Lịch sử 6 bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước ta

Lý thuyết Lịch sử 6 bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước ta được VnDoc.com sưu tầm và đăng tải, tóm tắt lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 6 bài 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo nội dung bài Lịch sử 6 bài 8.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

A. Lý thuyết Lịch sử 6 bài 8

1. Những dấu tích Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

Thời xa xưa, nước ta là một vùng rừng núi rậm rạp với nhiều hang động, mái đá, nhiều sông suối, có vùng ven biển dài; khí hậu hai mùa nóng - lạnh rõ rệt, thuận lợi cho cuộc sống của cỏ cây, muông thú và con người.

Vào những năm 1960 - 1965” các nhà khảo cổ học đã lần lượt phát hiện được hàng loạt di tích của Người tối cổ.

Ở các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), trong lớp đất chứa nhiều than, xương động vật cổ cách đây 40 - 30 vạn năm, người ta phát hiện được những chiếc răng của Người tối cổ. Ở một số nơi khác như núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai)..., người ta phát hiện được nhiều công cụ đá ghè đẽo thô sơ dùng để chặt, đập; nhiều mảnh đá ghè mỏng... ở nhiều chỗ.

2. Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?

Trải qua hàng chục vạn năm lao động, những Người tối cổ đã mở rộng dần vùng sinh sống ra nhiều nơi như: Thẩm Ồm (Nghệ An), Hang Hùm (Yên Bái), Thung Lang (Ninh Bình), Kéo Lèng (Lạng Sơn).

Họ cải tiến dần việc chế tác công cụ đá, làm tăng thêm nguồn thức ăn. Vào khoảng 3-2 vạn năm trước đây, họ chuyển thành Người tinh khôn.

Dấu tích của Người tinh khôn được tìm thấy ở mái đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ) và nhiều nơi khác thuộc Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang,

Thanh Hóa, Nghệ An. Công cụ chủ yếu của họ là những chiếc rìu bằng hòn cuội, được ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng.

3. Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới?

Công cụ sản xuất được cải tiến với việc dùng nhiều loại đá khác nhau. Hàng loạt hang động, mái đá có dấu vết sinh sống của người nguyên thủy được tìm thấy ở Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long (Quảng Ninh), Bàu Tró (Quảng Bình). Ở đó, Người tinh khôn nguyên thủy thời này sống cách đây từ 12.000 đến 4.000 năm. Trong chế tác công cụ đá, họ đã biết mài ở lưỡi cho sắc. Số công cụ đá được mài ở lưỡi như rìu ngắn, rìu có vai ngày càng nhiều. Ngoài ra, họ vẫn dùng rìu đá cuội, một số công cụ bằng xương, bằng sừng. Ờ các địa điểm thuộc Bắc Sơn, Quỳnh Văn, Hạ Long, người ta còn tìm thấy đồ gốm và lưỡi cuốc đá.

Những cố gắng và sáng tạo trong chế tác công cụ vừa tạo điều kiện rộng sản xuất, vừa nâng cao dần cuộc sống.

B. Trắc nghiệm Lịch sử 6 bài 8

Câu 1. Công cụ lao động của Người tinh khôn có điểm gì tiến bộ hơn so với Người tối cổ?

  1. Đá được mài lưỡi, sắc bén hơn.
  2. Công cụ xương phát triển.
  3. Công cụ lao động bằng sắt đã xuất hiện, giúp cải thiện điều kiện lao động.
  4. Công cụ bằng đá ghè đẽo 2 mặt thô sơ.

Câu 2. Ở Việt Nam, người tối cổ sống cách đây

  1. 40 - 30 vạn năm.
  2. 1000 năm.
  3. 3 - 4 vạn năm.
  4. 4000 năm.

Câu 3. Người tối cổ sử dụng công cụ bằng chất liệu gì?

  1. Công cụ sắt.
  2. Công cụ bằng xương.
  3. Đá ghè đẽo thô sơ.
  4. Đá mài dũa một mặt cho sắc.

Câu 4. Xã hội nguyên thủy là xã hội

  1. Bước đầu có sự phát triển của con người, công cụ lao động còn thô sơ.
  2. Có nhiều tiến bộ.
  3. Có sự phát triển cao.
  4. Thuở ban đầu của loài người, con người mới xuất hiện, còn rất nguyên sơ.

Câu 5. Người tối cổ chuyển thành người tinh khôn vào thời gian nào?

  1. Khoảng 3-2 vạn năm trước đây.
  2. 1 triệu năm trước đây.
  3. 2 nghìn năm trước đây.
  4. 2 - 3 vạn năm trước đây.

Câu 6. Công cụ lao động của người tinh khôn là

  1. Đá ghè đẽo thô kệch.
  2. Đá,  xương, sừng.
  3. Đá, thân cây.
  4. Sắt.

Câu 7. Công cụ lao động được cải tiến đã 

  1. Tạo điều kiện mở rộng sản xuất, dần nâng cao đời sống con người.
  2. Giúp con người phát triển nhận thức.
  3. Khẳng định con người đã hoàn toàn làm chủ được tự nhiên.
  4. Đưa con người bước vào thời đại văn minh.

Câu 8. Việc tìm thấy di tích người tối cổ trên đất nước ta nói lên điều gì?

  1. Việt Nam là một quốc gia văn minh.
  2. Sự tiến bộ của công cụ sản xuất trên lãnh thổ nước ta.
  3. Việt Nam là nơi văn minh loài người xuất hiện sớm cùng với nơi khác trên thế giới.
  4. Sự phát triển của loài người ở khu vực Đông Nam Á.

Câu 9. Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?

  1. Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), Quan Yên, Núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai).
  2. Mái đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ).
  3. Lai Châu, Sơn La, Thanh Hoá, Nghệ An.
  4. Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Hạ Long, Bàu Tró (Quảng Ninh).

Câu 10. Câu danh ngôn "Dân ta phải biết sử ta, cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam" là của ai?

  1. Lê Quý Đôn.
  2. Lê Duẩn.
  3. Trường Chinh.
  4. Hồ Chí Minh.

Câu 11. Dấu tích nào của Người tối cổ được tìm thấy trên đất nước ta?

  1. Nhiều bộ xương người hóa thạch.
  2. Những chiếc răng và công cụ đá ghè đẽo thô sơ.
  3. Mảnh xương và một số công cụ đá mài ở lưỡi.
  4. Mộ táng chôn theo các mảnh cuốc đá.

Câu 12. Răng của Người tối cổ được tìm thấy ở di chỉ khảo cổ nào trên đất nước ta?

  1. Thẩm Khuyên (Lạng Sơn).
  2. Núi Đọ (Thanh Hóa).
  3. Xuân Lộc (Đồng Nai).
  4. Sơn Vi (Phú Thọ).

Câu 13. Dấu tích người tối cổ được tìm thấy ở Việt Nam có niên đại cách ngày nay khoảng

  1. 50-40 vạn năm.
  2.  40-30 vạn năm.
  3. 30-20 vạn năm.
  4. 20-10 vạn năm.

Câu 14. Trên đất nước ta, Người tối cổ chuyển biến thành Người tinh khôn vào khoảng thời gian nào?

  1. 6-5 vạn năm trước đây.
  2. 5-4 vạn năm trước đây.
  3. 4-3 vạn năm trước đây.
  4. 3-2 vạn năm trước đây.

Câu 15. Công cụ chủ yếu của Người tối cổ là

  1. Những mảnh đá ghè đẽo thô sơ.
  2. Được ghè đẽo có hình thù rõ ràng.
  3. Rìu đá cuội được mài ở lưỡi.
  4. Công cụ bằng xương, tre, gỗ.

Câu 16. Những công cụ đá chủ yếu của Người tinh khôn trên đất nước ta trong giai đoạn đầu có đặc điểm

  1. Được ghè đẽo thô sơ có hình thù rõ ràng.
  2. Được ghè đẽo và mài lưỡi cho sắc.
  3. Làm từ nhiều loại đá khác nhau.
  4. Lấy sẵn từ tự nhiên không qua chế tác.

Câu 17. Nội dung nào sau đây phản ánh nét mới trong đời sống vật chất của người nguyên thủy thời Hòa Bình – Bắc Sơn so với thời kì trước?

  1. Lấy săn bắt, hái lượm làm nguồn sống chính.
  2. Bắt đầu biết trồng trọt và chăn nuôi.
  3. Sống chủ yếu trong các hang động.
  4. Lấy nông nghiệp trồng lúa làm nguồn sống chính.

Câu 18. Việc chế tác công cụ của người nguyên thủy thời Hòa Bình – Bắc Sơn – Hạ Long có điểm mới so với thời Sơn Vi là biết

  1. Ghè đẽo các hòn cuội làm rìu, có hình thù rõ ràng.
  2. Chế tạo từ những vật liệu đa dạng, biết làm đồ gốm.
  3. Sử dụng các hòn cuội có sẵn trong tự nhiên.
  4. Sử dụng những mảnh tước thô, nặng để chặt, đập.

Câu 19. Nội dung nào đúng về đặc điểm của chế độ thị tộc mẫu hệ?

  1. Những người cùng huyết thống sống chung với nhau và tôn người đàn ông lớn tuổi có uy tín đứng đầu.
  2. Những người khác họ cùng sống chung và tôn người lớn tuổi nhất lên làm chủ.
  3. Những người khác học cùng sống chung và tôn người giàu có nhất lên làm chủ.
  4. Những người cùng huyết thống sống chung với nhau và tôn người phụ nữ lớn tuổi có uy tín lên đứng đầu.

Câu 20. Việc người nguyên thủy thời Hòa Bình – Bắc Sơn – Hạ Long biết đến trồng trọt và chăn nuôi có ý nghĩa

  1. Thúc đẩy quá trình Người tối cổ chuyển thành Người tinh khôn.
  2. Chấm dứt hoàn toàn thời kỳ kiếm sống bằng săn bắt và hái lượm.
  3. Làm cho cuộc sống ổn định hơn, bớt lệ thuộc vào tự nhiên.
  4. Chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại của chế độ thị tộc mẫu hệ.

--------------------------------

Với nội dung bài Lịch sử 6 bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước ta các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về đặc điểm, vai trò và ý nghĩa của thời nguyên thủy trên đất nước ta...

Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Lịch sử lớp 6 bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước ta. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu: Trắc nghiệm Lịch sử 6, Lý thuyết Lịch sử 6, Giải bài tập Lịch sử 6, Giải SBT Lịch Sử 6, Giải Vở BT Lịch Sử 6, Giải tập bản đồ Lịch Sử 6, Tài liệu học tập lớp 6.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 6, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 6 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 6. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
4 454
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Lý thuyết Lịch sử 6 Xem thêm