Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Soạn bài Xem người ta kìa Ngắn nhất lớp 6 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 6
Môn: Ngữ Văn
Dạng tài liệu: Soạn bài
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Bài viết gồm các câu trả lời ngắn gọn nhưng vẫn đầy đủ ý, bám sát các yêu cầu của những câu hỏi thuộc bài Xem người ta kìa lớp 6 Tập 2 Kết nối tri thức. Những câu trả lời này do giáo viên của VnDoc trình bày, đảm bảo chính xác nhằm hỗ trợ các em học sinh trong quá trình soạn bài và học bài tại nhà. Mời các em theo dõi.

Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc.
Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép với mục đích thương mại.

1. Trả lời câu hỏi bài Xem người ta kìa Ngắn gọn

Câu 1 trang 56 Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức: Khi thốt lên “Xem người ta kìa!", người mẹ muốn con làm gì?

Hướng dẫn trả lời:

Muốn con làm sao để bằng người, không thua em kém chị, không làm xấu mặt gia đình, dòng tộc, không để ai phải phàn nàn, kêu ca điều gì

Câu 2 trang 56 Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức: Chỉ ra ở văn bản:

a. Đoạn văn dùng lời kể để giới thiệu vấn đề.
b. Đoạn văn là lời diễn giải có lí của người viết về vấn đề.
c. Đoạn văn dùng bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề.

Hướng dẫn trả lời:

a. Từ "Giờ đây, mẹ tôi đã khuất..." đến "... ước mong điều đó"

b. Từ "Mẹ tôi không phải không có lí..." đến "... mười phân vẹn mười"

c. Từ "Từ khi biết nhìn nhận..." đến "... trong mỗi con người"

Câu 3 trang 56 Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức: Nội dung văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự khác nhau hay giống nhau giữa mọi người.

Hướng dẫn trả lời:

Nhấn mạnh ý nghĩa của sự khác nhau → Khuyến khích mọi người tự tin thể hiện và phát triển các thế mạnh của riêng mình

Câu 4 trang 56 Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức: Đọc lại đoạn văn có câu: "Mẹ tôi không phải là không có lý khi đòi hỏi tôi lấy người khác làm chuẩn mực để noi theo". Hãy cho biết người mẹ có lý ở chỗ nào?

Hướng dẫn trả lời:

Điểm có lí: Mọi người đều sống theo những chuẩn mực được quy ước chung. Những điều tốt đẹp thì sẽ luôn được ủng hộ và đem lại lợi ích cho chúng ta. Vì thế, khi thấy ai đó có ưu điểm như tốt bụng, chăm chỉ, chịu khó, hiền lành... thì ta nên học theo.

Câu 5 trang 56 Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức: Chính chỗ "không giống ai" nhiều khi lại là một phần rất đáng quý trong mỗi con người. Tác giả đưa ra những ví dụ nào để làm sáng tỏ ý ở câu trên? Qua những ví dụ đó, em đã học được gì về cách sử dụng bằng chứng trong bài nghị luận?

Hướng dẫn trả lời:

- Ví dụ của tác giả:

  • Các bạn trong lớp mỗi người một vẻ, sinh động biết bao
  • Ngoại hình khác nhau, giọng nói khác nhau, thói quen sở thích cũng không giống nhau
  • Người thích vẽ vời, người ưa ca hát, nhảy múa, có bạn chỉ khi ra sân tập thể thao mới thực sự là chính mình
  • Tính cách thì sôi nổi, nhí nhảnh hay kín đáo trầm tư có đủ hết

- Cách sử dụng bằng chứng trong bài nghị luận: bằng chứng phải xác thực, có độ tin cậy cao, tiêu biểu và phù hợp với luận điểm đưa ra

Câu 6 trang 56 Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức: Biết hòa đồng, gần gũi mọi người, nhưng cũng phải biết giữ lấy cái riêng và tôn trọng sự khác biệt. Em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?

Hướng dẫn trả lời:

  • Em đồng ý.
  • Vì cần phải có điểm chung thì mới hòa đồng, học tập, vui chơi cùng bạn bè, người thân. Và cũng cần có điểm riêng để hoàn thiện, phát triển và khẳng định bạn thân trong cộng đồng. → Cần dung hòa cả hai yếu tố này.

Câu 7 trang 56 Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức: Từ việc đọc hiểu văn bản Xem người ta kìa!, em hãy rút ra những yếu tố quan trọng của một bài nghị luận.

Hướng dẫn trả lời:

Yếu tố quan trọng của bài văn nghị luận là lí lẽ và bằng chứng

2. Viết kết nối với đọc bài Xem người ta kìa

Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Ai cũng có cái riêng của mình.

Hướng dẫn trả lời:

(a) Hướng dẫn viết đoạn văn Ai cũng có cái riêng của mình

Hướng dẫn cách viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ về vấn đề: Ai cũng có cái riêng của mình:

  • Câu (1): Giới thiệu về vấn đề cần bàn luận: "Ai cũng cũng có cái riêng của mình"
  • Câu (2): Giải thích về "cái riêng" được nhắc đến trong vấn đề (đó là nét riêng biệt về những điều gì của con người?)
  • Câu (3), (4): Nêu lên ý nghĩa, giá trị và tầm quan trọng của "cái riêng" đối với bản thân mỗi người trong xã hội
  • Câu (5), (6): Cách để giữ những "cái riêng" cho bản thân mình, nhưng vẫn có thể hòa nhập với cộng đồng, không khiến bản thân trở nên dị biệt
  • Câu (7): Khẳng định lại quan điểm của người viết về vấn đề đã bàn luận "Ai cũng có những cái riêng của mình

(b) Tham khảo các các đoạn văn mẫu hay và đa dạng tại:

3. Tóm tắt văn bản Xem người ta kìa Ngắn gọn

>> HS tham khảo các đoạn tóm tắt ngắn gọn khác tại đây Tóm tắt Xem người ta kìa lớp 6 Ngắn gọn nhất

4. Soạn bài Xem người ta kìa Chi tiết

>> Tham khảo bài soạn chi tiết và đầy đủ nhất tại đây: Soạn Xem người ta kìa trang 53

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
1 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Phuong Anh
    Phuong Anh

    9 điểm

    Thích Phản hồi 06/03/25