Bài tập hình học nâng cao lớp 4 (Có đáp án)

Bài tập bồi dưỡng HSG Hình học lớp 4

Bài tập hình học nâng cao lớp 4 được VnDoc tổng hợp bao gồm các bài Toán hình học từ cơ bản đến nâng cao về diện tích hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông kèm với đó là lời giải cho một số bài tập khó. Đây là tài liệu dành cho các em học sinh ôn luyện kỹ năng giải Toán lớp 4, đồng thời giúp giáo viên tham khảo trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 4. Sau đây mời các em cùng các thầy cô tham khảo và tải về bản chi tiết đầy đủ.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Nội dung của tài liệu bài tập hình học bồi dưỡng HSG lớp 4

I. Đề bài

Bài 1: Một HCN có chiều dài gấp đôi chiều rộng và diện tích là 98 m². Người ta chia thành 2 hình vuông bằng nhau. Tìm chu vi mỗi hình vuông và chu vi mảnh đất HCN ?

Bài 2 : Một HCN có chu vi gấp 10 lần chiều rộng, biết chiều dài bằng 48 cm. Tìm diện tích mảnh đất đó ?

Bài 3 : Một miếng đất hình vuông khi mở rộng thêm chiều dài 6m thì được mảnh đất HCN có chu vi 112m. Tìm diện tích mảnh đất sau khi mở rộng ?

Bài 4 : Một sân phơi hình chữ nhật có chu vi là 82m, nếu giảm chiều dài 8m và giảm chiều rộng 5m thì được một hình vuông. Tìm diện tích sân phơi ?

Bài 5 : Một miếng đất HCN có chu vi là 84m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Nếu mở rộng chiều dài thêm 8m thì phải mở chiều rộng thêm bao nhiêu mét để được một hình vuông ?

Bài 6 : Một HCN có chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Nếu giảm chiều dài 32m thì được một HV. Trên miếng đất đó người ta trồng rau, mỗi m2 thu hoạch được 3kg. Tìm số rau thu hoạch được trên miếng đất đó ?

Bài 7 : Nếu giảm một cạnh hình vuông 42m, giảm cạnh khác đi 6m thì được một HCN có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích hình vuông ?

Bài 8 : Một HCN có chu vi bằng 146m; nếu giảm chiều dài đi 1/3 của nó thì được HCN mới có chu vi là 116m. Tìm diện tích HCN ban đầu?

Bài 9 : Cho HV có chu bằng 20m. Người ta chia HV đó thành 2 HCN tìm tổng chu vi 2 HCN đó?

Bài 10 : Một HV được chia thành 2 HCN có tổng chu vi là 108 m và hiệu 2 chu vi bằng 8m. Tìm diện tích mỗi HCN ?

II. Lời giải

Bài 1:

Diện tích một hình vuông đó là : 98 : 2 = 49m²

Vì 49 = 7 x 7 nên cạnh của hình vuông là 7m

Chu vi của mỗi hình vuông là 7 x 4 = 28m

Chiều dài của hình chữ nhật đó là 7 x 2 = 14m

Chu vi hình chữ nhật đó là : (14 + 7) x 2 = 42 (m)

Bài 2 :

Ta gọi chiều rộng hình chữ nhật là a, ta có : (48 + a) x 2 = 48 x 2 + a x 2 = a x 10

48 x 2 = a x 10 – a x 2

48 x 2 = a x 8

Chiều rộng hình chữ nhật là : 48 x 2 : 8 = 12m

Diện tích mảnh đất là : 12 x 48 = 576m²

Bài 3 :

Sau khi mở rộng thêm chiều dài 6m thì được mảnh đất hình chữ nhật nên chiều dài hơn chiều rộng 6m

Nửa chu vi của mảnh đất hình chữ nhật khi mở rộng là: 112 : 2 = 56 (m)

Học sinh tự vẽ sơ đồ tóm tắt

Chiều dài của mảnh đất sau khi mở rộng là: (56 + 6) : 2 = 31 (m)

Chiều rộng của mảnh đất đó là: 56 - 31 = 25 (m)

Vậy diện tích của mảnh đất hình chữ nhật đó sau khi mở rộng là: 31 x 25 = 775 (m²)

Bài 4 :

Tổng chiều dài và chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là 82 : 2=41 (m).

Chiều dài hơn chiều rộng là 8-5=3 (m).

Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là (41+3):2=22 (m).

Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là (41-3):2=19 m).

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó là22.19=418 (m²)

Bài 5 :

Nửa chu vi mảnh đất : 84 : 2 = 42 (m)

Tổng số phần bằng nhau: 3 + 4 = 7 (phần)

Chiều dài mảnh đất là: 42 : 7 . 4 = 24 (m)

Chiều rộng mảnh đất là: 42 : 7 . 3 = 18 (m)

Chiều dài mảnh đất sau khi mở rộng: 24 + 8 = 32 (m)

Chiều rộng mảnh đất cần phải mở rộng: 32 - 18 = 14 (m)

Bài 6 :

Giảm chiều dài 32m thì được một hình vuông, vậy chiều dài hơn chiều rộng 32m

Học sinh tự vẽ sơ đồ

Hiệu số phần bằng nhau là : 3 – 1 = 2

Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là : 32 : 2 x 1 = 16 (m)

Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là : 32 : 2 x 3 = 48 (m)

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là : 16 x 48 = 768m²

Số rau thu hoạch được là : 768 : 3 = 256 (kg)

Bài 7 :

Chiều dài hơn chiều rộng là 42 - 6 =36 (m)

Chiều rộng là 36 : (3 - 1 ) = 18 ( m )

Cạnh hình vuông là 18 + 42 = 60 (m)

Diện tích hình vuông là 60 x 60 = 3600 (m²)

Bài 8 :

Nửa chu vi HCN ban đầu là : 146 : 2 = 73 ( m )

Nửa chu vi HCN lúc sau là : 116 : 2 = 58 ( m )

1/3 chiều dài là : 73 - 58 = 15 ( m )

Chiều dài HCN ban đầu là : 15 : 1/3 = 45 ( m )

Chiều rộng HCN ban đầu là : 73 - 45 = 28 ( m )

Diện tích HCN ban đầu là : 45 x 28 = 1260 ( m²)

Bài 9 :

Cạnh hình vuôn đó là : 20 : 4 = 5 (cm)

Khi chia ra hai hình chữ nhật thì chiều rộng của hai hình chữ nhật đó là : 5 : 2 = 2,5 (cm)

Chu vi 1 hình chữ nhật là : (5 + 2,5) x 2 = 15 (cm)

Chu vi 2 hình chữ nhật là : 15 x 2 = 30 (cm)

Bài 10 :

Vì tổng hai chiều rộng hai hình chữ nhật bằng cạnh của hình vuông ban đầu nên tổng chu vi hai hình chữ nhật bằng 6 lần cạnh hình vuông và bằng 108 m

Cạnh hình vuông bằng: 108:6=18(m)

Chu vi hình chữ nhật lớn là: (108+8):2=58(m)

Chiều rộng hình chữ nhật lớn là: (58:2)-18=11(m)

Diện tích hình chữ nhật lớn là: 18x11=198(m²)

Diện tích hình vuông là: 18x18=324(m²)

Diện tích hình chữ nhật nhỏ là: 324-198=126(m²)

(Để xem trọn bộ bài tập và đáp án mời tải tài liệu về)

-----------------

Ngoài Bài tập hình học bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 4, mời các em học sinh và quý thầy cô tham khảo thêm các đề thi giữa học kì 2 và học kì 2 môn Toán như

mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với phiếu bài tập này sẽ giúp các em rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các em học tập tốt!

Đánh giá bài viết
44 10.498
Thi học sinh giỏi lớp 4 Xem thêm