Phân biệt Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

3 1.901

Phân biệt Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là hai thì thường xuyên xuất hiện trong chủ điểm đề thi Tiếng Anh, đặc biệt là thì Quá khứ hoàn thành. Các bạn có thể dễ phân biệt thì Quá khứ hoàn thành, tuy nhiên thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn vẫn gây không ít khó khăn cho các bạn đặc biệt là hay ra trong lúc bạn luyện tập các dạng bài luyện thi. Mời bạn cũng xem lại cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu hiệu nhận biết của 2 thì này.

Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 11: So sánh Thì Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn

Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn Tiếng Anh có đáp án

Thì quá khứ hoàn thành

I- CẤU TRÚC CỦA THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

1. Khẳng định:

S + had + VpII

Trong đó:      S (subject): chủ ngữ

                       Had: trợ động từ

                       VpII: động từ phân từ II

Ví dụ:

- He had gone out when I came into the house. (Anh ấy đã đi ra ngoài khi tôi vào nhà.)

- They had finished their work right before the deadline last week. (Họ đã hoàn thành công việc của họ ngay trước hạn chót vào tuần trước.)

2. Phủ định:

S + hadn’t + VpII

Câu phủ định trong thì quá khứ hoàn thành ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau trợ động từ “had”.

CHÚ Ý:

- hadn’t = had not

Ví dụ:

- She hadn’t come home when I got into the house. (Cô ấy vẫn chưa về nhà khi tôi vào nhà.)

- They hadn’t finished their lunch when I saw them. (Họ vẫn chưa ăn xong bữa trưa khi trông thấy họ).

3. Câu hỏi:

Had + S + VpII?

                       Trả lời:          Yes, S + had.

                                              No, S + hadn’t.

Câu hỏi trong thì quá khứ hoàn thành ta chỉ cần đảo “had” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

- Had the film ended when you arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không?)

           Yes, it had./ No, it hadn’t.

II- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

1. Dùng để diễn tả một hành động xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.

Hành động hoàn thành trước sẽ chia thì quá khứ hoàn thành và hành động xảy ra sau sẽ chia thì quá khứ đơn.

Ví dụ:

- When I came, he had gone to bed. (Khi tôi đến thì anh ta đã đi ngủ rồi.)

Ta thấy có 2 sự việc xảy ra trong quá khứ là “tôi đến” và “anh ta đi ngủ”. Và việc “anh ta đi ngủ” đã xảy ra và hoàn thành trước khi “tôi đến”. Như vậy “anh ta đi ngủ” sẽ phải chia thì quá khứ hoàn thành, và việc “tôi đến” xảy ra sau sẽ chia thì quá khứ đơn.

 - The train had left when we arrived at the station. (Tàu đã rời đi khi chúng tôi tới nhà ga.)

Ta thấy hai sự việc “tàu rời đi” và “chúng tôi đến nhà ga” đều xảy ra trong quá khứ. Việc “tàu rời đi” đã hoàn thành trước khi “chúng tôi đến”. Vậy “tàu rời đi” sẽ chia thì quá khứ hoàn thành và việc “chúng tôi đến” sẽ chia thì quá khứ đơn.

2. Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ:

- I had gone to school before 6 a.m yesterday. (Tôi đã đi học trước 6 giờ sáng ngày hôm qua.)

Ta thấy “6h sáng hôm qua” là một thời gian xác định trong quá khứ. Và việc “tôi đi học” xảy ra trước thời gian này nên ta sẽ sử dụng thì quá khứ hoàn thành để diễn đạt.

-  She had come back her hometown before June last year. (Cô ấy đã trở về quê trước tháng 6 năm ngoái.)

Ta thấy “tháng 6 năm ngoái” là một thời gian xác định trong quá khứ. Và việc “cô ấy trở về quê” đã xảy ra trước thời gian này nên ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành để diễn đạt.

3. Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng trong câu điều kiện loại III (Diễn tả một giả định không có thật trong quá khứ.)

Ví dụ:

- If she had told me the truth yesterday, I would have helped her. (Nếu hôm qua cô ấy nói sự thật với tôi, tôi đã có thể giúp cô ấy rồi).

Ta hiểu bản chất sự việc là ngày hôm qua cô ấy đã không nói sự thật và “tôi” đã không giúp được cô ấy. Khi giả định một điều trái với sự thật trong quá khứ ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành.

4. Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng trong câu ước loại III (ước một điều không có thật trong quá khứ)

Ví dụ:

- I wish I had gone with you yesterday. (Tôi ước rằng tôi đã đi với bạn ngày hôm qua.)

Ta thấy sự thực rằng “tôi đã không đi với bạn ngày hôm qua” nên bây giờ “tôi” mới ước như vậy. Khi ước một điều trái với sự thật trong quá khứ ta cũng sử dụng thì quá khứ hoàn thành để diễn đạt.

IV- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

Trong câu có các từ:

- when: Khi

Vì dụ: When they arrived at the airport, her flight had taken off. (Khi họ tới sân bay, chuyến bay của cô ấy đã cất cánh.)

- before: trước khi (Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn.)

Ví dụ: She had done her homework before her mother asked her to do so. (Cô ấy đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ cô ấy yêu cầu cô ấy làm như vậy.)

- After: sau khi (Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.)

Ví dụ: They went home after they had eaten a big roasted chicken. (Họ về nhà sau khi đã ăn một con gà quay lớn.)

- by the time (vào thời điểm)

Ví dụ: He had cleaned the house by the time her mother came back. (Cậu ấy đã lau xong nhà vào thời điểm mẹ cậu ấy trở về.)

 V- CÁCH THÀNH LẬP ĐỘNG TỪ Ở DẠNG PHÂN TỪ II

1. Theo quy tắc ta thêm “ed” vào sau động từ.

- Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

- Ví dụ:          watch – watched       turn – turned                       want – wanted

* Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

+ Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”.

Ví dụ:            type – typed             smile – smiled          agree – agreed

+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ:            stop – stopped         shop – shopped       tap – tapped

NGOẠI LỆ: commit – committed             travel – travelled                prefer - preferred

+ Động từ tận cùng là “y”:

- Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ:            play – played                       stay - stayed

- Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ:            study – studied        cry - cried

2. Một số động từ không theo quy tắc:

Ví dụ: go – gone      do – done      write – written

VI- BÀI TẬP THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. They (come) …………….. back home after they (finish) ………………… their work.

2. She said that she (meet) ……………………. Mr. Bean before.

3. Before he (go) ………………………….. to bed, he (read) ………………………… a novel.

4. He told me he (not/wear) ………………………… such kind of clothes before.

5. When I came to the stadium, the match (start) ………………………………….

6. Before she (listen) ………………….. to music, she (do)……………………. homework.

7. Last night, Peter (go) ………………….. to the supermarket before he (go) ………………… home.

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi sử dụng từ gợi ý cho sẵn.

1. David had gone home before we arrived.

- After …………………………………………………………………………………….

2. We had lunch then we took a look around the shops.

- Before ……………………………………………………………………………………

3. The light had gone out before we got out of the office.

- When…………………………………………………………………………………….

4. After she had explained everything clearly, we started our work.

- By the time …………………………………………………………………………….

5. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home.

- Before ………………………………………………………………………………….

VII- ĐÁP ÁN

Bài 1:

1. They (come) …………….. back home after they (finish) ………………… their work.

- came – had finished (Họ về nhà sau khi họ hoàn thành công việc.)

2. She said that she (meet) ……………………. Mr. Bean before.

- had met (Cô ấy nói rằng trước đây cô ấy đã từng gặp Mr. Bean.)

3. Before he (go) ………………………….. to bed, he (read) ………………………… a novel.

- went – had read (Trước khi anh ấy đi ngủ, anh ấy đã đọc một cuốn tiểu thuyết.)

4. He told me he (not/wear) ………………………… such kind of clothes before.

- hadn’t worn (Anh ấy nói với tôi rằng trước đây anh ấy chưa từng mặc loại quần áo như thế.)

5. When I came to the stadium, the match (start) ………………………………….

- had started (Khi tôi tới sân vận động, trận đấu đã bắt đầu.)

6. Before she (listen) ………………….. to music, she (do)……………………. homework.

- listened – had done (Trước khi cô ấy nghe nhạc, cô ấy đã làm bài tập về nhà.)

7. Last night, Peter (go) ………………….. to the supermarket before he (go) ………………… home.

- had gone – went (Tối hôm qua, Peter đã đi siêu thị trước khi cậu ấy về nhà.)

Bài 2:

1. David had gone home before we arrived. (David đã về nhà trước khi chúng tôi tới.)

- After David had gone home, we arrived. (Sau khi David về nhà, chúng tôi tới.)

2. We had lunch then we took a look around the shops. (Chúng tôi ăn trưa rồi sau đó chúng tôi đi xem xung quanh các cửa hàng.)

- Before we took a look around the shops, we had had lunch. (Trước khi chúng tôi đi xem xung quanh các của hàng, chúng tôi đã ăn trưa rồi.)

3. The light had gone out before we got out of the office. (Đèn đã tắt trước khi chúng tôi rời khỏi văn phòng.)

- When we got out of the office, the flight had gone out. (Lúc chúng tôi rời khỏi văn phòng thì đèn đã bị tắt trước đó rồi.)

4. After she had explained everything clearly, we started our work. (Sau khi cô ấy giải thích mọi thứ rõ ràng, chúng tôi bắt đầu công việc.)

- By the time we started our work, she had explain everything clearly. (Vào thời điểm chúng tôi bắt đầu công việc, cô ấy đã giải thích mọi thứ rõ ràng rồi.)

5. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home. (Bố tôi đã tưới xong tất cả các cây trong vườn vào thời điểm mẹ tôi về nhà.)

- Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden. (Trước khi mẹ tôi về nhà, bố tôi đã tưới tất cả các cây trong vườn rồi.)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

I- CẤU TRÚC CỦA THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

1. Khẳng định:

S + had + been + V-ing

Trong đó:      S (subject): chủ ngữ

                      Had: trợ động từ

                       Been: Dạng phân từ II của động từ “to be”.

                       V-ing: Động từ thêm -ing

Ví dụ:

- It had been raining very hard for two hours before it stopped.

- They had been working very hard before we came.

2. Phủ định:

S + hadn’t + been + V-ing

Câu phủ định trong thì quá khứ hoàn thành chỉ cần thêm “not” vào sau trợ động từ.

CHÚ Ý:

- hadn’t = had not

Ví dụ:

- My father hadn’t been doing anything when my mother came home.

- They hadn’t been talking to each other when we saw them.

3. Câu hỏi:

Had + S + been + V-ing?

                       Trả lời: Yes, S + had./ No, S + hadn’t.

Ví dụ:

Had they been waiting for me when you met them?

           Yes, they had./ No, they hadn’t.

Had she been watching TV for 4 hours before she went to eat dinner?

           Yes, she had./ No, she hadn’t.

II- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

1. Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ:

- He had been typing for 3 hours before he finshed his work. (Cậu ta đã đánh máy suốt 3 tiếng đồng hồ trước khi hoàn thành xong công việc.)

Ta thấy có hai sự việc xảy ra trong quá khứ đó là “đánh máy” và “hoàn thành công việc”. Ta có thể hiểu rằng trước đó việc đánh máy đã diễn ra liên tục không ngừng nghỉ cho đến khi công việc được hoàn thành.

2. Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ:

- My father had been driving for 2 hours before 11pm last night. (Bố tôi đã lái xe liên tục 2 tiếng đồng hồ trước thời điểm 11h tối hôm qua.)

Ta thấy “11h tối hôm qua” là một thời điểm xác định trong quá khứ. Việc “lái xe” đã diễn ra một cách liên tục không ngừng nghỉ trước thời điểm đó nên ta sẽ sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn đạt.

3. Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ.

Ví dụ:

- This morning he was very tired because he had been working very hard all night. (Sáng nay anh ấy rất mệt bởi vì anh ấy đã làm việc vất vả cả đêm.)

Ta thấy việc “mệt mỏi” đã xảy ra trong quá khứ và là kết quả của việc “làm việc vất vả cả đêm” đã được diễn ra trước đó nên ta sẽ sử dụng thì quá khứ hoàn thành để diễn đạt.

III- BÀI TẬP THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. When I arrived, they (wait) …………………………… for me. They were very angry with me.

2. We (run) ……………………………along the street for about 40 minutes when a car suddenly stopped right in front of  us.

3. Yesterday, my brother said he  (stop) ……………………………smoking for 2 months.

4. Someone (paint) …………………………… the room because the smell of the paint was very strong when I got into the room.

5. They (talk) ………………………..… on the phone when the rain poured down.

6. The man (pay) ………………………….. for his new car in cash.

7. I (have) ………………………………….lunch by the time the others came into the restaurant.

8. It (rain) ……………………….. for two days before the storm came yesterday.

IV- ĐÁP ÁN

1. When I arrived, they (wait) …………………………… for me. They were very angry with me.

- had been waiting (Khi tôi đến, họ vẫn đang đợi tôi. Họ thực sự rất tức giận với tôi.)

2. We (run) ……………………………along the street for about 40 minutes when a car suddenly stopped right in front of  us.

- had been running (Chúng tôi chạy dọc theo tuyến phố được khoảng 40 phút thì chiếc xe đột nhiên dừng lại ngay trước chúng tôi.)

3. Yesterday, my brother said he  (stop) ……………………………smoking for 2 months.

- had been stopping (Hôm qua, anh trai của tôi nói rằng anh ấy đã bỏ không hút thuốc lá được 2 tháng rồi.)

4. Someone (paint) …………………………… the room because the smell of the paint was very strong when I got into the room.

- had been painting (Ai đó đã sơn căn phòng bởi vì mùi sơn vẫn rất nồng nặc khi tôi bước vào phòng.)

5. They (talk) ………………………..… on the phone when the rain poured down.

- had been talking (Họ đã nói chuyện trên điện thoại khi mưa trút xuống.)

6. When we came, the boy (sing) ………………………….. loudly for 2 hours.

- had been singing (Lúc chúng tôi đến thì cậu bé đã hát rất to liên tục trong 2 tiếng đồng hồ rồi)

7. I (have) ………………………………….lunch for 20 minutes by the time the others came into the restaurant.

- had been having (Cho tới thời điểm những người khác bước vào nhà hàng thì tôi ăn trưa được 20 phút rồi.)

8. It (rain) ……………………….. for two days before the storm came yesterday.

- had been raining (Trời mưa suốt hai 2 ngày trước khi cơn bão ập đến ngày hôm qua.)

Đánh giá bài viết
3 1.901

Video đang được xem nhiều

Ngữ pháp tiếng Anh thực hành - Grammar in Use Xem thêm