Viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm
Phương trình đường thẳng
Bạn đang tìm cách viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm một cách nhanh chóng và chính xác? Trong hình học giải tích, việc xác định phương trình đường thẳng từ hai điểm đã biết tọa độ là kỹ năng cơ bản nhưng vô cùng quan trọng, giúp bạn giải quyết hiệu quả nhiều dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao.
1. Phương trình tổng quát của đường thẳng
Đường thẳng Δ có phương trình tổng quát là:
nhận
làm vectơ pháp tuyến.
2. Phương trình tham số của đường thẳng
- Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm A(x0;y0) nhận
làm vecto chỉ phương, Ta có:
![]()
![]()
- Đường thẳng d đi qua điểm A(x0;y0), nhận
là vecto chỉ phương, phương trình chính tắc của đường thẳng là
với
.
3. Cách viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm
a. Sử dụng định nghĩa
Bài toán: Cho hai điểm A(a, b), B(c, d). Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua hai điểm A và B.
Phương pháp:
- Bước 1: Tính:
(vectơ chỉ phương của đường thẳng d) - Bước 2: Xác định vectơ pháp tuyến của đường thẳng d:

- Bước 3: Phương trình đường thẳng d:
(b - d)(x - a) + (c - a)(y - b) = 0
b. Sử dụng phương trình tổng quát
Bài toán: Cho hai điểm A(a, b), B(c, d). Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua hai điểm A và B.
Phương pháp:
- Bước 1: Gọi phương trình tổng quát của đường thẳng d là y = mx + n (*)
- Bước 2: Thay tọa độ A, B vào phương trình tổng quát ta thu được hệ phương trình ẩn m, n
![]()
Thay m, n vừa tìm được vào phương trình (*) ta suy ra phương trình cần tìm.
4. Bài tập viết phương trình đường thẳng
Ví dụ 1: Viết phương trình đường thẳng tham số, phương trình tổng quát đi qua 2 điểm A (1;2) và B (2;3). Vẽ đường thẳng vừa tìm được trên hệ tọa độ Oxy.
Hướng dẫn giải
| Cách 1: Sử dụng định nghĩa | Cách 2: Sử dụng phương trình tổng quát |
|
Ta có:
Phương trình tham số AB là:
Phương trình tổng quát của đường thẳng AB là:: -1(x - 1) + 1.(y - 2) = 0 => y = x + 1 |
Ta có:
Phương trình tham số của đường thẳng AB là: Gọi phương trình tổng quát là: y = ax + b Do phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm A, B nên ta có: Vậy phương trình tổng quát cần tìm là: y = x + 1. |

Ví dụ 2: Viết phương trình đường thẳng y = ax + b biết
a) Đi qua 2 điểm A(-3,2), B (5,-4). Tính diện tích tam giác được tạo bởi đường thẳng và 2 trục tọa độ.
b) Đi qua A (3,1) song song với đường thẳng y = -2x + m -1
Hướng dẫn giải
a. Gọi phương trình tổng quát là: y = ax + b
Do phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm A, B nên ta có:
![]()
Vậy phương trình tổng quát cần tìm là: ![]()
Giao điểm của đường thẳng với trục Ox là:
![]()
![]()
Giao điểm của đường thẳng với trục Oy là:
![]()
![]()
![]()
b. Gọi phương trình tổng quát là: y = ax + b
Do đường thẳng song song với y = -2x + m -1 ⇒ a = -2
Phương trình đường thẳng trở thành y = -2x + b
Mà đường thẳng qua điểm A(3; 1) ⇒ 1 = 3.(-2) + b ⇒ b = 7
Vậy phương trình tổng quát là: y = -2x + 7.
Ví dụ 3: Tìm m để đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số y = 2x3 + 3(m - 1)x2 + 6(m - 2)x - 1 song song với đường thẳng y = -4x + 1.
Hướng dẫn giải
Ta có y' = 6x2 + 6(m - 1)x + 6(m - 2)
Hàm số có cực trị ⇔ y' = 0 có 2 nghiệm phân biệt
⇔ Δ' > 0 ⇔ 9(m - 1)2 - 36(m - 2) > 0 ⇔ 9(m - 3)2 > 0 ⇔ m ≠ 3
Thực hiện phép chia y cho y' ta có phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị là:
d: y = (-m2 + 6m - 9)x - m2 + 3m - 3
Khi đó d song song với đường thẳng y = -4x + 1.
Kết hợp với điều kiện ta có m = 1 hoặc m = 5 thỏa mãn
Vậy m = 1 hoặc m = 5 là các giá trị cần tìm.
Ví dụ 4: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có phương trình cạnh AB là x - y - 2 = 0, phương trình cạnh AC là x + 2y - 5 = 0. Biết trọng tâm của tam giác là điểm G(3; 2) và phương trình đường thẳng BC có dạng x + my + n = 0. Tính giá trị biểu thức S = m + n.
Hướng dẫn giải
Tọa độ điểm A là nghiệm của hệ phương trình
![]()
Ta có ![]()
Gọi
là trung điểm của BC thì
nên

Mặt khác 
![]()
![]()
Suy ra một vectơ pháp tuyến của BC là ![]()
Suy ra phương trình đường thẳng BC là: 1.(x - 5) - 4.(y - 3) = 0 ⇔ x - 4y + 7 = 0
Suy ra m = -4; n = 7 => S = 3.
Ví dụ 5: Cho hai điểm C (2; 3), D(1; 4). Viết phương trình đường thẳng cách đều hai điểm C; D?
Hướng dẫn giải
Gọi đường thẳng cần tìm là đường thẳng d.
Khi đó đường thẳng d cách đều hai điểm C và D khi:
Trường hợp 1: Đường thẳng đó song song hoặc trùng với đường thẳng CD,
Ta có:
nên một vectơ pháp tuyến của CD là ![]()
Vậy trong các đường thẳng đã cho chỉ có đường thẳng
.
Trường hợp 2. d là đường trung trực của CD.
Khi đó d đi qua trung điểm
của CD và nhận
làm vectơ pháp tuyến.
Suy ra phương trình đường thẳng d là:
⇔ -x + y - 2 = 0
Vậy đáp án là x + y - 2 = 0.
5. Bài tập rèn luyện viết phương trình đường thẳng
Câu 1: Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A(-2;4), B(-6; 1) là:
A. 3x + 4y - 10 = 0. B. 3x - 4y + 22 = 0.
C. 3x - 4y + 8 = 0. D. 3x - 4y - 22 = 0.
Câu 2: Cho tam giác ABC có A(-1; -2); B(0; 2), C(-2; 1). Đường trung tuyến BM có phương trình là:
A. 5x - 3y + 6 = 0. B. 3x - 5y + 10 = 0.
C. x - 3y + 6 = 0. D. 3x - y - 2 = 0.
Câu 3. Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm A(-2; 4), B(1; 0) là
A. 4x + 3y + 4 = 0. B. 4x + 3y - 4 = 0.
C. 4x - 3y + 4 = 0. D.4x - 3y - 4 = 0.
Câu 4. Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm A(2; -1) và B(2; 5).
A.
B.
C.
D. ![]()
Câu 5. Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A(0; -5) và B(3; 0).
A.
. B.
. C.
. D.
.
Câu 6. Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm A(2; -1) và B(2; 5).
A.
B.
C.
D. ![]()
Câu 7. Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm A(-1; 3) và B(3; 1).
A.
. B.
. C.
. D.
.
Câu 8. Đường thẳng đi qua hai điểm A(1; 1) và B(2; 2) có phương trình tham số là:
A.
B.
C.
D. ![]()
Câu 9. Đường thẳng đi qua hai điểm A(3; -7) và B(1; -7) có phương trình tham số là:
A.
. B.
. C.
. D.
.
Câu 10. Phương trình nào dưới đây không phải là phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm O(0; 0) và M(1; -3)?
A.
. B.
. C.
. D.
.
Câu 11. Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm A(3; -1) và B(1; 5) là:
A. -x + 3y + 6 = 0. B. 3x - y + 10 = 0.
C. 3x - y + 6 = 0. D. 3x + y - 8 = 0.
Câu 12. Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm A(2; -1) và B(2; 5) là:
A. x + y - 1 = 0. B. 2x - 7y + 9 = 0. C. x + 2 = 0. D. x - 2 = 0.
Câu 13. Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm A(3; -7) và B(1; -7) là:
A. y - 7 = 0. B. y + 7 = 0. C. x + y + 4 = 0. D. x + y + 6 = 0.
ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Câu 1.
Chọn B.
Ta có ![]()
⇔ 3x - 4y + 22 = 0
Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là: 3x - 4y + 22 = 0.
Câu 2
Chọn A
GọiM là trung điểm
; ![]()
BM qua B(0; 2) và nhận
làm VTPT => BM: 5x - 3.(y - 2) = 0 ⇔ 5x - 3y + 6 = 0.
Câu 3. Chọn đáp án B
Câu 4. Chọn đáp án A
Câu 5. Chọn đáp án C
Câu 6.
Ta có: 
Chọn A.
Câu 7.
Ta có:

Chọn D.
✨ Bài viết chỉ trích dẫn một phần nội dung, mời bạn tải tài liệu đầy đủ để nắm trọn kiến thức.
-----------------------------------------------------------------------
FAQ – Viết Phương Trình Đường Thẳng Đi Qua 2 Điểm
1. Phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm là gì?
Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm là phương trình biểu diễn một đường thẳng xác định duy nhất bởi hai điểm phân biệt trên mặt phẳng tọa độ. Đây là dạng toán quan trọng trong chuyên đề hình học tọa độ lớp 9 và thường xuất hiện trong các đề thi vào lớp 10.
2. Làm thế nào để viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm?
Để viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A(x₁; y₁) và B(x₂; y₂), học sinh thực hiện các bước:
-
Xác định hệ số góc của đường thẳng.
-
Lập phương trình theo dạng phù hợp.
-
Rút gọn phương trình về dạng tổng quát hoặc dạng hàm số.
Việc nắm vững quy trình giúp giải nhanh các bài toán tọa độ trong chương trình Toán 9.
3. Điều kiện để xác định một đường thẳng qua hai điểm là gì?
Hai điểm phải là hai điểm phân biệt, tức là không trùng nhau. Khi đó chỉ tồn tại duy nhất một đường thẳng đi qua cả hai điểm trên mặt phẳng tọa độ.
--------------------------
Gợi ý tài liệu tham khảo:
- Công thức tính đường trung tuyến trong tam giác
- Tìm m để bất phương trình nghiệm đúng với mọi x
- Công thức Heron, cách tính diện tích tam giác bằng công thức Heron
- Tìm m để hàm số xác định trên khoảng, đoạn
- Phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối
- Xác định giá trị ngoại lệ (giá trị bất thường) của mẫu số liệu không ghép nhóm
- Giải các bài toán thực tế ứng dụng hàm số bậc hai: Phương pháp và hướng dẫn chi tiết