Lịch sử 6 bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây

Lý thuyết Lịch sử 6 bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây được VnDoc.com sưu tầm và đăng tải, tóm tắt lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 6 bài 5. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo nội dung bài Lịch sử 6 bài 5.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

A. Lý thuyết Lịch sử 6 bài 5

1. Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây

Nhìn trên bản đồ thế giới, ta sẽ thấy ở miền Nam Âu có hai bán đảo nhỏ vươn dài ra Địa Trung Hải. Đó là các bán đảo Ban Càng và I-ta-li-a. Nơi đây, vào khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN, đã hình thành hai quốc gia Hi Lạp và Rô-ma.

Đất đai ở đây không thuận lợi cho việc trồng lúa. Cư dân ở Hi Lạp và Rô-ma phải trồng thêm các loại cây lưu niên như nho, ô liu. Nhờ có công cụ sắt, các nghề thủ công như luyện kim, làm đồ mỹ nghệ, đồ gốm, nấu rượu nho, làm dầu ô liu ... phát triển. Bờ biển Hi Lạp và Rô-ma có nhiều cảng tốt ; thương nghiệp, nhất là ngoại thương, rất phát triển. Người Hi Lạp và Rô-ma mang các sản phẩm thủ công và rượu nho, dầu ô liu sang tận Lưỡng Hà, Ai Cập bán rồi mua về lúa mì và súc vật.

2. Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô-ma gồm những giai cấp nào?

Sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp đã dẫn tới sự hình thành một số chủ xưởng, chủ lò, chủ các thuyền buôn rất giàu và có thế lực về chính trị. Họ nuôi nhiều nô lệ để làm việc trong các xưởng. Họ là chủ nô, sống rất sung sướng. Số nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma rất đông . Nô lệ phải làm việc cực nhọc ở các trang trại, trong các xưởng thủ công, khuân vác hàng hóa hoặc chèo thuyền. Mọi của cải do họ làm ra đều thuộc về chủ nô. Bản thân nô lệ cũng là tài sản của chủ. Chủ nô thường gọi nô lệ là “những công cụ biết nói”.

Nô lệ thường bị chủ nô đối xử rất tàn bạo như đánh đập, đóng dấu trên cánh tay hay trên trán. Chính vì thế, họ đã không ngừng chống lại chủ nô bằng nhiều hình thức khác nhau như bỏ trốn, phá hoại sản xuất hay khởi nghĩa vũ trang. Điển hình là cuộc khởi nghĩa của nô lệ do Xpac-ta-cút lãnh đạo, nổ ra vào các năm 73 - 71 TCN ở Rô-ma, đã làm cho giới chủ nô phải kinh hoàng.

3. Chế độ chiếm hữu nô lệ

Ở Hi Lạp và Rô-ma, số nô lệ nhiều gấp hàng chục lần số chủ nô. Nô lệ là lực lượng lao động chính trong xã hội. Mọi của cải đều nhờ sức lao động của nô lệ mà có : từ việc sản xuất lúa gạo ở các trang trại đến việc làm ra các sản phẩm thủ công như giày dép, quần áo v.v... Họ cũng là những người phục vụ trong các gia đình quý tộc, quan lại như những con hầu, đầy tớ. Chủ nô nắm mọi quyền hành chính trị. Nhà nước gồm nhiều bộ phận do dân tự do hay quý tộc bầu ra và làm việc theo thời hạn, giải quyết mọi việc trong nước và các cuộc chiến tranh. Chủ nô không bao giờ phải lao động chân tay, chỉ làm chính trị hoặc hoạt động văn hóa, nghệ thuật vì họ coi lao động chân tay là công việc dành riêng cho nô lệ. Họ sống sung sướng, nhàn hạ dựa trên sự bóc lột sức lao động của nô lệ.

Như thế, ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại đã hình thành hai giai cấp cơ bản là nô lệ và chủ nô. Xã hội đó gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ.

B. Trắc nghiệm Lịch sử 6 bài 5

Câu 1. Tên các quốc gia cổ đại phương Tây là

  1. Trung Quốc, Thái Lan.
  2. Ấn Độ, Miến Điện.
  3. Hy Lạp, Rô-ma.
  4. Lưỡng Hà, Hi Lạp.

Câu 2. Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở đâu?

  1. Bán đảo Ban Căng và Italia, ven Địa Trung Hải.
  2. Khu vực ven sông Hoàng Hà, Trường Giang, sông Nin.
  3. Trên biển.
  4. Thung lũng màu mỡ ở Ai Cập.

Câu 3. Ngành kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Tây là

  1. Công nghiệp và nông nghiệp.
  2. Trồng nho, ôliu.
  3. Thương nghiệp, thủ công nghiệp.
  4. Làm mỹ phẩm.

Câu 4. Hai giai cấp chính trong xã hội cổ đại phương Tây là

  1. Chủ nô - nô lệ.
  2. Địa chủ - nông dân.
  3. Dân tự do - vua.
  4. Thợ thủ công - thương nhân.

Câu 5. Hai quốc gia cổ Hy Lạp - Rô ma hình thành vào thời gian nào?

  1. Cách đây 4 vạn năm.
  2. Thiên niên kỷ I TCN.
  3. 2000 năm TCN.
  4. Cách đây 4000 năm.

Câu 6. Xã hội cổ đại phương Tây được gọi là chế độ chiếm hữu nô lệ vì

  1. Xã hội hình thành hai giai cấp: chủ nô - nô lệ.
  2. Chủ nô giàu có chiếm số lượng đông đảo, nô lệ chiếm số lượng ít.
  3. Nô lệ đông, lao động nô lệ là nguồn sống của xã hội, nô lệ bị coi là hàng hóa của chủ nô.
  4. Nô lệ bị bóc lột sức lao động một cách thậm tệ.

Câu 7. Khởi nghĩa nô lệ Xpác-ta-cút diễn ra ở đâu?

  1. Hy lạp.
  2. Tiểu Á.
  3. Ai cập.
  4. Rô-ma.

Câu 8. Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời vào khoảng thời gian nào?

  1. Đầu thiên niên kỉ II TCN.
  2. Cuối thiên niên kỉ II TCN.
  3. Đầu thiên niên kỉ I TCN.
  4. Cuối thiên niên kỉ I TCN.

Câu 9. Các quốc gia cổ đại phương Tây đầu tiên xuất hiện ở đâu?

  1. Tây Âu.
  2. Bắc Âu.
  3. Nam Âu.
  4. Trung Âu.

Câu 10. Người Hi Lạp và Rô-ma thường mang các sản phẩm thủ công và rượu nho, dầu ô liu sang bán ở đâu?

  1. Đông Nam Á.
  2. Nam Phi.
  3. Ai Cập và Lưỡng Hà.
  4. Ấn Độ.

Câu 11. Trong các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, giai cấp nào là lực lượng sản xuất chính trong xã hội?

  1. Chủ nô.
  2. Nô lệ.
  3. Nông dân.
  4. Quý tộc.

Câu 12. Chủ nô trong xã hội Tây cổ đại là những người

  1. Chỉ có thế lực kinh tế.
  2. Chỉ có địa vị chính trị.
  3. Không có thế lực trong xã hội.
  4. Có thế lực về kinh tế và chính trị.

Câu 13. Biểu hiện rõ nhất về thân phận thấp kém của người nô lệ trong các quốc gia cổ đại phương Tây là

  1. Không có quyền định đoạt thân phận của chính mình.
  2. Không có nhiều tài sản cá nhân.
  3. Bị ép buộc lao động trong thời hạn nhất định.
  4. Tự sinh sống bằng lao động của bản thân.

Câu 14. Quyền lực xã hội ở các quốc gia cổ đại phương Tây nằm trong tay bộ phận nào?

  1. Quý tộc thành thị.
  2. Người đứng đầu công xã.
  3. Chủ nô.
  4. Quan lại ở trung ương.

Câu 15. Chế độ nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Tây là gì?

  1. Chiếm hữu nô lệ.
  2. Chế độ chuyên chế.
  3. Chế độ phong kiến.
  4. Quân chủ lập hiến.

Câu 16. Cuộc đấu tranh nào là điển hình về sự phản kháng của nô lệ đối với chủ nô ở các quốc gia cổ đại phương Tây?

  1. Chiến tranh Punic.
  2. Bạo động La-gát.
  3. Khởi nghĩa Xpác-ta-cút.
  4. Chiến tranh Hanibal.

Câu 17. Ở vùng Địa Trung Hải, loại công cụ quan trọng nhất, giúp sản xuất phát triển là gì?

  1. Công cụ bằng đá.
  2. Công cụ bằng đồng.
  3. Công cụ bằng sắt.
  4. Thuyền buồm vượt biển.

Câu 18. Nhờ đâu sản xuất hàng hóa của người Hi Lạp và Rô Ma tăng nhanh, quan hệ thương mại được mở rộng?

  1. Buôn bán với các quốc gia cổ đại phương Đông.
  2. Nông nghiệp phát triển, các mặt hàng nông sản ngày càng nhiều.
  3. Sử dụng công cụ sắt, năng suất lao động tăng nhanh.
  4. Sự phát triển nhanh chóng của thủ công nghiệp.

Câu 19. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đặc điểm của giai cấp chủ nô trong xã hội cổ đại phương Tây?

  1. Là bộ phận giàu có nhất trong xã hội.
  2. Chỉ làm chính trị hoặc hoạt động văn hóa.
  3. Một bộ phận chịu sự chi phối của giáo hội.
  4. Sống sung sướng dựa trên sự bóc lột của nô lệ.

Câu 20. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đặc điểm của giai cấp nô lệ trong xã hội cổ đại phương Tây?

  1. Là lực lượng sản xuất chính trong xã hội.
  2. Lệ thuộc hoàn toàn vào chủ nô.
  3. Phải làm việc cực nhọc trong các trang trại, xưởng, bến cảng.
  4. Chỉ có một quyền duy nhất – quyền được coi là con người.

Câu 21. Nguyên nhân cơ bản quy định sự khác biệt về thời gian ra đời, đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây so với phương Đông là

  1. Điều kiện tự nhiên.
  2. Đặc điểm văn hóa khu vực.
  3. Số lượng cư dân.
  4. Đặc điểm chủng tộc.

--------------------------------

Với nội dung bài Lịch sử 6 bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về đặc điểm, vai trò và ý nghĩa của lịch sử các quốc gia cổ đại phương Tây...

Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Lịch sử lớp 6 bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu: Trắc nghiệm Lịch sử 6, Lý thuyết Lịch sử 6, Giải bài tập Lịch sử 6, Giải SBT Lịch Sử 6, Giải Vở BT Lịch Sử 6, Giải tập bản đồ Lịch Sử 6, Tài liệu học tập lớp 6.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 6, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 6 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 6. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
5 567
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Lý thuyết Lịch sử 6 Xem thêm