Lịch sử 6 bài 7: Ôn tập chương 1

Lý thuyết Lịch sử 6 bài 7: Ôn tập được VnDoc.com sưu tầm và đăng tải, tóm tắt lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 6 bài 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo nội dung bài Lịch sử 6 bài 7.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

A. Lý thuyết Lịch sử 6 bài 7

Phần một của chương trình Lịch sử lớp 6 đã trình bày những nét cơ bản của lịch sử loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại. Chúng ta đã học và biết loài người đã lao động và biến chuyển như thế nào để dần dần đưa xã hội tiến lên và xây dựng những quốc gia đầu tiên trên thế giới, đồng thời đã sáng tạo nên những thành tựu văn hóa quý giá để lại cho đời sau.

Hãy điểm lại:

1. Những dấu vết của Người tối cổ (Người vượn) được phát hiện ở đâu?

2. Những điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ thời nguyên thủy:

- Về con người

- Về công cụ sản xuất

- Về tổ chức xã hội

3. Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?

4. Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại.

5. Các loại nhà nước thời cổ đại.

6. Những thành tựu văn hóa của thời cổ đại:

- Về chữ viết, chữ số

- Về các khoa học

- Về các công trình nghệ thuật

7. Thử đánh giá các thành tựu văn hóa lớn của thời cổ đại.

B. Trắc nghiệm Lịch sử 6 bài 7

Câu 1: Người tinh khôn có đời sống như thế nào?

A. Sống theo bầy, hái lượm, săn bắt.

B. Sử dụng những mảnh đá có sẵn để làm công cụ, biết ghè đẽo.

C. Sống thành thị tộc.

D. Tất cả đều đúng

Câu 2: Một năm có 365 ngày, còn năm nhuận là bao nhiêu ngày?

A. 265 năm

B. 365 năm

C. 366 năm

D. 385 năm

Câu 3: Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành từ thời gian nào

A. Thiên niên kỷ I TCN

B. Thiên niên kỷ II TCN

C. Thiên niên kỷ III TCN

D. Thiên niên kỷ IV TCN

Câu 4: Các dân tộc trên thế giới có mấy cách làm lịch chính?

A. một cách

B. hai cách

C. ba cách.

D. bốn cách

Câu 5: Nhà nước Phương Đông cổ đại được tổ chức theo thể chế gì?

A. Quân chủ lập hiến

B. Cộng hòa

C. Quân chủ chuyên chế

D. Dân chủ

Câu 6: Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?

A. Di cốt tìm thấy ở Nam Phi

B. Di cốt tìm thấy ở Gia-va (Indonexia)

C. Di cốt tìm thấy ở Thái Lan

D. Ở Tây Âu

Câu 7: Phương án nào sau đây không thuộc về lịch sử?

A. Các lời tiên tri, dự báo tương lai

B. Sự hình thành các nền văn minh

C. Hoạt động của một vương triều

D. Các trận đánh

Câu 8: Các quốc gia phương Đông đầu tiên ở đâu?

A. Lưỡng Hà

B. Ai Cập - Sông Nin

C. Ấn Độ - Sông Hằng

D. A, B, C

Câu 9: Năm 111 TCN nhà Hán chiếm Âu lạc cách đây bao nhiêu năm.

A. 2124 năm

B. 2125 năm

C. 2126 năm

D. 2127 năm

Câu 10: Chủ nô là

A. Chủ xưởng giàu có, người nắm mọi quyền hành

B. Chủ xưởng giàu có, chăm lo cuộc sống của tất cả mọi người

C. Bóc lột nô lệ dã man

D. Đáp án A, C đúng

Câu 11: Yếu tố quan trọng của một sự kiện lịch sử là gì?

A. Không gian

B. Thời gian và không gian

C. Thời gian

D. Kết quả của sự kiện

Câu 12: Đặc điểm của dương lịch do người Hi Lạp, Rô ma sáng tạo ra là

A. Một năm có 360 ngày 6 giờ, chia thành 12 tháng.

B. Một năm có 362 ngày 6 giờ, chia thành 12 tháng.

C. Một năm có 365 ngày 6 giờ, chia thành 12 tháng.

D. Một năm có 366 ngày 6 giờ, chia thành 12 tháng

Câu 13: Các dân tộc trên thế giới đều sử dụng chung một bộ lịch là

A. Công lịch

B. Âm lịch

C. Lịch tôn giáo

D. Lịch tài chính

Câu 14: Chữ viết đầu tiên xuất hiện ở các quốc gia cổ đại phương Đông là

A. Chữ tượng hình

B. Chữ tượng ý

C. Chữ tượng thanh

D. Hệ chữ a, b, c

Câu 15: Tổ chức xã hội của người tối cổ có điểm gì nổi bật?

A. sống thành một nhóm gia đình, có người đứng đầu.

B. sống thành nhiều nhóm gia đình, có người đứng đầu.

C. sống thành từng bầy, gồm vài chục người, trong hang động, mái đá.

D. sống thành từng gia đình, trong hang động, mái đá, hoặc ngoài trời.

Câu 16: Chữ tượng hình được viết đầu tiên trên?

A. Thẻ tre

B. Giấy Papirus

C. Giấy tre mỏng.

D. Đất sét

Câu 17: Dựa vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử?

A. Khoa học

B. Tư liệu lịch sử

C. Tư liệu chữ viết và tư liệu truyền miệng

D. Tất cả đều đúng

Câu 18: Đặc trưng cơ bản của xã hội chiếm hữu nô lệ ở phương Tây là?

A. Chủ nô chiếm nhiều nô lệ.

B. Xã hội tồn tại dựa trên sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ.

C. Xã hội chỉ có chủ nô và nô lệ.

D. Chủ nô buôn bán, bắt bớ nô lệ.

Câu 19: Các quốc gia cổ đại phương Đông được xây dựng trên nền tảng kinh tế?

A. nông nghiệp trồng lúa nước gắn với làm thủy lợi

B. thủ công nghiệp và thương nghiệp.

C. mậu dịch hàng hải quốc tế

D. thủ công nghiệp hàng hóa

Câu 20: Công trình kiến trúc nào sau đây của cư dân phương Đông cổ đại được đánh giá là một trong bảy kì quan của thế giới cổ đại?

A. Thành thị cổ Ha-rap-pa

B. Kim tự tháp Ai Cập.

C. Cổng I-sơ-ta thành Ba-bi-lon

D. Lăng mộ Tần Thủy Hoàng.

Đáp án

Câu 1: B

Câu 2: C

Câu 3: A

Câu 4: B

Câu 5: C

Câu 6: B

Câu 7: A

Câu 8: D

Câu 9: D

Câu 10: D

Câu 11: B

Câu 12: C

Câu 13: A

Câu 14: A

Câu 15: C

Câu 16: A

Câu 17: B

Câu 18: B

Câu 19: A

Câu 20: B

--------------------------------

Với nội dung bài Lịch sử 6 bài 7: Ôn tập các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về đặc điểm, vai trò và ý nghĩa của việc tính thời gian trong quá trình lịch sử qua quá trình nguyên thủy...

Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Lịch sử lớp 6 bài 7: Ôn tập. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu: Trắc nghiệm Lịch sử 6, Lý thuyết Lịch sử 6, Giải bài tập Lịch sử 6, Giải SBT Lịch Sử 6, Giải Vở BT Lịch Sử 6, Giải tập bản đồ Lịch Sử 6, Tài liệu học tập lớp 6.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 6, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 6 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 6. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
5 785
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Lý thuyết Lịch sử 6 Xem thêm