Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Tìm m để bất phương trình có nghiệm

Lớp: Lớp 10
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Bất phương trình toán học là một trong những phần kiến thức quan trọng trong chương trình Toán học lớp 10 và lớp 11. Một dạng bài tập thường gặp là tìm m để bất phương trình có nghiệm, nơi người học cần xác định giá trị của tham số mmm sao cho bất phương trình có ít nhất một nghiệm thực. Đây là một dạng toán giúp học sinh phát triển kỹ năng giải quyết các bài toán phương trình, bất phương trình và rèn luyện tư duy logic.

Tìm m để bất phương trình có nghiệm môn Toán lớp 10 vừa được VnDoc.com tổng hợp và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng phân tích các phương pháp giải quyết bài toán tìm m, cách xác định điều kiện để bất phương trình có nghiệm, đồng thời làm quen với các ví dụ minh họa cụ thể để áp dụng vào bài tập. Bài viết được tổng hợp các dạng bài tập và hướng dẫn chi tiết về bất phương trình phổ biến trong các kì thi, bài kiểm tra trong chương trình trọng tâm Toán 10 nhằm giúp các bạn nắm vững kiến thức cơ bản, nâng cao kĩ năng tư duy bài tập. Chúc các bạn ôn tập hiệu quả!

Tài liệu do VnDoc.com biên soạn và đăng tải, nghiêm cấm các hành vi sao chép với mục đích thương mại.

Tìm m để bất phương trình có nghiệm

A. Bài tập tham khảo Tìm m để bất phương trình có nghiệm có hướng dẫn

Bài 1: Tìm m để bất phương trình x2 - 2(m + 1) + m2 + 2m ≤ 0 có nghiệm với mọi x ∈ [0; 1].

Hướng dẫn giải:

Đặt x2 - 2(m + 1) + m2 + 2m ≤ 0

Vậy bất phương trình có nghiệm đúng với ∀x ∈ [0; 1]

Phương trình f(x) = 0 có hai nghiệm thỏa mãn:

{{x}_{1}}\le 1<2\le {{x}_{2}}\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}kf(0)\le 0 \\kf(1)\le 0 \\\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}{{m}^{2}}+2m\le 0 \\{{m}^{2}}-1\le 0 \\\end{matrix}\Leftrightarrow -1\le m\le 0 \right.

Vậy với -1 ≤ m ≤ 0 thỏa mãn điều kiện đề bài cho.

Bài 2: Tìm m để bất phương trình sau (m + 2)x2 - 2mx + m2 + 2m ≤ 0 có nghiệm.

Hướng dẫn giải

Xét 3 trường hợp:

Trường hợp 1: Với m + 2 = 0 ⇒ m = -2 ta được:

(1) ⇔ 4x + 4 <0 ⇔ x < -1

Bất phương trình vô nghiệm

Trường hợp 2: Với m < -2

Bất phương trình đã cho cũng có nghiệm

Trường hợp 3: m + 2 > 0 ⇒ m > -2. Khi đó bất phương trình đã cho có nghiệm thì vế trái phải có 2 nghiệm phân biệt :

\Leftrightarrow \Delta >0\Leftrightarrow {{m}^{2}}-2>0\Leftrightarrow \left| m \right|>\sqrt{2}\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix} m>\sqrt{2}  \\ -2 < m <-\sqrt{2} \end{matrix}\right.

Vậy với |m| < \sqrt{2} thì bất phương trình có nghiệm.

Bài 3: Tìm m để bất phương trình sau có nghiệm: m2x + 3 < mx + 4.

Hướng dẫn giải:

Bất phương trình tương đương với: m2x - mx < 4 ⇔ (m2 - m)x < 1; m2 - m = 0 ⇔m = {0;1} thì bất phương trình trở thành 0 < 1 đúng với mọi x .

Nên bất phương trình có vô số nghiệm.

Với m2 - m ≠ 0 ⇔ m ≠ {0; 1} thì bất phương trình trở thành x<\frac{1}{m^{2}-m} luôn có nghiệm là x<\frac{1}{m^{2}-m}

Vậy bất phương trình có nghiệm với mọi giá trị thực của m.

Bài 4: Tìm tham số m để bất phương trình: f(x) = (m2 + 1)x2 + (2m - 1)x - 5 < 0. Nghiệm đúng với mọi x thuộc khoảng ( -1; 1).

Hướng dẫn giải:

Ta có:

\left\{ \begin{matrix}f(-1)\le 0 \\f(1)\le 0 \\\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}{{m}^{2}}-2m-3\le 0 \\{{m}^{2}}+2m-5\le 0 \\\end{matrix}\right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}-1\le m\le 3 \\-\sqrt{6}\le m\le \sqrt{6}-1 \\\end{matrix} \right.

⇔ -1 ≤ m ≤ \sqrt 6 - 1

Vậy để bất phương trình có nghiệm đúng với mọi x thuộc khoảng ( -1, 1) thì m ∈ (-1; \sqrt{6} - 1)

Bài 5: Tìm m để bất phương trình có nghiệm đúng với mọi x: (m + 4)x2 - 2mx + 2m - 6 < 0.

Hướng dẫn giải:

+ Với m = - 4 thì bất phương trình trở thành: 8x - 14 < 0, ∀x (loại)

+ Với m\ne -4 \Rightarrow f(x) < 0,\forall x
\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

a<0 \\ 
\Delta '< 0 \\

\end{matrix}\right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

m<-4 \\

{{m}^{2}}-(m+4)(2m-6)<0 \\

\end{matrix}\right.

\Rightarrow\left\{ \begin{matrix}m<-4 \\m\in (-\infty ,-4)\cup (6,+\infty ) \\\end{matrix}\right.\Leftrightarrow m<-4

Vậy bất phương trình có nghiệm đúng với mọi x khi m < -4.

Bài 6: Cho bất phương trình: x2 + 4x + 3 + m ≤ 0

a. Tìm m để bất phương trình vô nghiệm.

b. Tìm m để bất phương trình có đúng một nghiệm.

c. Tìm m để bất phương trình có nghiệm là một đoạn có độ dài bằng 2.

Hướng dẫn giải

a. Bất phương trình vô nghiệm ⇔ Δ' < 0 ⇔ 1 - m < 0 ⇔ m > 1

Vậy m > 1 thì bất phương trình vô nghiệm.

b. Bất phương trình có đúng một nghiệm. ⇔ Δ' = 0 ⇔ 1 - m = 0 ⇔ m = 1

Vậy m = 1 bất phương trình có đúng một nghiệm

c. Để bất phương trình có nghiệm là một đoạn trên trục số có độ dài bằng 2 thì tam thức ở vế trái của bất phương trình phải có hai nghiệm phân biệt x, x’ thỏa mãn điều kiện:

\begin{align}

& \left| x-x' \right|=2 \\

& \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

\Delta '>0 \\

\left| \dfrac{\sqrt{\Delta }}{a} \right|=2 \\

\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

1-m>0 \\

\sqrt{1-m}=2 \\

\end{matrix}\Leftrightarrow m=-3 \right. \\

\end{align}

Vậy m = -3 thì bất phương trình có nghiệm là một đoạn có độ dài bằng 2.

Bài 7: Tìm m để bất phương trình: x4 + 2mx2 + m ≥ 0 có nghiệm đúng với mọi x.

Hướng dẫn giải

Đặt t = x2, t ≥ 0

Khi đó bất phương trình trở thành:

f(t) = t2 +2mt + m ≥ 0 (*) ⇒Δ' = m2 - m

Trường hợp 1: Δ' ≤ 0 ⇔ m2 - m ≤ 0 ⇔ 0 ≤ m ≤ 1

Khi đó (*) luôn đúng.

Trường hợp 2: Nếu Δ' > 0, điều kiện là phương trình f(t) phải có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn: t1 < t2 ≤ 0

Tóm lại ta cần suy ra như sau: \left\{ \begin{matrix}

\Delta '>0 \\

a.f(0)\ge 0 \\

\dfrac{S}{2}<0 \\

\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

{{m}^{2}}-m>0 \\

m\ge 0 \\

-m<0 \\

\end{matrix} \right.\Leftrightarrow m>1

Vậy m ≥ 0 thì bất phương trình có nghiệm đúng với mọi giá trị x.

Bài 8. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để bất phương trình (m2 - 4)x2 + (m - 2)x + 1 < 0 vô nghiệm.

Hướng dẫn giải

Xét m2 - 4 = 0 ⇔ m = ± 2

Với m = -2, bất phương trình trở thành x > \frac{1}{4}: không thỏa mãn.

Với m = 2, bất phương trình trở thành 1 < 0 (vô nghiệm).

Do đó m = 2 thỏa mãn.

Xét m ≠ ± 2. Yêu cầu bài toán:

(m2 -4)x2 + (m - 2)x + 1 ≥ 0; \forall x\mathbb{\in R}\(\forall x\mathbb{\in R}\)

\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m^{2} - 4 > 0 \\
\Delta = (m - 2)^{2} - 4\left( m^{2} - 4 \right) \leq 0 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \leq - \dfrac{10}{3} \\
m > 2 \\
\end{matrix} \right.

Kết hợp hai trường hợp, ta được m \leq -
\frac{10}{3} hoặc m ≥ 2.

Bài 9. Tìm các giá trị của m để các biểu thức sau luôn âm:

a) f(x) = mx2 - x - 1.

b) g(x) = (m - 4)x2 + (2m - 8)x + m - 5.

Hướng dẫn giải

a. Với m = 0 thì f(x) = -x - 1 lấy cả giá trị dương (chẳng hạn f(-2) = 1) nên m = 0 không thỏa mãn yêu cầu bài toán

Với m ≠ 0 thì f(x) = mx2 - x - 1 là tam thức bậc hai do đó f(x) < 0,\ \ \forall x
\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = m < 0 \\
\Delta = 1 + 4m < 0 \\
\end{matrix} \right.

\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m < 0 \\
m > - \frac{1}{4} \\
\end{matrix} \Leftrightarrow - \frac{1}{4} < m < 0 \right.

Vậy với - \frac{1}{4} < m <
0 thì biểu thức f(x) luôn âm.

b. Với m = 4 thì g(x) = -1 < 0 thỏa mãn yêu cầu bài toán

Với m ≠ 4 thì g(x) = (m - 4)x2 + (2m - 8)x + m - 5 là tam thức bậc hai do đó:

g(x) < 0,\ \
\forall x \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = m - 4 < 0 \\
\Delta' = m - 4 < 0 \\
\end{matrix} \right. ⇔ m ≤ 4

Vậy với m ≤ 4 thì biểu thức g(x) luôn âm.

Bài 10. Tìm giá trị của tham số m để g(x) = (2m2 + m - 6)x2 + (2m - 3)x - 1 không dương.

Hướng dẫn giải

Xét 2m^{2} + m - 6 = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
m = - 2 \\
m = \dfrac{3}{2} \\
\end{matrix} \right.

+)m = - 2 \Rightarrow g(x) = - 7x - 1
> 0 \Leftrightarrow x < - \frac{1}{7} (không thỏa mãn yêu cầu bài toán)

+) m = \frac{3}{2} \Rightarrow g(x) =
0 (không thỏa mãn)

Xét 2m^{2} + m - 6 \neq 0 \Leftrightarrow
\left\{ \begin{matrix}
m \neq - 2 \\
m \neq \dfrac{3}{2} \\
\end{matrix} \right.:

g(x) \leq 0,\ \ \forall x \Leftrightarrow
\left\{ \begin{matrix}
a = 2m^{2} + m - 6 < 0 \\
\Delta' = 12m^{2} - 8m - 15 \leq 0 \\
\end{matrix} \right.

2m^{2} + m - 6 \neq 0 \Leftrightarrow
\left\{ \begin{matrix}
m \neq - 2 \\
m \neq \dfrac{3}{2} \\
\end{matrix} \right.

Bài 11. Tìm các giá trị của tham số m để biểu thức sau luôn dương:

h(x) = \frac{- x^{2} + 4(m + 1)x + 1 -
4m^{2}}{- 4x^{2} + 5x - 2}

Hướng dẫn giải

Tam thức -4x2 + 5x - 2 có a = -4 < 0; Δ = -7 < 0

suy ra 4x2 + 5x - 2 < 0 với mọi x

Do đó h(x) luôn dương khi và chỉ khi h'(x) = -x2 + 4(m +1)x + 1 - 4m2 luôn âm

\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = - 1 < 0 \\
\Delta' = 4(m + 1)^{2} + \left( 1 - 4m^{2} \right) < 0 \\
\end{matrix} \right.

\Leftrightarrow 8m + 5 < 0
\Leftrightarrow m < - \frac{5}{8}

Vậy với m < - \frac{5}{8} thì biểu thức h(x) luôn dương.

Bài 12. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để bất phương trình (2m2 - 3m - 2)x2 + 2(m - 2)x - 1 ≤ 0 có tập nghiệm là \mathbb{R}.

Hướng dẫn giải

Xét 2m^{2} - 3m - 2 = 0 \Leftrightarrow m
= - \frac{1}{2} hoặc m = 2

Khi m = - \frac{1}{2} thì bất phương trình trở thành x \geq -
\frac{1}{5} nên không có nghiệm đúng với mọi x.

hi m = 2 thì bất phương trình trở thành - 1 \leq 0 nên có nghiệm đúng với mọi x.

Khi \left\{ \begin{matrix}
m \neq - \dfrac{1}{2} \\
m \neq 2 \\
\end{matrix} \right. thì yêu cầu bài toán ⇔ (2m2 - 3m - 2)x2 + 2(m - 2)x - 1 ≤ 0 \forall x\mathbb{\in R}\(\forall x\mathbb{\in R}\)

\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\Delta' \leq 0 \\
a < 0 \\
\end{matrix} \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
3m^{2} - 7m + 2 \leq 0 \\
2m^{2} - 3m - 2 < 0 \\
\end{matrix} \right.\  \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\frac{1}{3} \leq m \leq 2 \\
- \frac{1}{2} < m < 2 \\
\end{matrix} \Leftrightarrow \frac{1}{3} \leq m < 2 \right.

Kết hợp hai trường hợp ta được \frac{1}{3} \leq m \leq 2 là giá trị cần tìm.

Bài 13: Phương trình x2 + 2(m + 2)x - 2m - 1 = 0 (với m là tham số) có nghiệm khi

A. \left\lbrack \begin{matrix}
m = - 1 \\
m = - 5 \\
\end{matrix} \right.\ .           B. - \ 5 \leq m \leq - \ 1.

C. \left\lbrack \begin{matrix}
m < - \ 5 \\
m > - 1 \\
\end{matrix} \right.\ .             D. \left\lbrack \begin{matrix}
m \leq - \ 5 \\
m \geq - \ 1 \\
\end{matrix} \right.\ .

Hướng dẫn giải

Xét phương trình x2 + 2(m + 2)x - 2m - 1 = 0 có {\Delta'}_{x} = (m +
2)^{2} + 2m + 1.

Yêu cầu bài toán \Leftrightarrow \ \
{\Delta'}_{x} \geq 0 \Leftrightarrow m^{2} + 4m + 4 + 2m + 1 \geq 0
\Leftrightarrow m^{2} + 6m + 5 \geq 0

\Leftrightarrow (m + 1)(m + 5) \geq 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m \geq - \ 1 \\
m \leq - \ 5 \\
\end{matrix} \right. là giá trị cần tìm.

Bài 14: Phương trình mx2 - (3m + 2)x + 1 = 0, với m là tham số:

A. Luôn có hai nghiệm với mọi giá trị m.

B. Vô nghiệm với mọi giá trị m.

C. Luôn có nghiệm với mọi giá trị m.

D. Luôn có ít nhất hai nghiệm với mọi giá trị m.

Hướng dẫn giải

Với m = 0 phương trình trở thành - 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow x =
\frac{1}{2} suy ra phương trình có nghiệm

Với m \neq 0, ta có Δ = (3m + 2)2 - 4m = 9m2 + 8m + 4

Vì tam thức  9m2 + 8m + 4  có a_{m} = 9 > 0,\ \ \Delta'_{m} = - 20
< 0 nên  9m2 + 8m + 4  > 0 với mọi m

Do đó phương trình đã cho luôn có nghiệm với mọi m.

Bài 15: Cho bất phương trình: x^{2} + 2|x
+ m| + 2mx + 3m^{2} - 3m + 1 < 0. Để bất phương trình có nghiệm, các giá trị thích hợp của tham số m là:

A. - 1 < m < -
\frac{1}{2}. B. - 1 < m <
\frac{1}{2}.

C. - \frac{1}{2} <
m < 1. D. \frac{1}{2} < m
< 1.

Hướng dẫn giải

Chọn D

Ta có:

x2 + 2|x + m| + 2mx + 3m2 - 3m + 1 < 0

⇔ (x + m)2 + 2|x + m| + 2m2 - 3m + 1 < 0

\Leftrightarrow \left( |x + m| + 1
\right)^{2} < - 2m^{2} + 3m có nghiệm khi và chỉ khi - 2m^{2} + 3m > 1 \Leftrightarrow \frac{1}{2}
< m < 1

Bài 16: Tìm giá trị của tham số a để bất phương trình x2 + 4x ≤ a(|x + 2| + 1) có nghiệm?

A. Với mọi a.     B. Không có a.          C. a ≥ -4.           D. a ≤ -4..

Hướng dẫn giải

Chọn A

Ta có: 

 x2 + 4x ≤ a(|x + 2| + 1) 

\Leftrightarrow (x + 2)^{2} - a|x + 2| -
a - 4 \leq 0

\Leftrightarrow (x + 2)^{2} - a|x + 2| +
\frac{a^{2}}{4} \leq \frac{a^{2}}{4} + a + 4

\Leftrightarrow \left( |x + 2| -
\frac{a}{2} \right)^{2} \leq \frac{a^{2}}{4} + a + 4

Bất phương trình đã cho có nghiệm khi \frac{a^{2}}{4} + a + 4 \geq 0luôn đúng với \forall a.

Bài 17: Cho hệ bất phương trình \left\{\begin{matrix}x^{2} - 3x - 4 \leq 0 \\x^{3} - 3|x|x - m^{2} + 6m \geq 0\end{matrix} \right.. Để hệ có nghiệm, các giá trị thích hợp của tham số m là:

A. 2 ≤ m ≤ 8.                 B. -8 ≤ m ≤ 2.

C. -2 ≤ m ≤ 8.                D. -8 ≤ m ≤ -2.

Hướng dẫn giải

Chọn C

Ta có x^{2} - 3x - 4 \leq 0
\Leftrightarrow - 1 \leq x \leq 4.

Trường hợp 1: x \in \lbrack
0;4\rbrack, bất phương trình hai trở thành;

x^{3} - 3x^{2} - m^{2} + 6m \geq 0 \Leftrightarrow
m^{2} - 6m \leq x^{3} - 3x^{2}, mà x^{3} - 3x^{2} \leq 16\ \ \forall x \in \lbrack
0;4\rbrack

Suy ra \Leftrightarrow
m^{2} - 6m \leq 16 \Leftrightarrow - 2 \leq m \leq 8.

Trường hợp 2: x \in \lbrack -
1;0), bất phương trình hai trở thành;

x^{3} + 3x^{2} - m^{2} + 6m \geq 0 \Leftrightarrow
m^{2} - 6m \leq x^{3} + 3x^{2}, mà x^{3} - 3x^{2} \leq 2\ \ \forall x \in \lbrack -
1;0)

Suy ra \Leftrightarrow m^{2} -
6m \leq 2 \Leftrightarrow 3 - \sqrt{11} \leq m \leq 3 +
\sqrt{11}.

Vậy -2 ≤ m ≤ 8 thì hệ bất phương trình đã cho có nghiệm.

II. Bài tập tự rèn luyện củng cố kiến thức

Bài 1: Cho tam thức f(x) = x2 - 2mx + 3m - 2. Tìm điều kiện của m để tam thức f(x) > 0, ∀x ∈ [1; 2] .

Bài 2: Xác định m sao cho với mọi x ta đều có: mx2 - 4x + 3m + 1 >0

Bài 3: Tìm m để bất phương trình: x2 - 2x + 1 - m2 ≤ 0 nghiệm đúng với ∀x ∈ [1; 2].

Bài 4: Tìm m để bất phương trình: (m - 1)x2 + (2 - m)x- 1 > 0 có nghiệm đúng với mọi ∀x ∈ (1; 2).

Bài 5: Tìm m để bất phương trình: 3(m - 2)x2 + 2(m + 1)x + m - 1 < 0 có nghiệm đúng với mọi ∀x ∈ (-1; 3).

Bài 6: Tìm m để bất phương trình m2 - 2mx + 4 > 0 có nghiệm đúng với mọi ∀x ∈ (-1; 0,5).

Bài 7: Tìm điều kiện của m để mọi nghiệm của bất phương trình: x2 + (m - 1)x - m ≤ 0

đều là nghiệm của bất phương trình.

Bài 8: Với giá trị nào của m thì bất phương trình: (m - 2)x2 + 2mx - 2 - m < 0 có nghiệm

Bài 9: Tìm các giá trị của m để bất phương trình: f(x) = - (m2 + 2)x2 - 2mx + 1 - m > 0

Nghiệm đúng với mọi x thuộc nửa khoảng (2; +∞)

Bài 10: Tìm giá trị của tham số m khác 0 để bất phương trình f(x) = 2mx2 - (1 - 5m)x + 3m+ 1>0 có nghiệm đúng với mọi x thuộc khoảng (-2; 0).

-------------------------------------------

FAQ – Tìm m Để Bất Phương Trình Có Nghiệm

1. Tìm m để bất phương trình có nghiệm là dạng toán gì?

Đây là dạng toán chứa tham số thường gặp trong chương trình Toán 10. Nhiệm vụ của học sinh là xác định các giá trị của tham số m để bất phương trình có ít nhất một nghiệm thỏa mãn điều kiện của đề bài.

Dạng toán này giúp rèn luyện kỹ năng biến đổi đại số và phân tích điều kiện nghiệm.

2. Vì sao cần xét tham số m trong bất phương trình?

Tham số m ảnh hưởng trực tiếp đến tập nghiệm của bất phương trình. Khi thay đổi giá trị của m, số nghiệm và khoảng nghiệm của bất phương trình cũng có thể thay đổi.

Do đó, việc tìm m là bước quan trọng để xác định khi nào bất phương trình có nghiệm, vô nghiệm hoặc đúng với mọi giá trị của biến.

3. Có những phương pháp nào để tìm m để bất phương trình có nghiệm?

Một số phương pháp thường dùng gồm:

  • Xét điều kiện của bất phương trình.

  • Biến đổi về dạng tương đương.

  • Sử dụng bảng xét dấu.

  • Xét đồ thị hàm số.

  • Áp dụng điều kiện về biệt thức Delta đối với biểu thức bậc hai.

Tùy từng dạng bài mà học sinh lựa chọn phương pháp phù hợp.

4. Làm thế nào để nhận biết bất phương trình chứa tham số?

Bất phương trình chứa tham số là bất phương trình có xuất hiện một hoặc nhiều chữ cái đóng vai trò tham số, thường ký hiệu là m, k hoặc a.

Các giá trị của tham số được xem là hằng số trong quá trình giải bất phương trình theo biến chính.

5. Dạng toán tìm m để bất phương trình có nghiệm có thường xuất hiện trong kiểm tra và thi học kỳ không?

Có. Đây là dạng toán trọng tâm trong chuyên đề bất phương trình lớp 10 và thường xuất hiện trong:

  • Bài kiểm tra 15 phút.

  • Bài kiểm tra giữa kỳ.

  • Bài kiểm tra cuối kỳ.

  • Đề thi học sinh giỏi.

  • Các chuyên đề nâng cao về bất phương trình.

------------------

Việc tìm m để bất phương trình có nghiệm là một kỹ năng quan trọng, không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức về bất phương trình mà còn phát triển tư duy phân tích và lập luận trong Toán học. Hãy nhớ rằng mỗi bài toán đều có cách tiếp cận riêng, và việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp bạn tự tin hơn khi giải quyết các bài toán tương tự trong kỳ thi. Chúc bạn thành công trong việc áp dụng các phương pháp tìm m để bất phương trình có nghiệm vào các bài toán thực tế, đồng thời phát triển khả năng giải toán hiệu quả.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%
58

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo