Học phí Đại học Đông Á 2021 - 2022

Vấn đề học phí đại học luôn nhận được nhiều sự quan tâm từ các thí sinh và các bậc phụ huynh có con chuẩn bị vào đại học. Nếu các em yêu thích, mong muốn theo học tại Đại học Đông Á nhưng còn băn khoăn về mức học phí của trường thì hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé. VnDoc sẽ gửi tới các bạn thông tin mới nhất về học phí Đại học Đông Á năm học 2021 - 2022 để các bạn xem xét và cân nhắc cho phù hợp nhé.

1. Học phí Đại học Đông Á 2021-2022

Học phí của sinh viên đại học chính quy là 520.000 VNĐ/tín chỉ, tương đương với 8.320.000 VNĐ/học kỳ (16 tín chỉ). Riêng các ngành:

  • Tâm lý học, Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng, Nông nghiệp Công nghệ thực phẩm: 495.000 VNĐ/tín chỉ, tương đương với 7.920.000 VNĐ/học kỳ (16 tín chỉ).
  • CNKT Ô tô: 550.000 VNĐ/tín chỉ, tương đương 8.880.000 VNĐ/học kỳ (16 tín chỉ).
  • Dược: 830.000 VNĐ/tín chỉ, tương đương 13.360.000 VNĐ/học kỳ (16 tín chỉ).

Học phí ổn định toàn khóa học. Chỉ đến học kỳ 5 khi chương trình đào tạo đi vào giai đoạn chuyên ngành, Nhà trường mới điều chỉnh từ 5% và ổn định đến hết khóa học.

2. Học phí Đại học Đông Á 2020-2021

Trường Đại học Đông Á ban hành chính sách học phí dành cho Tân sinh viên (SV) nhập học vào các ngành trình độ Đại học hệ chính quy. Học phí một năm của trường Đại học Đông Á sẽ dao động trong khoảng từ 6 triệu đến 8 triệu đồng 1 năm học tùy vào khối ngành mà sinh viên đăng ký học.

Theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT vào tất cả các ngành đào tạo của Trường.

Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm trung bình xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên đối với các ngành: Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học, Dược học.
Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm trung bình xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên đối với các ngành: Điều dưỡng, Dinh dưỡng.

Điểm chuẩn trường Đại học Đông Á

Trường ĐH Đông Á công bố mức điểm trúng tuyển các ngành năm 2020 theo kết quả thi THPT dao động từ 14 đến 22 điểm.

Ngành Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu có điểm chuẩn cao nhất là 22 điểm. Tiếp đến là ngành Dược với 21 điểm, ngành Điều dưỡng 19 điểm.

Ngành Giáo dục Mầm non và Giáo dục Tiểu học có mức điểm chuẩn 18,5.

Ngành Dinh dưỡng, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá có điểm chuẩn 15.

Các ngành còn lại như: Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Tâm lý học, Quản trị DV du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Quản trị kinh doanh, Marketing, Tài chính-Ngân hàng, Kế toán, Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng, Luật, Luật kinh tế, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, Công nghệ kỹ thuật xây dựng, Công nghệ thực phẩm đều có mức điểm trúng tuyển là 14.

Mức điểm trúng tuyển được tính bằng tổng điểm thi tốt nghiệp THPT 2020 của 3 môn/bài thi trong tổ hợp xét tuyển đã bao gồm điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có); không nhân hệ số điểm môn xét tuyển; theo thang điểm 30.

Nhà trường tiếp tục nhận hồ sơ xét tuyển theo kết quả thi THPT đến ngày 17/10 đối với tất cả các ngành trình độ đại học chính quy.

3. Học phí Đại học Đông Á 2019 - 2020

Mức học phí áp dụng cho sinh viên Đại học Đông Á năm học 2019 - 2020 dao động trong khoảng: 430.000 - 470.000 đồng/tín chỉ. Trong một học kì, các bạn sinh viên phải đóng tổng học phí từ 6.900.000 - 7.500.000 đồng.

4 Học phí Đại học Đông Á 2016 - 2017

Tuy là trường ngoài công lập nhưng học phí đại học Đông Á được đánh giá là ở mức trung bình, không quá cao so với mặt bằng chung hiện nay. Ở hệ đào tạo đại học, mức học phí là 900.000 đồng/tháng, tương đương với khoảng 5.400.000 đồng/học kỳ. Với hệ cao đẳng thì mức học phí thấp hơn là 500.000 đồng/tháng và một học kỳ các em sẽ phải đóng khoảng 3.000.000 đồng.

⇒ Xem thêm: Học phí Đại học Duy Tân Đà Nẵng 2020 - 2021

Mời các bạn học sinh tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôi:

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới bạn đọc thông tin Học phí Đại học Đông Á 2021 - 2022. Có thể thấy mức học phí của trường Đại học Thăng Long được tính theo tín chỉ cũng như ngành học, số môn cùng với số tín chỉ đã đăng ký của sinh viên. Tuy nhiên với mức học phí này cũng còn tùy thuộc vào chương trình đào tạo, cơ chế giảng dạy cũng như từng khối ngành mà các thí sinh theo học. Hy vọng đây là những thông tin hữu ích cho các bậc phụ huynh, các em học sinh tham khảo, để có sự lựa chọn trường học và ngành học phù hợp, không chỉ với năng lực, sở thích cá nhân mà còn với điều kiện kinh tế gia đình.

Để biết thêm thông tin học phí các trường khác, cũng như thông tin về điểm chuẩn các trường đại học năm 2021, mời các bạn tham khảo tại chuyên mục: Thi THPT Quốc gia.

Đánh giá bài viết
9 46.083
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Thông tin Trường Đại học, Học viện, CĐ Xem thêm