Bộ đề thi giữa kì 1 môn hóa lớp 9 năm 2020 - 2021 (Có đáp án)

Bộ 7 đề thi giữa kì 1 môn hóa lớp 9 năm 2020 - 2021 (Có đáp án) được đội ngũ giáo viên VnDoc biên soạn, kèm hướng dẫn chi tiết giúp các em học sinh dễ dàng luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng giải các dạng bài tập lý thuyết cũng như tính toán, khả năng phân tích các dạng bài tập.

Hy vọng với Bộ đề thi giữa kì 1 môn hóa lớp 9 năm 2020 - 2021 (Có đáp án) này còn giúp ích cho quý thầy cô trong quá trình ôn tập cũng như ra đề giữa kì 1 Hóa học 9.

Mời các bạn tham khảo:

Bản quyền thuộc về VnDoc nghiêm cấm mọi hành vi sao chép vì mục đích thương mại

Thời gian 45 phút không kể thời gian giao bài 

A. Đề thi giữa kì 1 môn hóa lớp 9 - Đề 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4đ)

Chọn đáp án đúng nhất trong các câu hỏi dưới đây (0,25đ)

Câu 1. Dãy chất nào dưới đây gồm các oxit tác dụng được với dung dịch HCl?

A. CaO, Na2O, SO2 B. FeO, CaO, MgO
C. CO2, CaO, BaO D. MgO, CaO, NO

Câu 2. Cho các chất sau: H2O, Na2O, CO2, CuO và HCl. Số cặp chất phản ứng được với nhau là:

A. 4 B.5 C.6 D.3

Câu 3. Oxit bazơ nào sau đây được dùng để làm khô nhiều nhất?

A. CuO B. FeO C. CaO D. ZnO

Câu 4. Phản ứng giữa hai chất nào dưới đây không tạo thành khí lưu huỳnh đioxit?

A. Na2SO3 và HCl

B. Na2SO3 và Ca(OH)2

C. S và O2 (đốt S)

D. FeS2 và O2 (đốt quặng pirit sắt)

Câu 5. Để phân biệt 2 dung dịch H2SO4 loãng và HCl ta dùng hóa chất nào sau đây?

A. BaO B. Al C. K2O D. NaOH

Câu 6. Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong dung dịch?

A. HCl, KCl

B. HCl và Ca(OH)2

C. H2SO4 và BaO

D. NaOH và H2SO4

Câu 7. Kim loại X tác dụng với H2SO4 loãng giải phóng khí Hidro. Dẫn toàn bộ lượng hidro trên qua ống nghiệm chứa oxit, nung nóng thu được kim loại Y. Hai chất X, Y lần lượt là:

A. Ca và Zn B. Mg và Ag
C. Na và Mg D. Zn và Cu

Câu 8. Dãy dung dịch nào dưới đây không làm quỳ tím đổi thành màu xanh là:

A. NaOH, KOH, Cu(OH)2

B. NaOH, Ca(OH)2, Cu(OH)2

C. KOH, Fe(OH)2, Ca(OH)2

D. Cu(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2

Câu 9. Dãy chất gồm bazơ không bị nhiệt phân hủy là?

A. NaOH, Ca(OH)2, KOH, Cu(OH)2

B. KOH, Fe(OH)2, Ba(OH)2, Mg(OH)2

C. NaOH, CaOH)2, Ba(OH)2, KOH

D. KOH, Cu(OH)2, Mg(OH)2, Zn(OH)2

Câu 10. Dẫn từ từ 1,12 lít CO2 (đktc) vào 250 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau phản ứng thu được muối

A. Na2CO3 B. Na2CO3 và NaHCO3
C. NaHCO3 D. NaHCO3, CO2

Câu 11. Cặp chất khi phản ứng không tạo ra chất kết tủa.

A. Na2CO3 và HCl

B. AgNO3 và BaCl2

C. K2SO4 và BaCl2

D. BaCO3 và HCl

Câu 12. Để làm sạch khí O2 từ hỗn hợp khí gồm CO2, SO2 và O2, có thể dùng dung dịch nào sau đây?

A. H2SO4 B. Ca(OH)2
C. NaHSO3 D. CaCl2

Câu 13. Vôi sống có công thức hóa học nào sau đây?

A. CaO B. CaCO3
C. Ca(OH)2 D. Ca(HCO3)2

Câu 14. Ứng dụng chính của lưu huỳnh đioxit là gì?

A. Sản xuất lưu huỳnh 

B. Sản xuất O2

C. Sản xuất H2SO

D. Sản xuất H2

Câu 15. Cho 6,5 gam Kẽm tác dụng với dung dịch HCl dư. Thể tích khí Hidro thoát ra (Đktc) là bao nhiêu lít?

A. 2,24 lít B. 4,48 lít C. 1,12 lít D. 3,36 lít

Câu 16. Dãy gồm chất tác dụng được với dung dịch CuCl2

A. NaOH, K2SO4 và Zn

B. NaOH, AgNO3 và Zn

C. K2SO4, KOH và Fe

D. HCl, Zn và AgNO3

II. TỰ LUẬN (6đ)

Câu 1. (2đ). Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau và ghi rõ điều kiện (nếu có)

S → SO2 → SO3 → H2SO4 → SO2 → H2SO3 → Na2SO3 → SO2

Câu 2. (2đ) Có 4 lọ mất mất nhãn, đựng trong lọ riêng biệt là dung dịch không màu: HCl, H2SO4, KCl, K2SO4. Hãy nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

Câu 3. (2đ) Hòa tan 8 gam CuO trong 100 gam dung dịch H2SO4 19,6%.

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.

b) Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch thu được

........................HẾT....................

Đáp án hướng dẫn giải đề thi giữa kì 1 lớp 9 môn Hóa - Đề 2

I. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan 

1B 2B 3C 4B 5A 6A 7D 8D
9C 10C 11A 12B 13A 14C 15A 16B

II. Tự luận

Câu 1. 

(1) S + O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} SO2

(2) 2SO2 + O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} 2SO3

(3) SO3 + H2O → H2SO4

(4) H2SO4 + Na2SO3 → Na2SO4 + SO2 + H2O

(5) SO2 + H2O→ H2SO3

(6) H2SO3 + 2NaOH → Na2SO3 + 2H2O

(7) H2SO4 + Na2SO3 → Na2SO4 + SO2 + H2O

Câu 2.

Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

Sử dụng quỳ tím để nhận biết được 2 nhóm:

Nhóm 1: HCl và H2SO4: Làm quỳ chuyển sang màu đỏ

Nhóm 2: KCl và K2SO4: Không làm quỳ đổi màu quỳ tím

Nhỏ dung dịch BaCl2 vào nhóm 1, chất không phản ứng là HCl, chất phản ứng tạo kết tủa trắng là H2SO4.

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl

Tiếp tục nhỏ dung dịch BaCl2 vào nhóm 2, chất không phản ứng là KCl, chất phản ứng tạo kết tủa là K2SO4

BaCl2 + K2SO4 → BaSO4 + 2KCl

Câu 3. 

nCuO = 0,1 mol

Phương trình hóa học:

CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

0,1 → 0,1 → 0,1

Khối lượng H2SO4 bằng:

{m_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{{m_{dd.}}C\% }}{{100\% }} = \frac{{100 \times 19,6}}{{100}} = 19,6 gam

=> nH2SO4 = 0,2 mol

nCuO < nH2SO4 => CuO phản ứng hết, H2SO4 dư sau phản ứng.

Dung dịch sau phản ứng gồm:

\left\{ \begin{array}{l} nCuS{O_4} = 0,1mol\\ n{H_2}S{O_4}du = 0,2 - 0,1 = 0,1mol \end{array} \right.

Khối lượng dung dịch sau phản ứng:

mdd = mct + mdm = mCuO + mdd H2SO4 = 8 + 100 = 108 gam

\begin{array}{l} C{\% _{CuS{O_4}}} = \frac{{{m_{CuSO}}_{_4}}}{{{m_{dd}}}} \times 100\% = \frac{{0,1 \times 160}}{{108}} = 15,09\% \\ C{\% _{{H_2}S{O_4}(du)}} = \frac{{{m_{{H_2}S{O_4}}}}}{{{m_{dd}}}} \times 100\% = \frac{{0,1 \times 98}}{{108}} = 9,07\% \end{array}

B. Đề thi giữa kì 1 môn hóa lớp 9 - Đề 2

I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3đ)

Chọn đáp án đúng nhất trong các câu hỏi dưới đây (0,25đ)

Câu 1. Dãy chất nào dưới đây gồm các oxit tác dụng được với dung dịch KOH?

A. CO2, Na2O, SO3

B. N2O, BaO, CO2

C. N2O5, P2O5, CO2

D. CuO, CO2, Na2O

Câu 2. Cho 16 gam bột CuO tác dụng hoàn toàn với 400ml dung dịch HCl. Nồng độ mol của dung dịch đã dùng là?

A. 0,1M B. 1M C. 0,2M D. 2M

Câu 3. Cho dãy các oxit sau: FeO, CaO, CuO, K2O, BaO, CaO, Li2O, Ag2O. Số chất tác dụng được vơi H2O tạo thành dung dịch bazơ?

A. 1 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 4. Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt được 2 chất bột P2O5 và CaO

A. H2O B. Dung dịch HCl
C. Dung dịch NaCl D. CO2

Câu 5. Cho các chất: MgO, Mg(OH)2, MgCO3 và Mg. Chất nào sau đây phản ứng được với cả 4 chất trên?

A. H2O B. HCl C. Na2O D. CO2

Câu 6. Muốn pha loãng axit sunfuric đặc người ta làm như thế nào?

A. Rót từ từ nước vào lọ đựng axit

B. Rót từ từ axit đặc vào lọ đựng nước

C. Rót nhanh nước vào lọ đựng axit

D. Rót nhanh axit đặc vào lọ đựng nước

Câu 7. Cho biết hiện tượng của phản ứng sau: Khi cho axit sunfuric đặc vào ống nghiệm đựng một lá đồng nhỏ và đun nóng nhẹ.

A. Kim loại đồng không tan.

B. Kim loại đồng tan dần, dung dịch màu xanh lam và có khí không màu thoát ra.

C. Kim loại đồng tan dần, dung dịch không màu có khí màu hắc thoát ra.

D. Kim loại đồng chuyển màu đen, sau đó tan dần, dung dịch có màu xanh lam và khí mùi hắc thoát ra.

Câu 8. Một phần lớn vôi sống được dùng trong công nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa học. Công thức hóa học của vôi sống là:

A. Na2O B. MgO C. CaO D. BaO

Câu 9. Cho 12,8 gam Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đăc nóng dư. Thể tích khí sunfuro (đktc) thu được sau khi kết thúc phản ứng là:

A. 4,48 lít B. 5,6 lít C. 3,36 lít D. 6,72 lít

Câu 10. Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 0,1M với 300ml dung dịch NaOH 0,1M. Nhúng quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, hiện tượng quan sát được là:

A. quỳ tím chuyển sang màu xanh

B. quỳ tím chuyển sang màu đỏ

C. quỳ tím bị mất màu 

D. quỳ tím không đổi màu 

Câu 11. Điện phân dung dịch natri clorua NaCl trong bình điện phân có màng ngăn tại cực dương thu được 

A. khí clo B. dung dịch NaOH
C. Khí hidro D. dung dịch HCl

Câu 12. Thể tích khí SO2 (đktc) thu được khi cho 5,6 gam Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là

A. 4,48 lít B. 5,6 lít C. 6,72 lít D. 8,96 lít

II. TỰ LUẬN (7đ)

Câu 1. (2đ). Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau và ghi rõ điều kiện (nếu có)

Na → Na2O → NaOH → Na2CO3 → NaCl → NaOH → NaHCO3

Câu 2.(2đ) Chỉ dung quỳ tím, nhận biêt các dung dịch đựng riêng biệt trong các ống nghiệm sau bằng phương pháp hóa học: HCl, H2SO4, Ba(OH)2, Na2SO4, KNO3

Câu 3. (2đ) Cho 1,82 gam hỗn hợp MgO và Al2O3 tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch H2SO4 0,2M. 

a) Viết phương trình phản ứng hóa học 

b) Tính thành phần % khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp.

Câu 4. (1đ) Từ 160 tấn quặng pirit sắt FeS2 (chứa 40% lưu huỳnh) người ta sản xuất được 147 tấn axit sunfuric. Tính hiệu suất quá trình sản xuất axit sunfuric.

........................HẾT....................

Đáp án hướng dẫn giải đề thi giữa kì 1 lớp 9 môn Hóa - Đề 2

I. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

1C 2B 3C 4D 5B 6B
7D 8C 9A 10A 11A 12C

II. Tự luận

Câu 1.

1) 4Na + O2 → 2Na2O

2) Na2O + H2O → NaOH

3) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

4) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O

5) 2NaCl + H2O → 2NaOH + H2 + Cl2

6) NaOH + CO2 → NaHCO3

Câu 2.

Trích mẫu thử và đánh số thứ tự 

Nhúng quỳ tím vào 5 dung dịch trên, thu được kết quả sau: 

Nhóm 1: Làm quỳ chuyển màu đỏ: HCl, H2SO4

Nhóm 2: Làm quỳ tím chuyển màu xanh: Ba(OH)2

Nhóm 3: Không làm đổi màu quỳ tím: Na2SO4, KNO3

Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 vào nhóm 1, dung dịch nào cho kết tủa trắng là H2SO4, dung dịch không thấy hiện tượng gì là HCl (Có xảy ra phản ứng nhưng không quan sát được hiện tượng)

Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 vào nhóm 3, dung dịch cho kết tủa trắng là Na2SO4, dung dịch không thấy hiện tượng gì là KNO3

Phương trình hóa học xảy ra là: 

H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + H2

2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + H2

Ba(OH)2 + Na2SO4 → 2NaOH + BaSO

Câu 3.

Ta có:

nH2SO4 = 0,04 mol

Gọi số mol của MgO và Al2O3 lần lượt là x, y

Theo đề bài ta có: 40x + 102 y = 1,82 (1)

PTHH:

MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O

x      x

Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O

y         3y

Theo phương trình: nH2SO4 = x + 3y = 0,05 (2)

Giải hệ phương trình (1), (2) được: x = 0,02; y = 0,01

Thành phần % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp:

\begin{array}{l} \% {m_{MgO}} = \frac{{0,02.40}}{{1,82}}.100\% = 43,96\% \\ = > \% {m_{A{l_2}{O_3}}} = 100\% - 43,96\% = 56,04\% \end{array}

Câu 4.

Khối lượng FeS2 có trong 80 tấn quặng FeS2 là:

\frac{{160.40\% }}{{100\% }} = 64 (tấn)

Sơ đồ quá trình sản xuất H2SO4 từ quặng pirit sắt:

           S → SO2 → SO3 → H2SO4

Theo PTPƯ: 32                 98 gam

           64 tấn → \frac{{64.98}}{{32}} = 196   (tấn)

Nhưng thực tế chỉ thu được 147 tấn H2SO4

Hiệu suất quá trình sản xuất H2SO4:

H = \frac{{147}}{{196}}.100\% = 75\%

C. Đề thi giữa kì 1 môn hóa lớp 9 - Đề 3

I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3đ)

Chọn đáp án đúng nhất trong các câu hỏi dưới đây (0,25đ)

Câu 1. Cho dãy các oxit sau: FeO, CaO, CuO, K2O, BaO, CaO, Li2O, Ag2O. Số chất tác dụng được vơi H2O tạo thành dung dịch bazơ?

A. 1 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 2. Rót dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch MgSO4. Dùng một lượng dư các chất theo thứ tự sau đây để tách riêng từng muối có trong dung dịch thu được?

A. Ba(OH)2, HCl B. Ca(OH)2, HCl
C. Na2CO3, HCl D. H2SO4, NaOH

Câu 3. Có thể dùng chất nào dưới đây làm khô khí O2 có lẫn hơi nước

A. SO3 B. SO2 C. CuO D. P2O5

Câu 4. Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?

A. Ag, Fe, Mg

B. Fe, Cu, Al

C. Al, Mg, Zn

D. Zn, Cu, Mg

Câu 5. Khi nhỏ từ từ axit sunfuric đặc vào ống nghiệm đựng đường, thấy:

A. Sinh ra chất rắn màu đen, xốp bị bọt khí đẩy lên miệng ống nghiệm.

B. Sinh ra chất rắn màu vàng nâu.

C. Sinh ra chất rắn màu đen và hơi nước ở thành ống nghiệm.

D. Sinh ra chất rắn màu vàng nâu, xốp bị bọt khí đẩy lên miệng ống nghiệm.

Câu 6. Trong quá trình sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp không có công đoạn nào sau đây?

A. Đốt lưu huỳnh (hoặc quặng pirit) trong không khí

B. Oxi hóa SO2 có xúc tác V2O5 ở nhiệt độ 450oC.

C. Dùng nước (hoặc axit sunfuric đặc) hấp thụ SO3

D. Dẫn khí SO2 qua bình đựng đung dịch H2SO4 loãng

Câu 7. NaOH không được tạo thành trong thí nghiệm nào sau đây?

A. Cho kim loại Na tác dụng với H2O

B. Cho oxit kim loại Na2O tác dụng với H2O

C. Cho Na2O tác dụng với dung dịch HCl

D. Cho Na2SO4 tác dụng với Ba(OH)2

Câu 8. Cho phản ứng sau: 

NaCl + H2O \overset{đpdd}{\rightarrow} X + H2 + Cl(có màng ngăn)

X là 

A. Na B. NaOH C. NaClO D. Na

Câu 9. Cho dung dịch chứa 10 gam Ca(OH)2 tác dụng hoàn toàn với một dung dịch chứa 7,3 gam HCl. Nhúng quỳ tím vào dung dịch thu được sau phản ứng thấy quỳ tím

A. đổi màu đỏ 

B. không đổi màu 

C. đổi màu xanh 

D. mất màu 

Câu 10. Nhiệt phân hoàn toàn 12,6 gam muối cacbonat của kim loại M (hóa trị II). Dẫn khí thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 15 gam kết tủa. Kim loại M là:

A. Mg B. Zn C. Ba D. Ca

Câu 11. Trong tự nhiên, muối natri clorua có nhiều trong 

A. nước mưa

B. nước biển 

C. nước giếng khoan 

D. cây cối, thực vật 

Câu 12. Axit được sử dụng để điều chế các muối clorua, làm sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn,... là:

A. HCl B. H2SO4 C. H3PO4 D. H2SO3

II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1 (1,5đ) Viết phương trình hóa học theo sơ đồ dãy chuyển hóa sau

FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → BaSO4 

Câu 2 (2,0đ) Hãy ghép thí nghiệm ghi ở cột (I) với hiện tượng ghi ở cột (II) cho phù hợp.

Thí nghiệm (I) Hiện tượng (II)
A. Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3 (1) Chất rắn màu trắng tạo thành, dung dịch thu được không màu
B. Cho dây Al vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4. (2) Chất rắn màu nâu đỏ tạo thành, dung dịch thu được không màu
C. Cho dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm đựng dung dịch Na2SO4. (3) Chất rắn màu đỏ tạo thành bám vào thanh kim loại, màu xanh của dung dịch nhạt dần
D. Cho dung dịch HCl vào ống nghiệm đựng Cu(OH)2 (4) Chất rắn màu nâu đỏ tạo thành, dung dịch thu được màu trắng
  (5) Chất rắn tan dần, dung dịch tạo thành màu xanh

Câu 3. (2,5đ) Biết 12 gam muối hỗn hợp 2 muối CaCO3 và CaSO4 tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl thu được 0,672 lít khí (ở đktc)

a) Tính nồng độ mol dung dịch HCl đã dùng

b) Tính thành phần % theo khối lượng mỗi muối có trong hỗn hợp ban đầu.

Câu 4. Dẫn V (lít) khí CO2 ở đktc vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Tính giá trị của V. 

Đáp án hướng dẫn giải đề thi giữa kì 1 lớp 9 môn Hóa - Đề 3

I. Câu hỏi trắc nghiệm

1D 2A 3D 4C 5D 6D
7C 8B 9C 10A 11B 12A

II. Phần câu hỏi tự luận

Câu 1.

1) 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

2) 2SO2 + O2 \overset{450-500^{\circ } C}{\underset{xt:V_{2} O_{5} }{\rightleftharpoons}} 2SO3

3) SO3 + H2O → H2SO4 

4) H2SO4  + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl

Câu 2.

A - 2; B - 3; C - 1; D- 5

Câu 3.

Ở đây ta nhận thấy CaCO3 phản ứng được với HCl còn CaSO4 không phản ứng được với HCl

nCO2 = 0,03 mol

Phương trình phản ứng hóa học:

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

nHCl phản ứng = 2nCO2 = 2. 0,03 = 0,06 mol

c) nCaCO3 = nCO2 = 0,03 mol

\begin{array}{l} \% {m_{CaC{O_3}}} = \frac{{{m_{CaC{O_3}}}}}{{{m_{hh}}}}.100\% = \frac{{0,03.100}}{{12}}.100\% = 25\% \\ = > \% {m_{CaS{O_4}}} = 100\% - 30\% = 75\% \end{array}

Câu 4.

nBaOH)2 = 0,2 mol 

nBaCO3 = 19,7/197 = 0,1 mol 

Nhận xét: nBaCO3 < nBa(OH)2 => Xảy ra cả 2 trường hợp 

TH1: Phản ứng tạo ra BaCO3, Ba(OH)2 còn dư

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2

nCO2 = nBaCO3 = 0,1 mol 

VCO2 = 0,1.22,4 = 2,24 lít 

TH2: Phản ứng tạo ra 2 muối BaCO3, Ba(HCO3)2 

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2

0,1    0,1         0,1      0,1 (mol)

2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 

0,2     0,2 - 0,1 = 0,1 (mol)

Tổng số mol CO2 phản ứng bằng: 0,1 + 0,2 = 0,3 mol 

V CO2 = 0,3.22,4 = 6,72

Vậy có 2 giá trị V thỏa mãn đề bài toán

Bộ đề thi giữa kì 1 môn hóa lớp 9 năm 2020 - 2021 (Có đáp án) gồm 7 đề thi giữa học kì, cấu trúc đề thi tập trung chủ yếu vào chương 1 các hợp chất vô cơ. Các bạn học sinh chú ý ôn chắc tính chất của các hợp chất bazo, kèm theo các dạng bài tập tính toán tương ứng. Chúc các bạn thi tốt.

.............................

Trên đây VnDoc đã đưa tới các bạn bộ tài liệu Bộ đề thi giữa kì 1 môn hóa lớp 9 năm 2020 - 2021 (Có đáp án) rất hữu ích. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Toán 9, Chuyên đề Vật Lí 9, Lý thuyết Sinh học 9, Giải bài tập Hóa học 9, Tài liệu học tập lớp 9 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Luyện thi lớp 9 lên lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Đánh giá bài viết
1 355
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi giữa kì 1 lớp 9 Xem thêm