Giải VBT Tiếng Việt lớp 4 Bài 3: Anh em sinh đôi
Giải Bài 3: Anh em sinh đôi lớp 4 Vở bài tập
Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc, nghiêm cấm các hành vi sao chép với mục đích thương mại.
A. Luyện từ và câu Danh từ chung, danh từ riêng
Câu 1 trang 11 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 1: Nối các từ trong bông hoa với nhóm thích hợp.

Trả lời: Nối như sau:

Câu 2 trang 12 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 1: Nối mỗi phong thư với một hộp thư phù hợp. (G: Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách viết của một nhóm từ trên hộp thư A hoặc B)

Trả lời: Nối như sau:

Câu 3 trang 13 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 1:
a) Gạch dưới các danh từ trong đoạn văn.
Kim Đồng là người anh hùng nhỏ tuổi của Việt Nam. Anh tên thật là Nông Văn Dèn (có nơi viết là Nông Văn Dền), quê ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Trong lúc làm nhiệm vụ giao liên cho bộ đội ta, anh đã anh dũng hi sinh. Khi đó, anh vừa tròn 14 tuổi.
b) Viết những danh từ tìm được trong đoạn văn ở bài tập a vào nhóm thích hợp
| Danh từ chung | Danh từ riêng |
Trả lời:
a) Gạch dưới các danh từ trong đoạn văn.
Kim Đồng là người anh hùng nhỏ tuổi của Việt Nam. Anh tên thật là Nông Văn Dèn (có nơi viết là Nông Văn Dền), quê ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Trong lúc làm nhiệm vụ giao liên cho bộ đội ta, anh đã anh dũng hi sinh. Khi đó, anh vừa tròn 14 tuổi.
b) Viết những danh từ tìm được trong đoạn văn ở bài tập a vào nhóm thích hợp như sau:
| Danh từ chung | Danh từ riêng |
|
người, anh hùng, tên, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội, giao liên, tuổi, anh |
Kim Đồng, Việt Nam, Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng |
Câu 4 trang 13 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 1: Viết một danh từ phù hợp với mỗi nhóm dưới đây:
|
Danh từ chung chỉ 1 dụng cụ học tập |
Danh từ riêng gọi tên 1 người bạn |
Danh từ chung chỉ 1 nghề |
|
Danh từ riêng gọi tên 1 con đường, con phố |
Danh từ chung chỉ 1 đồ dùng gia đình |
Danh từ riêng gọi tên 1 đất nước |
Trả lời: Gợi ý các danh từ sau:
|
Danh từ chung chỉ 1 dụng cụ học tập (bút mực) |
Danh từ riêng gọi tên 1 người bạn (Thái Hà) |
Danh từ chung chỉ 1 nghề (giáo viên) |
|
Danh từ riêng gọi tên 1 con đường, con phố (Hồ Chí Minh) |
Danh từ chung chỉ 1 đồ dùng gia đình (nồi cơm điện) |
Danh từ riêng gọi tên 1 đất nước (Việt Nam) |
Câu 5 trang 13 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 1: Viết 3 câu, mỗi câu chứa 1 danh từ chung, hoặc 1 danh từ riêng. Gạch dưới các danh từ đó.
Trả lời:
Gợi ý:
- Trường của em nằm ở cuối con đường Nguyễn Văn Giáp.
- Mẹ mua một cái nồi chiến không dầu mới để nấu ăn cho cả nhà.
- Dòng sông này dù vào mùa hè hay mùa đông đều đầy ắp.
B. Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
- Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện về tình cảm gia đình mà em đã đọc hoặc đã nghe
- Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện về các con vật mà em đã đọc hoặc đã nghe
Trả lời: HS tham khảo hướng dẫn viết và các đoạn văn hay sau:
- Hướng dẫn viết: Hướng dẫn Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện
- Đoạn văn mẫu:
- Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện về tình cảm gia đình
- Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện về các con vật
C. Vận dụng
Viết các thông tin vào chỗ trống để giới thiệu về bản thân em (nhớ viết hoa danh từ riêng)
|
Họ và tên: ……………………………………………. Tuổi: ……………………. Đỉa chỉ: …………………………………………………………………………… Lớp, trường: …………………………………………………………………….. Sở thích: …………………………………………………………………………. Các thông tin khác:. …………………………………………………………… |
Trả lời:
HS thực hành tại lớp hoặc ở nhà. Các em có thể tham khảo các mẫu sau:
(Đây là mẫu xem thử, nếu muốn sử dụng bản không chèn logo, khổ lớn, mời bạn tải file về máy)

