Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm đúng sai Ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ

Câu hỏi đúng sai Vật lý 12 ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ

Hiện tượng cảm ứng điện từ là nền tảng của nhiều thiết bị điện quen thuộc trong đời sống và sản xuất hiện đại. Thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đúng sai về ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ, học sinh lớp 12 sẽ được củng cố kiến thức trọng tâm, rèn luyện khả năng phân tích phát biểu và nâng cao kỹ năng làm bài theo định hướng ra đề mới.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ, kết luận nào đúng, kết luận nào sai?

    a. Hiện tượng cảm ứng điện từ được sử dụng trong máy phát điện để chuyển đổi cơ năng thành điện năng.Đúng||Sai

    b. Hiện tượng cảm ứng điện từ không áp dụng trong các thiết bị như micro và loa.Sai||Đúng

    c. Hiện tượng cảm ứng điện từ là nguyên lý hoạt động chính của các thiết bị điện tử như máy tính và điện thoại di động.Sai||Đúng

    d. Các thiết bị như máy biến áp và động cơ điện hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ, kết luận nào đúng, kết luận nào sai?

    a. Hiện tượng cảm ứng điện từ được sử dụng trong máy phát điện để chuyển đổi cơ năng thành điện năng.Đúng||Sai

    b. Hiện tượng cảm ứng điện từ không áp dụng trong các thiết bị như micro và loa.Sai||Đúng

    c. Hiện tượng cảm ứng điện từ là nguyên lý hoạt động chính của các thiết bị điện tử như máy tính và điện thoại di động.Sai||Đúng

    d. Các thiết bị như máy biến áp và động cơ điện hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ.Đúng||Sai

    a) Đúng.

    b) Sai. Cảm ứng điện từ được sử dụng trong micro để chuyển đổi âm thanh thành tín hiệu điện và trong loa để chuyển đổi tín hiệu điện thành âm thanh.

    c) Sai. Máy tính và điện thoại di động hoạt động chủ yếu dựa trên các nguyên lý của vi mạch điện tử và bán dẫn, không phải cảm ứng điện từ.

    d) Đúng

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Đặt điện áp u1 = U01cos(ω1t + φ1) vào hai đầu cuộn sơ cấp (có N1 vòng dây) của máy biến áp lí tưởng thì cuộn thứ cấp (có N2 vòng dây) nối kín bằng điện trở R thì biểu thức dòng điện chạy qua R là i2 = I02cos(ω2t + φ2). Trong các đáp án bên dưới, đáp án nào đúng, đáp án nào sai?

    a. ω1 = ω2. Đúng||Sai

    b. φ1 = φ2.. Sai||Đúng

    c. \frac{{{U_{01}}}}{{{I_{02}}.R}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}. Đúng||Sai

    d. \frac{{{U_{01}}/R}}{{{I_{02}}}} = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Đặt điện áp u1 = U01cos(ω1t + φ1) vào hai đầu cuộn sơ cấp (có N1 vòng dây) của máy biến áp lí tưởng thì cuộn thứ cấp (có N2 vòng dây) nối kín bằng điện trở R thì biểu thức dòng điện chạy qua R là i2 = I02cos(ω2t + φ2). Trong các đáp án bên dưới, đáp án nào đúng, đáp án nào sai?

    a. ω1 = ω2. Đúng||Sai

    b. φ1 = φ2.. Sai||Đúng

    c. \frac{{{U_{01}}}}{{{I_{02}}.R}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}. Đúng||Sai

    d. \frac{{{U_{01}}/R}}{{{I_{02}}}} = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}}. Sai||Đúng

    a) Đúng.

    b) Sai.

    c) Đúng. \frac{{{U_{01}}}}{{{U_{02}}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}; Mạch N2 chỉ nối với điện trở => U02 = I02. R.

    d) Sai. Cuộn thứ cấp mới nối với R tạo mạch kín, không phải cuộn sơ cấp.

  • Câu 3: Nhận biết
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Khi nói về sạc pin dự phòng dùng cho điện thoại, kết luận nào đúng, kết luận nào sai?

    a. Máy hạ áp là cần thiết trong bộ sạc pin dự phòng khi sử dụng với nguồn điện từ ổ cắm gia đình.Đúng||Sai

    b. Một máy biến áp trong bộ sạc pin dự phòng có tỉ số vòng sơ cấp và thứ cấp là 44:1. Nếu điện áp đầu vào là 220V thì điện áp đầu ra là 10 V. Sai||Đúng

    c. Một pin dự phòng có dung lượng 10000mAh đã sạc đầy, khi sử dụng để sạc điện thoại với dòng điện 5 A thì adùng được trong 2h thì phải sạc lại. Đúng||Sai

    d. Một pin dự phòng có dung lượng 10000mAh cần được sạc với dòng điện cuộn thứ cấp là 2A. Nếu sử dụng máy biến áp với hiệu suất 80% và điện áp đầu ra là 5V, tính công suất cần thiết từ nguồn điện đầu vào là 12,5 W.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Khi nói về sạc pin dự phòng dùng cho điện thoại, kết luận nào đúng, kết luận nào sai?

    a. Máy hạ áp là cần thiết trong bộ sạc pin dự phòng khi sử dụng với nguồn điện từ ổ cắm gia đình.Đúng||Sai

    b. Một máy biến áp trong bộ sạc pin dự phòng có tỉ số vòng sơ cấp và thứ cấp là 44:1. Nếu điện áp đầu vào là 220V thì điện áp đầu ra là 10 V. Sai||Đúng

    c. Một pin dự phòng có dung lượng 10000mAh đã sạc đầy, khi sử dụng để sạc điện thoại với dòng điện 5 A thì adùng được trong 2h thì phải sạc lại. Đúng||Sai

    d. Một pin dự phòng có dung lượng 10000mAh cần được sạc với dòng điện cuộn thứ cấp là 2A. Nếu sử dụng máy biến áp với hiệu suất 80% và điện áp đầu ra là 5V, tính công suất cần thiết từ nguồn điện đầu vào là 12,5 W.Đúng||Sai

    a) Đúng. Máy biến áp giúp chuyển đổi điện áp từ cao (thường là 220V) xuống mức điện áp thấp hơn phù hợp với pin dự phòng (thường là 5V), đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sạc.

    b) Sai. \frac{{\mathop U\nolimits_1 }}{{\mathop U\nolimits_2 }} = \frac{{\mathop N\nolimits_1 }}{{\mathop N\nolimits_2 }} \to \frac{{220}}{{{U_2}}} = \frac{{44}}{1} \to {U_2} = 5(V)

    c) Đúng. t = \frac{{10000}}{{5000}} = 2(h)

    d) Đúng. Pra = U.I = 2.5 = 10 (W)

    H = \frac{{{P_{ra}}}}{{{P_{vao}}}} \to {P_{vao}} = \frac{{{P_{ra}}}}{H} = \frac{{10}}{{0,8}} = 12,5({\rm{W}})

  • Câu 4: Nhận biết
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Máy hàn điện nấu chảy kim loại sử dụng máy biến áp có N1, S1 và N2, S2 lần lượt là số vòng dây và tiết diện của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của máy biến áp. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

    a. Máy biến áp sử dụng là máy hạ áp với N1 > N2 và S1 > S2. Sai||Đúng

    b. Máy biến áp trong máy hàn điện thường có tỷ số N1/N2 lớn. Đúng||Sai

    c. Một máy hàn điện sử dụng máy biến áp có tỷ số N1:N2 = 20:1. Nếu điện áp hiệu dụng đầu vào là 220V, điện áp hiệu dụng đầu ra là 11 V. Đúng||Sai

    d. Một máy hàn điện sử dụng máy biến áp có tỷ số N1:N2 =10:1 và điện áp đầu vào là 230V. Nếu cường độ dòng điện đầu ra là 200A, cường độ dòng điện đầu vào là 10A. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Máy hàn điện nấu chảy kim loại sử dụng máy biến áp có N1, S1 và N2, S2 lần lượt là số vòng dây và tiết diện của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của máy biến áp. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

    a. Máy biến áp sử dụng là máy hạ áp với N1 > N2 và S1 > S2. Sai||Đúng

    b. Máy biến áp trong máy hàn điện thường có tỷ số N1/N2 lớn. Đúng||Sai

    c. Một máy hàn điện sử dụng máy biến áp có tỷ số N1:N2 = 20:1. Nếu điện áp hiệu dụng đầu vào là 220V, điện áp hiệu dụng đầu ra là 11 V. Đúng||Sai

    d. Một máy hàn điện sử dụng máy biến áp có tỷ số N1:N2 =10:1 và điện áp đầu vào là 230V. Nếu cường độ dòng điện đầu ra là 200A, cường độ dòng điện đầu vào là 10A. Sai||Đúng

    a) Sai. Máy biến áp sử dụng là máy hạ áp với N1 > N2 và S1 < S2

    \frac{U_{2}}{U_{1}}\text{=}\frac{N_{2}}{N_{1}}\text{=}\frac{I_{1}}{I_{2}}\text{=}\frac{S_{1}}{S_{2}}

    Với máy biến áp hàn thì I2 > I1  S2 > S1; N2 < N1 → máy hạ áp.

    b) Để giảm điện áp nhưng tăng cường độ dòng điện tại đầu ra.

    c) \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\frac{{220}}{{{U_2}}} = 20 => U2 = 11 V

    d) \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} \to \frac{{200}}{{{I_1}}} = 10 => I1 = 20 (A)

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Khi nói về sạc không dây, kết luận nào đúng, kết luận nào sai?

    a. Sạc không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.Đúng||Sai

    b. Ở trên sạc, cuộn dây được nối với dòng điện xoay chiều, đóng vai trò như cuộn sơ cấp.Đúng||Sai

    c. Việc sử dụng các vật liệu như nhựa hoặc kim loại (thường dùng làm ốp lưng) giữa đế sạc không dây và thiết bị có thể làm tăng hiệu suất sạc.Sai||Đúng

    d. Nếu một sạc không dây có công suất đầu ra là 15W và hiệu suất chuyển đổi là 80% thì công suất đầu vào của thiết bị là 18,5 W. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Khi nói về sạc không dây, kết luận nào đúng, kết luận nào sai?

    a. Sạc không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.Đúng||Sai

    b. Ở trên sạc, cuộn dây được nối với dòng điện xoay chiều, đóng vai trò như cuộn sơ cấp.Đúng||Sai

    c. Việc sử dụng các vật liệu như nhựa hoặc kim loại (thường dùng làm ốp lưng) giữa đế sạc không dây và thiết bị có thể làm tăng hiệu suất sạc.Sai||Đúng

    d. Nếu một sạc không dây có công suất đầu ra là 15W và hiệu suất chuyển đổi là 80% thì công suất đầu vào của thiết bị là 18,5 W. Sai||Đúng

    a) Đúng.

    b) Đúng.

    c) Sai. Làm giảm hiệu suất sạc nếu nó không được thiết kế đặc biệt cho từ trường đi qua dễ dàng.

    d) Sai. H = \frac{{{P_{ra}}}}{{{P_{vao}}}} \to {P_{vao}} = \frac{{{P_{ra}}}}{H} = \frac{{15}}{{0,8}} = 18,75(W).

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong các đáp án sau, đáp án nào đúng, đáp án nào sai khi nói về công dụng của máy biến áp

    a. Tăng cường độ hoặc giảm cường độ của dòng điện không đổi.Sai||Đúng

    b. Giảm điện áp hoặc tăng điện áp của dòng điện xoay chiều.Đúng||Sai

    c. Giảm hao phí trong quá trình truyền tải điện năng đi xa.Đúng||Sai

    d. Tăng điện áp hoặc giảm điện áp của dòng điện không đổi.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong các đáp án sau, đáp án nào đúng, đáp án nào sai khi nói về công dụng của máy biến áp

    a. Tăng cường độ hoặc giảm cường độ của dòng điện không đổi.Sai||Đúng

    b. Giảm điện áp hoặc tăng điện áp của dòng điện xoay chiều.Đúng||Sai

    c. Giảm hao phí trong quá trình truyền tải điện năng đi xa.Đúng||Sai

    d. Tăng điện áp hoặc giảm điện áp của dòng điện không đổi.Sai||Đúng

    a. Tăng cường độ hoặc giảm cường độ của dòng điện không đổi. Sai

    b. Giảm điện áp hoặc tăng điện áp của dòng điện xoay chiều. Đúng

    c. Giảm hao phí trong quá trình truyền tải điện năng đi xa. Đúng

    d. Tăng điện áp hoặc giảm điện áp của dòng điện không đổi. Sai

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Khi truyền tải điện năng đi xa, kết luận nào đúng, kết luận nào sai?

    a. Tăng điện áp ở nơi truyền tải giúp làm giảm hao phí trên đường dây truyền tải. Đúng||Sai

    b. Điện năng hao phí trong dây dẫn không phụ thuộc vào điện trở dây dẫn. Sai||Đúng

    c. Sử dụng máy hạ áp ở nơi truyền tải, máy tăng áp ở nơi tiêu thụ. Sai||Đúng

    d. Nếu tăng điện áp nơi truyền tải lên 10 lần thì công suất hao phí giảm 100 lần. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Khi truyền tải điện năng đi xa, kết luận nào đúng, kết luận nào sai?

    a. Tăng điện áp ở nơi truyền tải giúp làm giảm hao phí trên đường dây truyền tải. Đúng||Sai

    b. Điện năng hao phí trong dây dẫn không phụ thuộc vào điện trở dây dẫn. Sai||Đúng

    c. Sử dụng máy hạ áp ở nơi truyền tải, máy tăng áp ở nơi tiêu thụ. Sai||Đúng

    d. Nếu tăng điện áp nơi truyền tải lên 10 lần thì công suất hao phí giảm 100 lần. Đúng||Sai

    a) Đúng

    b) P = I2.R => điện năng hao phí phụ thuộc vào R. Sai

    c) Sử dụng máy tăng áp ở nơi truyền tải, máy hạ áp ở nơi tiêu thụ. Sai

    d) \Delta P = \frac{{{P^2}R}}{{{U^2}{{\cos }^2}\varphi }} => U tăng 10 lần thì ∆P giảm 100 lần. Đúng

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một máy biến áp có tỉ số số vòng sơ cấp trên số vòng thứ cấp là 10:1. Đặt vào hai đầu của cuộn sơ cấp điện áp xoay chiều. Trong các phát biểu bên dưới, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

    a. Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.Đúng||Sai

    b. Nếu điện áp hiệu dụng đầu vào là 10 kV, điện áp hiệu dụng đầu ra sẽ là 1 kV. Đúng||Sai

    c. Nếu điện áp hiệu dụng đầu vào bằng 220 V thì điện áp hiệu dụng đầu ra sẽ bằng 2200 V. Sai||Đúng

    d. Nếu dòng điện sơ cấp có cường độ hiệu dụng 10 A, dòng điện thứ cấp sẽ có cường độ là 1 A.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một máy biến áp có tỉ số số vòng sơ cấp trên số vòng thứ cấp là 10:1. Đặt vào hai đầu của cuộn sơ cấp điện áp xoay chiều. Trong các phát biểu bên dưới, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

    a. Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.Đúng||Sai

    b. Nếu điện áp hiệu dụng đầu vào là 10 kV, điện áp hiệu dụng đầu ra sẽ là 1 kV. Đúng||Sai

    c. Nếu điện áp hiệu dụng đầu vào bằng 220 V thì điện áp hiệu dụng đầu ra sẽ bằng 2200 V. Sai||Đúng

    d. Nếu dòng điện sơ cấp có cường độ hiệu dụng 10 A, dòng điện thứ cấp sẽ có cường độ là 1 A.Sai||Đúng

    a) Đúng.

    b) Đúng. Nếu điện áp sơ cấp là 10 kV, điện áp thứ cấp sẽ là 1 kV.

    c) Sai. Nếu điện áp sơ cấp là 220 V, điện áp thứ cấp sẽ là 22 V.

    d) Sai. Dòng điện cuộn sơ cấp là 10 A, dòng điện thứ cấp sẽ là 100 A.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một hệ thống truyền tải điện năng sử dụng dây dẫn có điện trở tổng cộng là 2 Ω. Điện năng được truyền tải từ một nhà máy phát điện với điện áp hiệu dụng đầu vào là 220 kV đến một khu vực tiêu thụ. Trong các đáp án dưới đây, đáp án nào đúng, đáp án nào sai?

    a. Để giảm tổn hao điện năng trên đường dây, cần tăng điện áp truyền tải.Đúng||Sai

    b. Nếu dòng điện truyền tải là 100 A, sụt áp trên dây dẫn sẽ là 200 V.Đúng||Sai

    c. Nếu điện áp truyền tải tăng lên 440 kV mà vẫn giữ nguyên công suất và hệ số công suất tại nơi truyền tải thì công suất hao phí sẽ giảm đi 2 lần.Sai||Đúng

    d. Nếu điện áp truyền tải tăng lên 880 kV mà vẫn giữ nguyên công suất và hệ số công suất tại nơi truyền tải thì cường độ dòng điện giảm đi 4 lần.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một hệ thống truyền tải điện năng sử dụng dây dẫn có điện trở tổng cộng là 2 Ω. Điện năng được truyền tải từ một nhà máy phát điện với điện áp hiệu dụng đầu vào là 220 kV đến một khu vực tiêu thụ. Trong các đáp án dưới đây, đáp án nào đúng, đáp án nào sai?

    a. Để giảm tổn hao điện năng trên đường dây, cần tăng điện áp truyền tải.Đúng||Sai

    b. Nếu dòng điện truyền tải là 100 A, sụt áp trên dây dẫn sẽ là 200 V.Đúng||Sai

    c. Nếu điện áp truyền tải tăng lên 440 kV mà vẫn giữ nguyên công suất và hệ số công suất tại nơi truyền tải thì công suất hao phí sẽ giảm đi 2 lần.Sai||Đúng

    d. Nếu điện áp truyền tải tăng lên 880 kV mà vẫn giữ nguyên công suất và hệ số công suất tại nơi truyền tải thì cường độ dòng điện giảm đi 4 lần.Đúng||Sai

    a) Đúng.

    b) Đúng. ∆U = I.R = 100.2 = 200 (V).

    c) Sai. \Delta P = \frac{{{P^2}R}}{{{U^2}{{\cos }^2}\varphi }} => U tăng 2 lần nên công suất hao phí giảm đi 4 lần.

    d) Đúng. P = U.I.cosφ => U tăng 4 lần thì I giảm 4 lần.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một máy hạ áp có số vòng của hai cuộn dây là 500 vòng và 1000 vòng. Mắc cuộn sơ cấp vào mạng điện 220 V – 50 Hz.

    a. Số vòng cuộn sơ cấp là 500 vòng, cuộn thứ cấp là 1000 vòng. Sai||Đúng

    b. Điện áp cực đại xuất hiện ở cuộn thứ cấp bằng 110\sqrt 2V. Đúng||Sai

    c. Tần số của điện áp ở cuộn thứ cấp bằng 25 Hz. Sai||Đúng

    d. Mắc Vôn kế vào 2 đầu của cuộn thứ cấp thì giá trị đo được là 110 V. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một máy hạ áp có số vòng của hai cuộn dây là 500 vòng và 1000 vòng. Mắc cuộn sơ cấp vào mạng điện 220 V – 50 Hz.

    a. Số vòng cuộn sơ cấp là 500 vòng, cuộn thứ cấp là 1000 vòng. Sai||Đúng

    b. Điện áp cực đại xuất hiện ở cuộn thứ cấp bằng 110\sqrt 2V. Đúng||Sai

    c. Tần số của điện áp ở cuộn thứ cấp bằng 25 Hz. Sai||Đúng

    d. Mắc Vôn kế vào 2 đầu của cuộn thứ cấp thì giá trị đo được là 110 V. Đúng||Sai

    a) Máy hạ áp có N1 > N2. Sai.

    b) Áp dụng công thức máy biến áp => U2 = 110 V => U0 = 110\sqrt 2V. Đúng.

    c) Máy biến áp không làm thay đổi tần số f = 50 Hz. Sai.

    d) Giá trị đo được của Vôn kế là giá trị hiệu dụng của điện áp. Đúng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (80%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo