Cách tính lương giáo viên THCS theo quy định mới nhất 2019

13 47.790

Cách tính lương giáo viên THCS theo quy định mới

Lương giáo viên THCS được quy định như thế nào? Cách tính lương giáo viên THCS 2019 theo quy định mới? VnDoc.com xin giới thiệu tới các bạn cách tính cụ thể và chi tiết qua bài viết dưới đây. Mời các bạn tham khảo.

Cách xếp lương cho giáo viên THCS theo chức danh nghề nghiệp được quy định rõ tại Thông tư liên tịch số: 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015. Theo đó, giáo viên THCS công lập được chia thành 3 hạng với từng mã số, hệ số và mức lương cụ thể.

Cách tính lương giáo viên THCS theo quy định mới

Các bậc lương của giáo viên THCS:

Chính phủ ban hành Nghị định 38/2019/NĐ-CP mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức viên chức. Theo đó từ ngày 1/7/2019 mức lương cơ sở sẽ tăng lên là 1,49 triệu đồng. Như vậy lương của giáo viên THCS cũng có những sự thay đổi nhất định. Mời các thầy cô cùng xem bảng lương giáo viên THCS dưới đây để nắm rõ hơn về cách tính lương giáo viên 2019.

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Bậc 10

Bậc 11

Bậc 12

Viên chức loại A2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giáo viên trung học cao cấp

(Nhóm 2 (A2.2))

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

4.00

4.34

4.68

5.02

5.36

5.70

6.04

6.38

 

 

 

 

Mức lương hiện hành

5,200

5,642

6,084

6,526

6,968

7,410

7,852

8,294

 

 

 

 

Mức lương từ ngày 01/7/2018

5,560

6,032.6

6,505.2

6,977.8

7,450.4

7,923

8,395.6

8,868.2

 

 

 

 

Mức lương 1/7 - 31/12/2019

5.9600

6.4666

6.9732

7.4798

7.9864

8.4930

8.9996

9.5062

 

 

 

 

- Giáo viên mầm non cao cấp

- Giáo viên tiểu học cao cấp

- Giáo viên trung học

- Giáo viên trung học cơ sở chính

- Giảng viên

(Viên chức loại A1)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

 

 

 

 

Mức lương hiện hành

3,042

3,471

3,900

4,329

4,758

5,187

5,616

6,045

 

 

 

 

Mức lương từ ngày 01/7/2018

3,252.6

3,711.3

4,170

4,628.7

5,087.4

5,546.1

6,004.8

6,463.5

 

 

 

 

Mức lương 1/7 - 31/12/2019

3.4866

3.9783

4.4700

4.9617

5.4534

5.9451

6.4368

6.9285

7.4202

 

 

 

Giáo viên trung học cơ sở

(Viên chức loại A0)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

2.10

2.41

2.72

3.03

3.34

3.65

3.96

4.27

4.58

4.89

 

 

Mức lương hiện hành

2,730

3,133

3,536

3,939

4,342

4,745

5,148

5,551

5,95
4

6,35
7

 

 

Mức lương từ ngày 01/7/2018

2,919

3,349.9

3,780.8

4,211.7

4,642.6

5,073.5

5,504.4

5,935.3

6,36
6.2

6,79
7.1

 

 

Mức lương 1/7 - 31/12/2019

3.1290

3.5909

4.0528

4.5147

4.9766

5.4385

5.9004

6.3623

6.8242

7.2861

 

 

Theo đó, chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS trong các trường THCS công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

  • Giáo viên THCS hạng I - Mã số: V.07.04.10.
  • Giáo viên THCS hạng II - Mã số: V.07.04.11.
  • Giáo viên THCS hạng III - Mã số: V.07.04.12.

Giáo viên hạng I phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên, hoặc đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên THCS; có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông; có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên THCS hạng I.

Chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38).

Giáo viên hạng II phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên, hoặc đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên THCS; có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông; có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên THCS hạng II.

Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98).

Giáo viên hạng III phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên, hoặc cao đẳng các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên THCS; có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số 2,10 đến hệ số lương 4,89).

Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở có hệ số bậc lương bằng ở ngạch cũ thì thực hiện xếp ngang bậc lương và phần trăm (%) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) vào chức danh nghề nghiệp mới được bổ nhiệm; Còn đối với cách thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với một số ngạch công chức, viên chức mới được bổ phân loại công chức, viên chức thuộc ngành giáo dục và đào tạo và một số ngành nghề khác được thực hiện như sau:

Việc thăng hạng viên chức giáo viên trung học cơ sở được thực hiện sau khi đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư liên tịch này và thực hiện xếp lương theo hướng dẫn tại Khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.

Các trường THCS ngoài công lập có thể vận dụng quy định này để tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ giáo viên THCS.

Cách xếp lương này được áp dụng chính thức từ ngày 1/07/2019.

Cách tính lương của giáo viên:

Lương của giáo viên bằng: Hệ số lương x mức lương cơ sở.

Mức lương cơ sở từ ngày 1/7/2019 là: 1.490.000 đồng/tháng.

Từ ngày 1/7/2019: Mức lương cơ sở sẽ là: 1.490.000 đ/tháng kèm Theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP ngày 09/05/2019 của Quốc hội. 

Đánh giá bài viết
13 47.790
Văn bản giáo dục Xem thêm