Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:
Bộ đề bao gồm các câu hỏi tổng hợp nội dung Luyện từ và câu được học từ Tuần 18 đến Tuần 26 trong chương trình Tiếng Việt lớp 2 Tập 2 Kết nối tri thức.
HS đọc lại các nội dung trước khi làm bài tập:
Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:
Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm:
Điền dấu chấm/ dấu chấm than/ dấu chấm hỏi vào ô trống thích hợp:
a) Các bạn học sinh đang làm gì ?
b) Các bạn học sinh đang làm bài tập .
c) Các bạn học sinh ngoan quá !
a) Các bạn học sinh đang làm gì ?
b) Các bạn học sinh đang làm bài tập .
c) Các bạn học sinh ngoan quá !
Kết hợp từ ngữ ở hai cột để tạo câu.
Tìm các từ ngữ chỉ hành động bảo vệ môi trường tự nhiên.
(HS có thể chọn nhiều đáp án)
Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm.
(HS có thể chọn nhiều đáp án)
Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Cái mào của chú gà trống (đỏ chót, đỏ lừ), đứng thẳng như cái vương miện.
Cái mào của chú gà trống (đỏ chót, đỏ lừ), đứng thẳng như cái vương miện.
Tìm tên của con vật sống trong rừng.
(HS có thể chọn nhiều đáp án)
Câu nào sau đây không phải là câu nêu đặc điểm?
Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của các con vật sau.
Nối đúng:
Ghép đúng để tạo câu có nghĩa:
Hỏi - đáp về đặc điểm của các sự vật sau:
Ghép đúng:
Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống:
Một số bạn nhỏ khi đi chơi công viên đã hái hoa, bẻ cành nên bác bảo vệ phải cắm biển cấm để bảo vệ||chăm sóc vườn hoa.
Một số bạn nhỏ khi đi chơi công viên đã hái hoa, bẻ cành nên bác bảo vệ phải cắm biển cấm để bảo vệ||chăm sóc vườn hoa.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: