiệt lượng cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là 10080J.Sai||Đúng

    b) Thời gian cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là 1,68 phút.Đúng||Sai

    c) Nhiệt lượng đã chuyển cho nước trong thời gian thêm 2 phút là 120000J.Đúng||Sai

    d) Lượng nước đã hoá hơi trong thời gian 2 phút đun thêm là 4,2kg.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một ấm điện công suất 1 000 W. Tính thời gian cần thiết để đun 300 g nước có nhiệt độ ban đầu là 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Để nước trong ấm sôi thêm 2 phút thì thì tắt bếp. Lấy nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước là c = 4200 J/kg.K và L = 2,26 \bullet 10^{6} J/kg.

    a) Nhiệt lượng cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là 10080J.Sai||Đúng

    b) Thời gian cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là 1,68 phút.Đúng||Sai

    c) Nhiệt lượng đã chuyển cho nước trong thời gian thêm 2 phút là 120000J.Đúng||Sai

    d) Lượng nước đã hoá hơi trong thời gian 2 phút đun thêm là 4,2kg.Sai||Đúng

    a) Nhiệt lượng cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là 10080J. Sai

    Vì : Nhiệt lượng cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là

    Q = mc\mathrm{\Delta}t = 0,3 . 4,2. 10^{3} . (100 - 20) = 100800J.

    b) Thời gian cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là 1,68 phút. Đúng

    Thời gian cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là t = \frac{Q}{P} = 100,8s = 1,68 phút .

    c) Nhiệt lượng đã chuyển cho nước trong thời gian thêm 2 phút là 120000J. Đúng

    Nhiệt lượng đã chuyển cho nước trong thời gian thêm 2 phút là

    Q^{,} = Pt = 1000 . 120 =120000J.

    d) Lượng nước đã hoá hơi trong thời gian 2 phút đun thêm là 4,2kg. Sai

    Vì : Lượng nước đã hoá hơi trong 2 phút đun thêm là m = \frac{Q}{L} = 0,053kg.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (100%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo