Lịch sử 6 bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán

Lý thuyết Lịch sử 6 bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tóm tắt lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 6 bài 18. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo nội dung bài Lịch sử 6 bài 18.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

A. Lý thuyết Lịch sử 6 bài 18

1. Hai Bà Trưng đã làm gì sau khi giành lại được độc lập?

Sau khi đánh đuổi được quân đô hộ, Trưng Trắc được suy tôn làm vua (Trưng Vương), đóng đô ở Mê Linh và phong chức tước cho những người có công, thành lập chính quyền tự chủ.

Các Lạc tướng được giữ quyền cai quản các huyện. Trưng Vương xá thuế hai năm liền cho dân. Luật pháp hà khắc cùng các thứ lao dịch nặng nề của chính quyền đô hộ bị bãi bỏ.

Được tin Hai Bà Trưng khởi nghĩa, vua Hán nổi giận, hạ lệnh cho các quận miền Nam Trung Quốc khẩn trương chuẩn bị xe, thuyền, làm thêm đường sá, tích trữ lương thực để sang đàn áp nghĩa quân.

2. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán (42 - 43) đã diễn ra như thế nào?

Mã Viện là một viên tướng đã từng chinh chiến ở phương Nam, được vua Hán phong làm Phục ba tướng quân, chỉ huy đạo quân xâm lược gồm hai vạn quân tinh nhuệ), hai nghìn xe, thuyền các loại và nhiều dân phu. Tháng 4 năm 42, quân Hán tấn công Hợp Phố. Quân ta ở Hợp Phố đã anh dũng chống trả rồi rút lui.

Mã Viện chiếm được Hợp Phô, liền chia quân thanh hai đạo thuỷ, bộ tiên vào Giao Chỉ. Đạo quân bộ men theo bờ biển, đẵn cây mở đường mà đi, chúng lẻn qua Quy Môn Quan (Tiên Yên - Quảng Ninh), xuống vùng Lục Đầu. Đạo quân thuỷ từ Hợp Phố vượt biển vào sông Bạch Đằng, rồi ngược lên vùng Lục Đầu. Tại đây, hai cánh quân thuỷ, bộ hợp lại ở Lãng Bạc.

Lý thuyết Lịch sử lớp 6 bài 18

Hai Bà Trưng kéo quân đến vùng Lãng Bạc để nghênh chiến. Cuộc chiến đấu diễn ra quyết liệt.

Quân ta lùi về giữ cổ Loa và Mê Linh. Mã Viện truy đuổi ráo riết, quân ta phải rút về Cấm Khê (thuộc vùng Ba Vì - Hà Nội). Tại đây, quân ta ra sức cản địch, giữ từng xóm làng, tấc đất. Cuối cùng, tháng 3 năm 43 (ngày 6 tháng Hai âm lịch), Hai Bà Trưng đã hi sinh oanh liệt trên đất Cẩm Khê.

Sau khi Hai Bà Trưng hi sinh, cuộc kháng chiến vẫn tiếp tục đến tháng 11 năm 43. Mùa thu năm 44, Mã Viện thu quân trở về Trung Quốc. Quân đi mười phần, khi về chỉ còn bốn, năm phần.

B. Trắc nghiệm Lịch sử 6 bài 18

Câu 1. Nhà Hán bóc lột nhân dân Giao Châu bằng

  1. Thuế khóa.
  2. Các loại sản vật quý.
  3. Sản phẩm thủ công và thợ giỏi do nhân dân Giao Châu cống nạp.
  4. Nhiều thứ thuế khác nhau, lao dịch và cống nạp.

Câu 2. Hậu quả chính sách bóc lột của nhà Hán với nhân dân Giao Châu là

  1. Đẩy người dân vào cảnh khốn cùng.
  2. Đất nước xơ xác.
  3. Thôn xóm tiêu điều.
  4. Thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

Câu 3. Từ thế kỉ I ở Giao Châu, cày bừa do trâu bò kéo là phổ biến, có đê phòng lụt, nhiều kênh ngòi, trồng lúa 2 vụ, chứng tỏ 

  1. nền nông nghiệp ở Giao Châu phát triển.
  2. đê điều được chú ý.
  3. trồng lúa phát triển.
  4. nền công nghiệp được coi trọng.

Câu 4. Sự ra đời của chợ làng, các trung tâm lớn như Luy Lâu, Long Biên... nói lên điều gì?

  1. Buôn bán đương thời khá phát triển.
  2. Kinh tế đi lên.
  3. Trao đổi mở rộng.
  4. Nông nghiệp phồn thịnh.

Câu 5. Cấm Khê (Ba Vì - Hà Tây) là nơi có sự kiện gì?

  1. Nơi cầm cự quyết liệt và Hai Bà Trưng hy sinh.
  2. Vùng đất linh thiêng.
  3. Vùng đất lịch sử.
  4. Nơi Hai Bà Trưng sinh ra và lớn lên.

Câu 6. Hai Bà Trưng hi sinh oanh liệt trên đất Cấm Khê vào thời gian nào?

  1. Tháng 3 năm 42.
  2. Tháng 3 năm 43 (6-2 âm lịch).
  3. Tháng 9 năm 42.
  4. Tháng 5 năm 43.

Câu 7. Sau khi giành độc lập cho đất nước, Hai Bà Trưng đã có những việc làm gì?

  1. Xưng vương, đóng đô ở Mê Linh, phong tước cho người có công, lập lại chính quyền xá thuế cho dân.
  2. Cho quân nghỉ ngơi, chuẩn bị mở rộng lãnh thổ xuống phía nam.
  3. Xây dựng đất nước, cử sứ thần đi giao lưu với các quốc gia xung quanh.
  4. Phát triển kinh tế đất nước, xây dựng một đế chế trên toàn lãnh thổ.

Câu 8. Trong thời gian từ thế kỉ I - VI, nhân dân Giao Châu phải chịu nhiều thứ thuế, trong đó nặng nề nhất là thuế

  1. Sắt và ruộng.
  2. Nước và đinh.
  3. Muối và sắt.
  4. Muối và rượu.

Câu 9. Sau khi đánh đuổi được quân đô hộ, Trưng Trắc được suy tôn lên làm vua hay còn được gọi là

  1. Trưng Vương.
  2. Trưng Đế.
  3. Trắc Vương.
  4. Trưng hoàng đế.

Câu 10. Sau khi giành lại nền độc lập, Hai Bà Trưng vẫn để Lạc tướng giữ quyền cai quản

  1. Các xã.
  2. Các huyện.
  3. Các hương.
  4. Các châu.

Câu 11. Khi nghe tin Hai Bà Trưng khởi nghĩa, nhà Hán có hành động gì?

  1. Lập tức đem quân sang chiếm lại.
  2. Ráo riết chuẩn bị để sang đàn áp nghĩa quân.
  3. Tấn công vào Hợp Phố.
  4. Phong vương cho Trưng Trắc.

Câu 12. Viên tướng nào nhà Hán cử sang đàn áp nghĩa quân của khởi nghĩa Hai Bà Trưng?

  1. Lưu Cung.
  2. Tô Định.
  3. Mã Viện.
  4. Triệu Tiết.

Câu 13. Hai đạo quân thủy, bộ của nhà Hán sau khi tiến vào nước ta đã hợp tại địa phương nào?

  1. Hợp Phố.
  2. Cổ Loa
  3. Quỷ Môn Quan.
  4. Lăng Bạc.

Câu 14. Sau khi Hai Bà Trưng hi sinh (3/43),cuộc kháng chiến của nhân dân ta

  1. Vẫn tiếp tục.
  2. Giành thắng lợi.
  3. Kết thúc.
  4. Phát triển hơn.

Câu 15. Địa danh nào gắn liền với sự hi sinh của Hai Bà Trưng?

  1. Hợp Phố.
  2. Cẩm Khê.
  3. Hát Môn.
  4. Mê Linh.

Câu 16. Những chính sách Trưng Trắc thực hiện sau khi lên ngôi vua đã thể hiện

  1. Sự ổn định lâu dài của đất nước.
  2. Tinh thần độc lập, tự chủ.
  3. Đời sống của nhân dân được cải thiện.
  4. Chính quyền trung ương được xây dựng theo hướng chuyên chế.

Câu 17. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán (42-43)?

  1. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu.
  2. Khẳng định vai trò của người phụ nữ trong lịch sử dân tộc.
  3. Thể hiện tinh thần đoàn kết, ý chí chống giặc của nhân dân.
  4. Củng cố vững mạnh chính quyền tự chủ của ta.

Câu 18. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán (42-43) thất bại do nguyên nhân nào chủ yếu?

  1. So sánh lực lượng giữa ta và địch chênh lệch lớn.
  2. Nhân dân chưa triệt để chống giặc.
  3. Chưa có đường lối kháng chiến đúng đắn.
  4. Người lãnh đạo không có tài năng.

Câu 19. Nguyên nhân nào khiến vua Hán chọn Mã Viện làm tướng chỉ huy đạo quân xâm lược năm 42?

  1. Là một viên tướng lão luyện từng chinh chiến phương Bắc.
  2. Là một viên tướng lão luyện từng chinh chiến phương Nam.
  3. Mã Viện có mối liên hệ với Hai Bà Trưng.
  4. Mã Viện thông thuộc địa hình Châu Giao.

Câu 20. Viên tướng nào nhà Hán cử sang đàn áp nghĩa quân của khởi nghĩa Hai Bà Trưng?

  1. Lưu Cung.
  2. Tô Định.
  3. Mã Viện.
  4. Triệu Tiết.

--------------------------------

Với nội dung bài Lịch sử 6 bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về đặc điểm, vai trò và ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược...

Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Lịch sử lớp 6 bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu: Trắc nghiệm Lịch sử 6, Lý thuyết Lịch sử 6, Giải bài tập Lịch sử 6, Giải SBT Lịch Sử 6, Giải Vở BT Lịch Sử 6, Giải tập bản đồ Lịch Sử 6, Tài liệu học tập lớp 6.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 6, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 6 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 6. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
15 947
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Lý thuyết Lịch sử 6 Xem thêm