Thì tương lai hoàn thành: Công thức, dấu hiệu và bài tập có đáp án
Thì tương lai hoàn thành: Lý thuyết & bài tập
Thì tương lai hoàn thành nằm trong chuỗi bài học Chuyên đề thì trong Ngữ pháp tiếng Anh mà bạn cần nắm chắc để có thể sử dụng tốt trong các bài thi. Trong bài viết này, mình sẽ chia sẻ kiến thức về thì tương lai hoàn thành cùng với bài tập thực hành nhé!
Infographic về Thì tương lai hoàn thành

Lý thuyết về Thì tương lai hoàn thành
Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) được dùng để diễn tả hành động hoàn thành trước một thời điểm hoặc một sự việc khác trong tương lai.
Ví dụ về Thì Tương lai hoàn thành:
-
Your career will have moved from an establishment stage into a maintenance stage.
-
Millions of people will have eaten food contaminated with small amounts of dioxin.
-
Wolstenholme will have played the course many times when the tournament starts tomorrow.
Công thức thì Tương lai hoàn thành
Tương tự với các thì khác, cấu trúc của thì Tương lai hoàn thành được chia làm ba dạng khác nhau: dạng khẳng định, phủ định và nghi vấn. Tùy vào từng hoàn cảnh và mục đích của câu mà bạn có thể áp dụng từng dạng khác nhau.
|
Loại câu |
Tương lai hoàn thành |
Ví dụ |
|---|---|---|
|
Thể khẳng định |
S + will + have + V3/pp |
By the time you arrive, I will have finished my work. |
|
Thể phủ định |
S + will not + have + V3/pp |
It will not have escaped your notice that there have been some major changes in the company. |
|
Câu nghi vấn (Yes/No Question) |
Will + S + have + V3/pp +…? Câu trả lời: Yes, S + will. No, S will + not |
Will James have saved enough money by the end of next month? |
|
Câu nghi vấn (WH- question) |
When/Where/Why/What/How + will + S + have + V3/pp +…? |
How much will you have spent on your clothes by the end of this year? |
Dấu hiệu nhận biết thì Tương lai hoàn thành
Cách nhận biết thì Tương lai hoàn thành đơn giản nhất chính là quan sát những trạng từ chỉ thời gian có trong câu:
- By + mốc thời gian trong tương lai (by 8 a.m, by tomorrow, by next month,..)
Ví dụ: I will have finished my presentation by 9 AM
- By the time + mệnh đề chia ở thì hiện tại đơn
Ví dụ: By the time I am 18 years old, I will have begun studying at university.
- By the end of + khoảng thời gian trong tương lai
Ví dụ: I will have read all the chapters of the book by the end of the week.
- Before + sự việc/thời gian trong tương lai
Ví dụ: Before the party starts, I will have prepared all the food.
- Khoảng thời gian + from now (2 weeks from now,…)
Ví dụ: Two weeks from now, we will have reached our destination.
Cách dùng của thì Tương lai hoàn thành
- Diễn tả một hành động, sự việc sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.
Ví dụ: I will have finished reading the book by the end of this term.
- Diễn tả một hành động, sự việc hoàn thành trước một hành động, sự việc trong tương lai.
Lưu ý: Hành động, sự việc hoàn thành trước sẽ chia thì tương lai hoàn thành. Hành động, sự việc xảy ra sau sẽ chia thì hiện tại đơn.
Ví dụ: Selena will have finished the report by the time you call her.
Bài tập về thì Tương lai hoàn thành có đáp án
Bài tập 1: Dựa vào từ cho sẵn, hãy viết thành câu hoàn chỉnh sử dụng thì Tương lai hoàn thành
1. Jimmy / study / Chinese / before / move / China.
2. My kids / play / soccer / yard / their friends.
3. Hannah / take part / the dance competition ?
4. Henry / finish / project / by the end / next year.
5. My grandmother / not / prepare / breakfast / by the time / we come.
6. Before / they / arrive / Rosie / read ‘Doraemon’.
Bài 2: Điền vào chỗ trống dựa vào từ cho sẵn, hãy viết thành câu hoàn chỉnh
1. Anne (to repair) ……………. her bike next week.
2. We (to do) ……………. the washing by 8 o'clock.
3. She (to visit) ……………. Paris by the end of next year.
4. I (to finish) ……………. this by 6 o'clock.
5. Sam (to leave) ……………. by next week.
6. She (to discuss) ……………. this with her mother tonight.
7. The police (to arrest) ……………. the driver.
8. They (to write) ……………. their essay by tomorrow.
9. Paolo (to manage) ……………. the teams.
10. If we can do that - then we (to fulfill) ……………. our mission.
Bài 3. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.
1. By the time you arrive, I (write)…………… the essay.
2. By this time tomorrow they (visit) ……………Paris.
3. By the time he intends to get to the airport, the plane (take) ……………off.
4. By the year 2012 many people (lose) ……………their jobs.
5. I know by the time they come to my house this evening, I (go)…………… out for a walk.
6. I hope they (finish) ……………building the road by the time we come back next summer.
7. By 2020, the number of schools in our country (double)…………….
8. These machines (work) ……………very well by the time you come back next month.
ĐÁP ÁN CÓ TRONG FILE TẢI VỀ.