Giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Kết nối tri thức trang 107
Ôn tập cuối học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức - Tiết 1,2
Bài soạn gồm các câu trả lời chi tiết, đầy đủ và chính xác, bám sát các yêu cầu trong sách bài tập thuộc bài Ôn tập và đánh giá cuối năm học Tiết 1,2 lớp 4 Kết nối tri thức. Cùng với đó, VnDoc còn cung cấp các đoạn văn mẫu hay, đa dạng để giúp Học sinh hiểu sâu hơn và nắm chắc kiến thức của bài học này.
Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc, nghiêm cấm các hành vi sao chép với mục đích thương mại.
Câu 1 trang 107 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Tập 2: Quan sát tranh ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 4, tập hai, trang 134) và trả lời câu hỏi.
a. Dòng chữ trên mỗi cánh buồm cho biết điều gì?
b. Theo em, cần ghi những gì vào cánh buồm số 6, 7, 8?
- Cánh buồm số 6:
- Cánh buồm số 7:
- Cánh buồm số 8:
c. Hình ảnh những chiếc thuyền đi từ sông ra biển có ý nghĩa như thế nào? Đánh dấu vào ô trống trước phương án em chọn hoặc đưa ra ý kiến của em.
☐ Hành trình học tập dài lâu sẽ mang lại cho em những hiểu biết lớn lao.
☐ Bằng con đường học tập, tương lai của em sẽ ngày càng rộng mở.
☐ Nếu biết gom nhặt kiến thức mỗi ngày, em sẽ thành công.
Ý kiến của em:
Trả lời:
a. Dòng chữ trên mỗi cánh buồm cho biết tên các chủ điểm được học
b. Theo em, cần ghi vào cánh buồm số 6, 7, 8 như sau:
- Cánh buồm số 6: Uống nước nhớ nguồn
- Cánh buồm số 7: Quê hương trong tôi
- Cánh buồm số 8: Vì một thế giới bình yên
c. Đánh dấu vào ô trống trước phương án như sau:
☑ Hành trình học tập dài lâu sẽ mang lại cho em những hiểu biết lớn lao.
☐ Bằng con đường học tập, tương lai của em sẽ ngày càng rộng mở.
☑ Nếu biết gom nhặt kiến thức mỗi ngày, em sẽ thành công.
Câu 2 trang 108 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Tập 2: Nối tên bài đọc với nội dung tương ứng.

Trả lời:

Câu 3 trang 108 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Tập 2: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
Vòng 1: Nối chủ ngữ với vị ngữ thích hợp.
|
Những đám mây trắng |
lượn bên những bông hoa |
|
|
Cây bàng trước ngõ |
nhởn nhơ bay trên bầu trời. |
|
|
Đàn bướm vàng |
đang nảy những chồi non. |
Vòng 2. Điền vị ngữ thích hợp vào chỗ trống.
- Tô Hoài: ...
- Những câu chuyện ông viết: ...
- Truyện mà tớ thích đọc nhất: ...
Vòng 3: Điền chủ ngữ thích hợp vào ô trống.
- ... thường nở hoa vào mùa hè.
- ... có màu đỏ rực rỡ, dập dờn như cánh bướm.
- ... hay nhặt những cánh hoa, ép vào trang sổ.
Trả lời:
Vòng 1: Nối chủ ngữ với vị ngữ thích hợp như sau:
- Cây bàng trước ngõ - đang nảy những chồi non.
- Những đám mây trắng - nhởn nhơ bay trên bầu trời.
- Đàn bướm vàng - lượn bên những bông hoa.
Vòng 2. Điền vị ngữ thích hợp vào chỗ trống.
- Tô Hoài là một nhà văn nổi tiếng của nền văn học hiện đại nước ta.
- Những câu chuyện ông viết đều có nội dung phong phú và lôi cuốn, kết hợp nhuần nhuyễn giữa sự hồn nhiên và sâu sắc, hóm hỉnh.
- Truyện mà tớ thích đọc nhất là Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài.
Vòng 3: Điền chủ ngữ thích hợp vào ô trống.
- Cây phượng vĩ thường nở hoa vào mùa hè.
- Cánh hoa phượng vĩ có màu đỏ rực rỡ, dập dờn như cánh bướm.
- Những bạn học sinh hay nhặt những cánh hoa, ép vào trang sổ.
Câu 4 trang 109 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Tập 2: Giải ô chữ: Tiếng Việt lí thú
a. Tìm ô chữ hàng ngang:
(1) Tính từ nào có nghĩa trái ngược với trắng?
(2) Dấu câu nào dùng để kết thúc câu kể?
(3) Dấu câu nào dùng để ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ?
(4) Danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt thuộc loại danh từ nào?
(5) Danh từ gọi tên một loại sự vật thuộc loại danh từ nào?
(6) Thành phần chính nào của câu nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên,… được nói đến trong câu?
(7) Gọi hoặc tả vật bằng từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả người, là biện pháp gì?
(8) Từ nào có nghĩa trái ngược với trẻ?
(9) Từ nào có nghĩa trái ngược với vui?
(10)Từ nào có nghĩa trái ngược với nổi?
(11) Thành phần nào của câu bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục đích,…?
(12) Từ chỉ đặc điểm của sự vật được gọi là danh từ, động từ hay tính từ?

b. Ô chữ hàng dọc màu xanh...
Trả lời:
a) Giải ô chữ như sau:
(1) Tính từ nào có nghĩa trái ngược với trắng? - ĐEN
(2) Dấu câu nào dùng để kết thúc câu kể? - CHẤM
(3) Dấu câu nào dùng để ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ? - PHẨY
(4) Danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt thuộc loại danh từ nào? - RIÊNG
(5) Danh từ gọi tên một loại sự vật thuộc loại danh từ nào?- CHUNG
(6) Thành phần chính nào của câu nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên,… được nói đến trong câu? - CHỦ NGỮ
(7) Gọi hoặc tả vật bằng từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả người, là biện pháp gì? - NHÂN HÓA
(8) Từ nào có nghĩa trái ngược với trẻ? - GIÀ
(9) Từ nào có nghĩa trái ngược với vui? - BUỒN
(10)Từ nào có nghĩa trái ngược với nổi? - CHÌM
(11)Thành phần nào của câu bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục đích,…? - TRẠNG NGỮ
(12)Từ chỉ đặc điểm của sự vật được gọi là danh từ, động từ hay tính từ? - TÍNH TỪ

b) Ô chữ hàng dọc màu xanh: EM YÊU HÒA BÌNH
Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Có đáp án
>> HS ôn tập và củng cố kiến thức, kĩ năng làm bài ở đây: