Địa lý 11 bài 1: Sự tương quan về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước - Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

VnDoc xin giới thiệu bài Lý thuyết Địa lý lớp 11 bài 1: Sự tương quan về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước - Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp các câu hỏi lí thuyết và trắc nghiệm kèm theo đáp án nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lý lớp 11.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

A/ Lý thuyết Địa lý 11 bài 1

I. Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước

  • Trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau được chia làm 2 nhóm nước: phát triển và đang phát triển.
  • Các nước đang phát triển thường có GDP/ người thấp, nợ nhiều, HDI thấp.
  • Các nước phát triển thì ngược lại.
  • Một số nước vùng lãnh thổ đạt được trình độ nhất định về công nghiệp gọi là các nước công nghiệp mới (NICs).

II. Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế xã hội của các nhóm nước

  • GDP bình quân đầu người chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và đang phát triển
  • Trong cơ cấu kinh tế:
    • các nước phát triển khu vực dịch vụ chiếm tỉ lệ rất lớn, nông nghiệp rất nhỏ.
    • các nước đang phát triển tỉ lệ ngành nông nghiệp còn cao.
  • Tuổi thọ trung bình các nước phát triển > các nước đang phát triển.
  • HDI các nước phát triển > các nước đang phát triển.

III. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

  • Cuối thế kỷ XX, đầu thế kỉ XXI, cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại xuất hiện.
  • Đặc trưng: bùng nổ công nghệ cao.
    • Dựa vào thành tựu KH mới với hàm lượng tri thức cao
    • Bốn trụ cột:
      • Công nghệ sinh học.
      • Công nghệ vật liệu.
      • Công nghệ năng lượng.
      • Công nghệ thông tin.

=> Tác dụng: thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, đồng thời hình thành nền kinh tế tri thức - nền kinh tế dựa trên tri thức, kỹ thuật, công nghệ cao.

B/ Trắc nghiệm Địa lý 11 bài 1

Câu 1. Yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội của các nước trong thời đại ngày nay là bùng nổ

  1. Thông tin.
  2. Các báo điện tử.
  3. Các trang Web.
  4. Mạng Internet.

Câu 2. Hậu quả nguy hiểm của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là

  1. Thay đổi phương thức thương mại quốc tế truyền thống.
  2. Rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm nước.
  3. Khôi phục và sử dụng được các loại tài nguyên đã mất.
  4. Tạo ra ngày càng nhiều các loại vũ khí giết người nguy hiểm.

Câu 3. Đâu không phải vai trò của cách mạng khoa học và công nghệ?

  1. Thay đổi vai trò của các nhân tố sản xuất.
  2. Thay đổi cơ cấu ngành kinh tế.
  3. Làm cho loài người chuyển sang nền kinh tế tri thức.
  4. Khiến con người lười biếng hơn.

Câu 4. Nhận định nào sau đây không đúng về tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại đến sự thay đổi cơ cấu lao động?

  1. Giảm số lao động chân tay đơn giản.
  2. Tăng số lao động tri thức qua đào tạo.
  3. Giảm tỉ lệ lao động nông nghiệp và công nghiệp.
  4. Giảm tỉ lệ lao động trong ngành dịch vụ.

Câu 5. Ưu thế lớn nhất của công nghệ thông tin là

  1. Tiết kiệm được năng lượng trong sản xuất.
  2. Hạn chế được sự ô nhiễm môi trường.
  3. Rút ngắn thời gian và không gian xử lí thông tin.
  4. Chi phí cho lao động sản xuất rẻ nhất.

Câu 6. Bốn công nghệ được xác định là trụ cột của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là

  1. Sinh học, vật liệu, năng lượng và thông tin.
  2. Sinh học, thông tin, năng lượng và hàng không vũ trụ.
  3. Sinh học, biển, thông tin và hàng không vũ trụ.
  4. Sinh học, thông tin, năng lượng và biển.

Câu 7. "Công nghệ cao” được hiểu là công nghệ có

  1. Giá trị cao.
  2. Chi phí nghiên cứu cao.
  3. Năng suất lao động cao.
  4. Hàm lượng tri thức cao nhất.

Câu 8. Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là

  1. Quá trình đổi mới công nghệ diễn ra nhanh.
  2. Đưa lực lượng sản suất vào nền sản xuất đại cơ khí.
  3. Đưa lực lượng sản xuất vào quá trình tự động hoá cục bộ.
  4. Xuất hiện và phát triển bùng nổ công nghệ cao.

Câu 9. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại diễn ra vào

  1. Cuối thế kỷ XVIII.
  2. Nửa sau thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX.
  3. Cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI.
  4. Đầu thế kỷ XXI.

Câu 10. Kinh tế đối ngoại của các nước đang phát triển hiện nay có đặc điểm là

  1. Đầu tư ra nước ngoài có quy mô lớn.
  2. Đóng góp cho các tổ chức kinh tế thế giới nhiều.
  3. Tình trạng nợ nước ngoài lớn.
  4. Giá trị xuất khẩu ra thị trường thế giới lớn.

Câu 11. Ở các nước đang phát triển, lao động thường tập trung chủ yếu vào ngành nào?

  1. Công nghiệp.
  2. Nông nghiệp.
  3. Dịch vụ.
  4. Giao thông vận tải.

Câu 12. Đặc điểm nổi bật nhất của các nước đang phát triển hiện nay là gì?

  1. Mức sống dân cư cao.
  2. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp.
  3. Cơ cấu kinh tế hiện đại.
  4. Quá trình đô thị hoá cao.

Câu 13. Các nước phát triển không có đặc điểm nào sau đây?

  1. GDP bình quân đầu người cao.
  2. Đầu tư ra nước ngoài nhiều.
  3. Chỉ số HDI ở mức cao.
  4. Đầu tư ra nước ngoài ít.

Câu 14. Đặc điểm của các nước đang phát triển là

  1. GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều.
  2. GDP bình quân đầu người cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
  3. GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
  4. năng suất lao động xã hội cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.

Câu 15. Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là

  1. Khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp.
  2. Khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.
  3. Khu vực I và III cao, khu vực II thấp.
  4. Khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.

Câu 16.  Trong số các quốc gia sau đây, các quốc gia nào được coi là nước công nghiệp mới (NICs)?

  1. Hàn Quốc, Xin-ga-po, In-đô-nê-xia, Braxin.
  2. Xin-ga-po, Thái lan, Hàn Quốc, Ác-hen-ti-na.
  3. Thái lan, Hàn Quốc, Braxin, Ác-hen-ti-na.
  4. Hàn Quốc, Xin-ga-po, Braxin, Ác-hen-ti-na.

Câu 17. Trong tổng giá trị xuất, nhập khẩu của thế giới, nhóm các nước phát triển chiếm

  1. 50%.                         
  2. 55%.
  3. Gần 60%.                      
  4. Hơn 60%.

Câu 18. Dấu hiệu để phân chia các nước phát triển và đang phát triển hiện nay không dựa vào

  1. Cơ cấu kinh tế quốc dân.
  2. Mức thu nhập bình quân đầu người.
  3. Các tiêu chuẩn đảm bảo đời sống dân cư.
  4. Cơ cấu dân số theo giới tính.

Câu 19. Đặc điểm nào dưới đây không phải của các nước phát triển?

  1. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) lớn.
  2. Chỉ số phát triển con người (HDI) cao.
  3. Có vai trò chi phối các tổ chức kinh tế thế giới.
  4. Cơ cấu kinh tế chủ yếu là công – nông nghiệp .

Câu 20. Ở các nước phát triển lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào?

  1.  Công nghiệp.
  2.  Nông nghiệp.
  3.  Dịch vụ.
  4.  Giao thông vận tải.

Câu 21. Đặc điểm dân cư nào sau đây không phải của các nước phát triển?

  1.  Cơ cấu dân số già.
  2.  Chất lượng cuộc sống cao.
  3.  Tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp.
  4.  Tỉ suất gia tăng tự nhiên cao.

Câu 22. Điểm xã hội chung ở các nước phát triển hiện nay là gì?

  1. Có số người thất nghiệp ít.
  2. Có tỉ suất gia tăng dân số thấp.
  3. Không còn bệnh hiểm nghèo.
  4. Không còn người mù chữ.

Câu 23. Ngành thu hút nhiều lao động và đóng góp phần lớn cho thu nhập quốc dân ở các nước phát triển là

  1. Dịch vụ.
  2. Công nghiệp.
  3. Nông nghiệp.
  4. Giao thông vận tải. 

Câu 24. Trong nền kinh tế tri thức, vai trò to lớn nhất thuộc về yếu tố

  1. Khoa học và công nghệ.
  2. Tài nguyên thiên nhiên.
  3. Tài chính và ngân hàng.
  4. Thị trường và tiêu thụ.

Câu 25. Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai nhóm nước (phát triển và đang phát triển) là

  1. Dân cư và xã hội.
  2. Đặc điểm tự nhiên.
  3. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
  4. Tuổi thọ trung bình.

Câu 26. So với nhóm nước phát triển, nhóm nước đang phát triển có dân số

  1. Trẻ và đông hơn.
  2. Trẻ và ít hơn.
  3. Già và đông hơn.
  4. Già và ít hơn.

Câu 27. Trong thời đại ngày nay, “khoa học và công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp” vì nó

  1. Tạo ra các phát minh sáng chế.
  2. Đã trực tiếp tạo ra các sản phẩm.
  3. Phát triển như vũ bão.
  4. Rất hiện đại.

Câu 28. Đâu không phải là nguyên nhân để các nước đang phát triển chuyển thành nước công nghiệp mới?

  1. Tăng cường đầu tư phát triển công nghiệp và dịch vụ.
  2. Thực hiện chiến lược công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu.
  3. Tích cực tạo vốn đầu tư thông qua nhiều nguồn.
  4. Tăng cường đàn áp các nước nhỏ hơn.

Câu 29. Các quốc gia và vùng lãnh thổ như Braxin, Mêhicô, Singapo, Hàn Quốc, Đài Loan, Achentina hiện nay được xếp vào nước

  1. Đang phát triển.
  2. Phát triển.
  3. Kém phát triển.
  4. Công nghiệp mới (NICs).

Câu 30. Sự thay đổi trong cơ cấu các ngành công nghiệp của nhóm nước phát triển là do yêu cầu 

  1.  Tạo ra một khối lượng lớn các sản phẩm công nghiệp.
  2.  Tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt.
  3.  Tiết kiệm năng lượng nguyên liệu và hạn chế ô nhiễm.
  4.  Cạnh tranh với sản phẩm của các nước đang phát triển.

-------------------------------------

Với nội dung bài Lý thuyết Địa lý 11 bài 1: Sự tương quan về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước - Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, vai trò của sự tương quan trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước. Đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại...

Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Địa lý lớp 11 bài 1: Sự tương quan về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước - Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu: Giải tập bản đồ Địa lí 11, Giải bài tập Địa Lí 11, Giải Vở BT Địa Lí 11, Trắc nghiệm Địa lý 11, Tài liệu học tập lớp 11

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 11, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 11 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 11. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
2 12.818
Địa lý lớp 11 Xem thêm