Lịch sử 6 bài 14: Nước Âu Lạc

Lý thuyết Lịch sử 6 bài 14: Nước Âu Lạc được VnDoc.com sưu tầm và đăng tải, tóm tắt lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 6 bài 14. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo nội dung bài Lịch sử 6 bài 14.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

A. Lý thuyết Lịch sử 6 bài 14

1. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần đã diễn ra như thế nào?

Vào cuối thế kỉ III TCN - đời vua Hùng thứ 18, đất nước Văn Lang không còn yên bình như trước nữa. "Vua không lo sửa sang võ bị, chỉ ham ăn uống, vui chơi. Lụt lội xảy ra, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn".

Giữa lúc đó, ở phương Bắc, nhà Tần thống nhất Trung nguyên. Năm 218 TCN, vua Tần sai quân đánh xuống phương Nam để mở rộng bờ cõi. Sau 4 năm chinh chiến, quân Tần kéo đến vùng Bắc Văn Lang, nơi người Lạc Việt cùng sống với người Tây Âu (hay Âu Việt), vốn có quan hệ gần gũi với nhau từ lâu đời. Cuộc kháng chiến bùng nổ. Người thủ lĩnh Tây Âu bị giết nhưng nhân dân Tây Âu - Lạc Việt không chịu đầu hàng, sử cũ Trung Quốc chép: “Người Việt trốn vào rừng, không ai chịu để quân Tần bắt... Rồi họ đặt người kiệt tuấn lên làm tướng, ngày ở yên, đêm đến ra đánh quân Tần”.

Người kiệt tuấn đó là Thục Phán.

Cuộc chiến đấu kiên cường, quyết liệt của cư dân Tây Âu - Lạc Việt đã làm quân Tần như “đóng binh ở đất vô dụng, tiến không được, thoái không xong". Sáu năm sau, “người Việt đã đại phá quân Tần, giết được Hiệu úy Đồ Thư”. Nhà Tần phải hạ lệnh bãi binh.

2. Nước Âu Lạc ra đời

Kháng chiến thắng lợi vẻ vang. Thục Phán, nhân đó, năm 207 TCN đã buộc vua Hùng phải nhường ngôi cho mình. Hai vùng đất cũ của người Tây Âu và Lạc Việt được hợp thành một nước mới có tên là Âu Lạc.

Thục Phán tự xưng là An Dương Vương, tổ chức lại nhà nước, đóng đô ở Phong Khê (nay là vùng cổ Loa, huyện Đông Anh - Hà Nội).

Bây giờ Phong Khê đã là một vùng đất đông dân, nằm ở trung tâm đất nước, vừa gần sông Hồng, vừa có sông Hoàng chảy qua. Sông Hoàng nhỏ nhưng lại là đường nối với sông Hồng ở mạn Nam và nối với sông cầu ở mạn Bắc.

Bộ máy nhà nước thời An Dương Vương không có gì thay đổi so với trước. Đứng đầu nhà nước là An Dương Vương, nắm giữ mọi quyền hành chính. Giúp việc cho vua có các Lạc hầu, Lạc tướng, cả nước được chia thành nhiều bộ, do Lạc tướng đứng đầu. Các làng, chạ vẫn do Bồ chính cai quản. Tuy nhiên, sau nhiều thế kỉ độc lập thời Hùng Vương, quyền hành của nhà nước đã cao hơn và chặt chẽ hơn trước. Vua có quyền thế hơn trong việc trị nước.

3. Đất nước thời Âu Lạc có gì thay đổi?

Sau nhiều thế kỉ phát triển, đất nước cuối thời Hùng Vương và đầu thời Âu Lạc đã có những tiến bộ đáng kể. Trong nông nghiệp, lưỡi cày đồng được cải tiến và được dùng phổ biến hơn. Lúa gạo, khoai, đậu, rau, củ... ngày một nhiều hơn. Chăn nuôi, đánh cá, săn bắn đều phát triển.

Các nghề thủ công như làm đồ gốm, dệt, làm đồ trang sức, đóng thuyền, đều tiến bộ. Ngành xây dựng và luyện kim đặc biệt phát triển. Giáo, mác, mũi tên đồng, rìu đồng, cuốc sắt, rìu sắt được sản xuất ngày càng nhiều.

Dân số tăng lên. Sự phân biệt giữa tầng lớp thống trị và nhân dân cũng sâu sắc hơn.

B. Trắc nghiệm Lịch sử 6 bài 14

Câu 1. Đời vua Hùng thứ 18, đất nước Văn Lang không gặp khó khăn gì?

  1. Vua ham chơi vô độ.
  2. Lũ lụt xảy ra thường xuyên, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
  3. Nguy cơ nhà Tần xâm lấn.
  4. Nhà Tống xâm lược.

Câu 2. Cách đánh giặc của ông cha ta trước thế mạnh của quân Tần là gì?

  1. Lấy yếu đánh mạnh.
  2. Dân quân phối hợp.
  3. Ban ngày im hơi lặng tiếng, ban đêm tập kích đánh lâu dài.
  4. Tấn công thần tốc, chớp nhoáng.

Câu 3. Người thay vua Hùng thứ 18 trông coi việc nước là ai?

  1. Thục Phán.
  2. Lý Bí.
  3. Hai Bà Trưng.
  4. Vua Hùng thứ 19.

Câu 4. Đánh thắng quân Tần, Thục Phán lên ngôi vua tự xưng là

  1. Thiên Tử.
  2. Tiết Độ Sứ.
  3. An Dương Vương.
  4. Thục Phán Vương.

Câu 5. Kinh đô của nước Âu Lạc đóng ở

  1. Bạch Hạc (Việt Trì).
  2. Phong Khê (Cổ Loa - Đông Anh - Hà Nội).
  3. Phong Châu.
  4. Ao Châu (Phú Thọ).

Câu 6. Từ Bạch Hạc (Việt Trì - Phú Thọ), An Dương Vương đóng đô ở Phong Khê (Đông Anh - Hà Nội) nói lên điều gì?

  1. Từ rừng núi về đồng bằng chứng tỏ sức mạnh phát triển hơn trước.
  2. Không cần dựa vào thế tự nhiên hiểm trở.
  3. Phong Khê là quê hương của Thục Phán.
  4. Từ đồng bằng lên rừng núi, đưa đất nước vào thế phòng ngự.

Câu 7. Nông nghiệp thời Âu Lạc phát triển như thế nào?

  1. Lưỡi cày đồng dùng phổ biến, hoa màu ngày một nhiều.
  2. Nông nghiệp còn thô sơ.
  3. Tiến bộ chậm chạp.
  4. Đã sản xuất được nhiều nông sản quý như: lúa mì, khoai tây, cải bắp...

Câu 8. Vào cuối thế kỉ III TCN, nước Văn Lang

  1. Ngày càng hùng mạnh.
  2. Bắt đầu hình thành.
  3. Suy yếu so với trước.
  4. Bước vào giai đoạn thịnh đạt.

Câu 9. Vào cuối thế kỉ III TCN, nhân dân Tây Âu Lạc và Lạc Việt đoàn kết kháng chiến chống quân xâm lược

  1. Tần.
  2. Hán.
  3. Triệu.
  4. Đường.

Câu 10. Nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của nhân dân Tây Âu và Lạc Việt trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần (cuối thế kỉ III TCN) là

  1. Nhân dân đoàn kết, quyết tâm kháng chiến dưới sự chỉ huy của Thục Phán.
  2. Nhân dân đoàn kết, quyết tâm kháng chiến dưới sự chỉ huy của Vua Hùng.
  3. Nước Văn Lang có quân đội thường trực mạnh,vũ khí tốt.
  4. Nước Văn Lang có thành Cổ Loa kiên cố,vững chắc.

Câu 11. Để đánh bại quân Tần xâm lược, nhân dân Tây Âu và Lạc Việt sử dụng kế sách nào sau đây?

  1. Đánh nhanh thắng nhanh.
  2. Đánh lâu dài, “ngày ẩn, đêm đánh”.
  3. Vừa đánh vừa hoà hoãn.
  4. Vây hãm địch trong thành Cổ Loa.

Câu 12. Cơ sở văn hóa chung của nước Văn Lang và Âu Lạc là

  1. Văn hóa Đông Sơn.
  2. Văn hóa Sa Huỳnh.
  3. Văn hóa Phùng Nguyên.
  4. Văn hóa Óc Eo.

Câu 13. Sự sáp nhập của các vùng đất của cư dân Tây Âu và Lạc Việt thành một nước mới vào cuối thế kỉ III TCN là kết quả của

  1. Cuộc chiến tranh thôn tính lãnh thổ của nhau giữa hai tộc.
  2. Mối liên minh giữa hai tộc người chống quân xâm lược Tần.
  3. Mối liên minh giữa hai tộc người chống quân xâm lược Triệu.
  4. Quá trình mở rộng lãnh thổ Văn Lang xuống phía Nam của vua Hùng.

Câu 14. Người đứng đầu nước Âu Lạc là

  1. Vua Hùng.
  2. Lạc hầu.
  3. Lạc tướng.
  4. An Dương.

Câu 15. Kinh đô của nước Âu Lạc đóng ở

  1. Luy Lâu (Thuận Thành- Bắc Ninh).
  2. Thăng Long (Hà Nội).
  3. Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội).
  4. Bạch Hạc (Việt Trì).

Câu 16. Phong Khê được lựa chọn là nơi đóng đô của nước Âu Lạc vì đây là

  1. Vùng đất đông dân, nằm ở trung tâm của đất nước.
  2. Vùng rừng núi hiểm yếu để phòng thủ đất nước.
  3. Kinh đô cũ của đất Văn Lang.
  4. Vùng đất cực Nam của đất nước.

Câu 17. Điểm mới của nhà nước Âu Lạc thời An Dương Vương so với nhà nước Văn Lang là

  1. Quyền hành nhà nước cao hơn.
  2. Chức Lạc tướng bị bãi bỏ.
  3. Chức Bồ chính bị bãi bỏ.
  4. Quyền lực nhà vua giảm sút.

Câu 18. Một trong những nét độc đáo của thành Cổ Loa là

  1. Hoàn toàn làm bằng đá ong.
  2. Được cấu trúc như hình trôn ốc.
  3. Bao bọc xung quanh bởi núi hiểm trở.
  4. Gồm hai vòng khép kín có hào bao quanh.

Câu 19. Vũ khí đặc biệt của quân đội nước Âu Lạc thời An Dương Vương là

  1. Giáo đồng.
  2. Rìu chiến.
  3. Dao găm đồng.
  4. Nỏ (dùng mũi tên đồng).

Câu 20. Nội dung nào đúng về quân đội nước Âu Lạc thời An Dương Vương?

  1. Gồm hai bộ phận thủy binh và bộ binh.
  2. Khi có chiến tranh mới được tổ chức.
  3. Chưa có lực lượng thủy binh.
  4. Chỉ có lực lượng bộ binh.

Câu 21. Nội dung nào đúng về quân đội nước Âu Lạc thời An Dương Vương?

  1. Có lực lượng lớn, được trang bị vũ khí đầy đủ.
  2. Khi có chiến tranh mới được tổ chức và tập hợp.
  3. Đã đánh bại mọi cuộc xâm lược của ngoại bang.
  4. Chỉ tập trung xây dựng lực lượng bộ binh.

Câu 22. Năm 207, nhân dân Âu Lạc phải đương đầu với cuộc xâm lược của nhà

  1. Tần.
  2. Triệu.
  3. Hán.
  4. Đường.

Câu 23. Năm 179 TCN, cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu của nước Âu Lạc thất bại vì một trong những lý do nào sau đây?

  1. Không được nhà Tần trợ giúp.
  2. Không có lực lượng quân đội.
  3. Nội bộ nhà nước chia rẽ.
  4. Vua An Dương Vương sớm đầu hàng.

--------------------------------

Với nội dung bài Lịch sử 6 bài 14: Nước Âu Lạc các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về đặc điểm, vai trò của nhà nước Âu Lạc...

Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Lịch sử lớp 6 bài 14: Nước Âu Lạc. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu: Trắc nghiệm Lịch sử 6, Lý thuyết Lịch sử 6, Giải bài tập Lịch sử 6, Giải SBT Lịch Sử 6, Giải Vở BT Lịch Sử 6, Giải tập bản đồ Lịch Sử 6, Tài liệu học tập lớp 6.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 6, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 6 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 6. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
7 727
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Lý thuyết Lịch sử 6 Xem thêm