Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Vật liệu polymer

Bài tập Đúng sai Hóa học 12 Vật liệu polymer

Câu hỏi đúng sai về vật liệu polymer theo chương trình Kết nối tri thức giúp học sinh hệ thống kiến thức trọng tâm về khái niệm, cấu tạo và phân loại polymer. Nội dung bài tập làm rõ tính chất, ứng dụng của các vật liệu polymer trong đời sống và sản xuất. Các câu hỏi được biên soạn bám sát chương trình, phù hợp cho ôn tập, kiểm tra và rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm.

👇Mời bạn làm bài tập Vật liệu polymer dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Xét các phát biểu sau về poly(ethylene terephtalate) (PET):

    a. Poly(ethylene terephtalate) là một loại polyester, có tên viết tắt là PET (hoặc PETE), được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất chai nhựa, hộp đựng và sợi polyester. Đúng||Sai

    b. PET được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol bằng phản ứng trùng hợp, không có sản phẩm phụ tạo thành. Sai||Đúng

    c. PET thuộc loại nhựa nhiệt dẻo, có khả năng tái chế, điều này được thể hiện qua ký hiệu nhận dạng nhựa PET. Đúng||Sai

    d. Nhựa PET sinh học (Bio-PET) được tạo ra do cấu trúc polymer của PET thay đổi hoàn toàn so với PET truyền thống nên không còn là polyester. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Poly(ethylene terephtalate) là một loại polyester, có tên viết tắt là PET (hoặc PETE), được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất chai nhựa, hộp đựng và sợi polyester. Đúng||Sai

    b. PET được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol bằng phản ứng trùng hợp, không có sản phẩm phụ tạo thành. Sai||Đúng

    c. PET thuộc loại nhựa nhiệt dẻo, có khả năng tái chế, điều này được thể hiện qua ký hiệu nhận dạng nhựa PET. Đúng||Sai

    d. Nhựa PET sinh học (Bio-PET) được tạo ra do cấu trúc polymer của PET thay đổi hoàn toàn so với PET truyền thống nên không còn là polyester. Sai||Đúng

    a) Đúng

    Poly(ethylene terephtalate) là polyester, có tên viết tắt là PET hoặc PETE, được sử dụng rộng rãi để sản xuất chai nhựa, hộp đựng thực phẩm và sợi polyester trong công nghiệp dệt may.

    b) Sai

    Nhựa PET được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng terephtalic acid với ethylene glycol 

    Phương trình tổng quát:

    c) Đúng

     Theo kí hiệu nhận dạng thì nhựa PET thuộc loại nhựa nhiệt dẻo, có thể tái chế được. 

    d) Sai

    Nhựa Bio-PET có cấu trúc polymer giống hệt PET truyền thống, chỉ khác ở nguồn gốc nguyên liệu (ethylene glycol được sản xuất từ ethanol sinh học thay vì ethylene từ dầu mỏ). Vì vậy Bio-PET vẫn là polyester, không phải một loại polymer khác.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Nhiệt độ tự bốc cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển mà chất cháy tự cháy trong không khí dù không cần tiếp xúc với nguồn lửa.

    Khi nhà kho chứa các đồ vật làm bằng nhựa poly(vinyl chloride) (PVC) bị cháy sẽ tạo nên khói đám cháy có nhiệt độ rất cao và chứa các khí như HCl, CO,…Trong khi di chuyển ra xa đám cháy, cần cúi thấp người, đồng thời dùng khăn ướt che mũi và miệng. Cho các phát biểu sau:

    a. Khăn ướt không có tác dụng hạn chế khí HCl đi vào cơ thể. Sai||Đúng

    b. Việc cúi thấp người nhằm tránh khỏi đám cháy (có xu hướng bốc cao). Đúng||Sai

    c. Khói từ đám cháy nhựa PVC độc hại hơn khói từ đám cháy từ các đồ vật bằng gỗ. Đúng||Sai

    d. Việc sử dụng nước để chữa cháy nhằm mục đích hạ nhiệt độ đám cháy thấp hơn nhiệt độ tự bốc cháy của PVC. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Khi nhà kho chứa các đồ vật làm bằng nhựa poly(vinyl chloride) (PVC) bị cháy sẽ tạo nên khói đám cháy có nhiệt độ rất cao và chứa các khí như HCl, CO,…Trong khi di chuyển ra xa đám cháy, cần cúi thấp người, đồng thời dùng khăn ướt che mũi và miệng. Cho các phát biểu sau:

    a. Khăn ướt không có tác dụng hạn chế khí HCl đi vào cơ thể. Sai||Đúng

    b. Việc cúi thấp người nhằm tránh khỏi đám cháy (có xu hướng bốc cao). Đúng||Sai

    c. Khói từ đám cháy nhựa PVC độc hại hơn khói từ đám cháy từ các đồ vật bằng gỗ. Đúng||Sai

    d. Việc sử dụng nước để chữa cháy nhằm mục đích hạ nhiệt độ đám cháy thấp hơn nhiệt độ tự bốc cháy của PVC. Đúng||Sai

    a) sai, khí HCl tan tốt trong nước nên khi sử dụng khăn ướt, Khí HCl hòa tan tạo dung dịch acid.

    b) đúng, do đối lưu nên khói các đám cháy hay bốc lên cao, cúi thấp người hoặc bò sát mặt đất sẽ tránh được khói của đám cháy.

    c) Đúng, khói của đám cháy nhựa PVC, chứa HCl, CO, H2O,… khói đám cháy các đồ vật làm bằng gỗ chứa chủ yếu là CO2, H2O.

    d) Đúng, nước có nhiệt dung lớn làm đám cháy nhanh chóng hạ nhiệt khiến chất cháy không đạt nhiệt độ để tiếp tục cháy.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Polymer là các hợp chất cao phân tử có vai trò quan trọng trong cuộc sống và công nghiệp.

    Tuỳ theo thành phần và cấu trúc mà polymer có thể có tính dẻo, tính đàn hồi,... Dựa vào sự biến đổi khác nhau khi bị đun nóng, polymer có thể được chia thành polymer nhiệt dẻo và polymer nhiệt rắn.

    a. Hầu hết polymer tan được trong nước và có nhiệt độ nóng chảy xác định. Sai||Đúng

    b. Tính chất vật lí của polymer phụ thuộc vào cấu tạo. Đúng||Sai

    c. PE và PVC là các polymer có tính dẻo và thuộc loại polymer nhiệt dẻo. Đúng||Sai

    d. Polymer nhiệt rắn bị nóng chảy khi đun nóng. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Tuỳ theo thành phần và cấu trúc mà polymer có thể có tính dẻo, tính đàn hồi,... Dựa vào sự biến đổi khác nhau khi bị đun nóng, polymer có thể được chia thành polymer nhiệt dẻo và polymer nhiệt rắn.

    a. Hầu hết polymer tan được trong nước và có nhiệt độ nóng chảy xác định. Sai||Đúng

    b. Tính chất vật lí của polymer phụ thuộc vào cấu tạo. Đúng||Sai

    c. PE và PVC là các polymer có tính dẻo và thuộc loại polymer nhiệt dẻo. Đúng||Sai

    d. Polymer nhiệt rắn bị nóng chảy khi đun nóng. Sai||Đúng

    a. Sai. Hầu hết polymer không tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy không xác định.

    b. Đúng. Tính chất vật lí của polymer phụ thuộc vào cấu tạo.

    c. Đúng.

    d. Sai. Polymer nhiệt rắn bị phân hủy khi đun nóng.

  • Câu 4: Thông hiểu
    PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với acid, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,...

    a. PVC thuộc loại polymer tổng hợp và có tên là poly(vinyl chloride). Đúng||Sai

    b. Monomer tạo thành của nhựa PVC có công thức cấu tạo thu gọn là CH2=CH–CH–Cl. Sai||Đúng

    c. PVC được tổng hợp từ monomer vinyl chloride bằng phương pháp trùng hợp. Đúng||Sai

    d. PVC có công thức hoá học là (C2H5Cl)n. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. PVC thuộc loại polymer tổng hợp và có tên là poly(vinyl chloride). Đúng||Sai

    b. Monomer tạo thành của nhựa PVC có công thức cấu tạo thu gọn là CH2=CH–CH–Cl. Sai||Đúng

    c. PVC được tổng hợp từ monomer vinyl chloride bằng phương pháp trùng hợp. Đúng||Sai

    d. PVC có công thức hoá học là (C2H5Cl)n. Sai||Đúng

    a. Đúng.

    b. Sai vì công thức đúng của vinyl chloride là CH2=CH–CH2–Cl.

    c. Đúng.

    d. Sai vì PVC có công thức hoá học là (C3H5Cl)n.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Dưới đáy chai hoặc các vật dụng bằng nhựa thường có kí hiệu các con số.

    Số 6 là kí hiệu của nhựa polystyrene (PS). Loại nhựa này đang được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như cốc, chén dùng một lần hoặc hộp đựng thức ăn mang về. Ở nhiệt độ cao, nhựa PS bị phân huỷ sinh ra các chất có hại cho sức khoẻ.

    a. Nhựa PS được sử dụng đựng thực phẩm hoặc đồ uống ở nhiệt độ thường. Đúng||Sai

    b. Nhựa PS được khuyến cáo không nên dùng trong lò vi sóng. Đúng||Sai

    c. Nhựa PS được tạo ra từ phản ứng trùng hợp monomer styrene. Đúng||Sai

    d. Nhựa PS thuộc loại polymer tổng hợp. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Số 6 là kí hiệu của nhựa polystyrene (PS). Loại nhựa này đang được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như cốc, chén dùng một lần hoặc hộp đựng thức ăn mang về. Ở nhiệt độ cao, nhựa PS bị phân huỷ sinh ra các chất có hại cho sức khoẻ.

    a. Nhựa PS được sử dụng đựng thực phẩm hoặc đồ uống ở nhiệt độ thường. Đúng||Sai

    b. Nhựa PS được khuyến cáo không nên dùng trong lò vi sóng. Đúng||Sai

    c. Nhựa PS được tạo ra từ phản ứng trùng hợp monomer styrene. Đúng||Sai

    d. Nhựa PS thuộc loại polymer tổng hợp. Đúng||Sai

    a. Đúng.

    b. Đúng.

    c. Đúng.

    d. Đúng vì nhựa PS được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp styrene: C6H5CH=CH2.

  • Câu 6: Vận dụng
    Poly(methyl methacrylate) (viết tắt là PMMA) là một polymer được điều chế từ methyl methacrylate.

    PMMA được sử dụng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ plexiglass. Plexiglass được dùng làm kính máy bay, ô tô, kính trong các máy móc nghiên cứu, trong xây dựng, trong y học dùng làm răng giả, xương giả, ...

    a. Methyl methacrylate có một liên kết đôi C = C trong phân tử. Đúng||Sai

    b. Phản ứng tổng hợp PMMA từ methyl methacrylate thuộc loại phản ứng trùng ngưng. Sai||Đúng

    c. Trong một mắt xích PMMA, phần trăm khối lượng nguyên tố carbon là 58%. Sai||Đúng

    d. Từ methacrylic acid (CH2=C(CH3)COOH) và methanol có thể điều chế trực tiếp được methyl methacrylate. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    PMMA được sử dụng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ plexiglass. Plexiglass được dùng làm kính máy bay, ô tô, kính trong các máy móc nghiên cứu, trong xây dựng, trong y học dùng làm răng giả, xương giả, ...

    a. Methyl methacrylate có một liên kết đôi C = C trong phân tử. Đúng||Sai

    b. Phản ứng tổng hợp PMMA từ methyl methacrylate thuộc loại phản ứng trùng ngưng. Sai||Đúng

    c. Trong một mắt xích PMMA, phần trăm khối lượng nguyên tố carbon là 58%. Sai||Đúng

    d. Từ methacrylic acid (CH2=C(CH3)COOH) và methanol có thể điều chế trực tiếp được methyl methacrylate. Đúng||Sai

    a. Đúng. Công thức cấu tạo của methyl methacrylate là CH2 = C(CH3)COOCH3.

    b. Sai. Phản ứng tổng hợp PMMA từ methyl methacrylate thuộc loại phản ứng trùng hợp.

    c. Sai. \%C =\frac{ 12.5}{100} .100\%=60\%

    d. Đúng.

  • Câu 7: Nhận biết
    Poly (methyl methacrylate), là một loại nhựa tổng hợp có ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày.

    Với nhiều tính năng nổi bật, nhựa poly (methyl methacrylate) đã trở thành một phần không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực sản xuất.

    a. Poly (methyl methacrylate) được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng. Sai||Đúng

    b. Phương trình tổng hợp poly (methyl methacrylate) như sau:

    Đúng||Sai

    c. Poly (methyl methacrylate) cũng có tên gọi khác là thủy tinh hữu cơ. Đúng||Sai

    d. Nhựa poly (methyl methacrylate) có nhiều ứng dụng rộng rãi trong đời sống. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Với nhiều tính năng nổi bật, nhựa poly (methyl methacrylate) đã trở thành một phần không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực sản xuất.

    a. Poly (methyl methacrylate) được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng. Sai||Đúng

    b. Phương trình tổng hợp poly (methyl methacrylate) như sau:

    Đúng||Sai

    c. Poly (methyl methacrylate) cũng có tên gọi khác là thủy tinh hữu cơ. Đúng||Sai

    d. Nhựa poly (methyl methacrylate) có nhiều ứng dụng rộng rãi trong đời sống. Đúng||Sai

    a. Sai vì poly (methyl methacrylate) được tổng hợp bằng phương pháp trùng hợp methyl methacrylate: CH2=C(CH3)COOCH3 (trong phân tử có liên kết đôi C=C).

    b. Đúng.

    c. Đúng.

    d. Đúng.

  • Câu 8: Nhận biết
    Poly(butylene adipate terephtalate) (PBAT) là một loại tơ có khả năng phân huỷ sinh học, có tên thương mại là Ecoflex.

    BPAT có đặc tính tương tự như polyethylene mật độ thấp (LDPE) nên nó được sử dụng làm túi nylon, bao bì thực phẩm phân huỷ sinh học. PBAT được điều chế từ ba monomer sau đây:

    a. PBAT thuộc loại polyester. Đúng||Sai

    b. Phản ứng tổng hợp PBAT thuộc loại phản ứng trùng hợp. Sai||Đúng

    c. Một mắt xích PBAT gồm 3 nhóm ester. Sai||Đúng

    d. Túi nylon làm từ PBAT thân thiện với môi trường hơn so với LDPE. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    BPAT có đặc tính tương tự như polyethylene mật độ thấp (LDPE) nên nó được sử dụng làm túi nylon, bao bì thực phẩm phân huỷ sinh học. PBAT được điều chế từ ba monomer sau đây:

    a. PBAT thuộc loại polyester. Đúng||Sai

    b. Phản ứng tổng hợp PBAT thuộc loại phản ứng trùng hợp. Sai||Đúng

    c. Một mắt xích PBAT gồm 3 nhóm ester. Sai||Đúng

    d. Túi nylon làm từ PBAT thân thiện với môi trường hơn so với LDPE. Đúng||Sai

    a) Đúng

    b) Sai. Phản ứng tổng hợp PBAT thuộc loại phản ứng trùng hợp

    c) Sai. Một mắt xích BPAT gồm 2 nhóm ester

    d) Đúng

  • Câu 9: Nhận biết
    Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    a. Các polymer nhiệt dẻo đều có thể tái chế do chúng bị nóng chảy ở nhiệt độ cao. Đúng||Sai

    b. Các polymer có mạch không phân nhánh đều có thể dùng làm tơ. Sai||Đúng

    c. Cao su lưu hoá có cấu trúc mạng lưới không gian. Đúng||Sai

    d. Vật liệu nền đảm bảo cho composite có đặc tính cơ học cần thiết. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Các polymer nhiệt dẻo đều có thể tái chế do chúng bị nóng chảy ở nhiệt độ cao. Đúng||Sai

    b. Các polymer có mạch không phân nhánh đều có thể dùng làm tơ. Sai||Đúng

    c. Cao su lưu hoá có cấu trúc mạng lưới không gian. Đúng||Sai

    d. Vật liệu nền đảm bảo cho composite có đặc tính cơ học cần thiết. Sai||Đúng

    a) Đúng

    b) Sai. Những vật liệu polymer có dạng sợi mảnh và có độ bền nhất định được dùng làm tơ.

    c) Đúng

    d) Sai. Vật liệu cốt có vai trò đảm bảo cho composite có được các đặc tính cơ học cần thiết. Vật liệu nền có vai trò đảm bảo cho các thành phần cốt của composite liên kết với nhau nhằm tạo tính thống nhất cho vật liệu composite.

  • Câu 10: Nhận biết
    Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    a. Chất dẻo dễ bị biến dạng ở nhiệt độ cao. Đúng||Sai

    b. Tơ polyamide thuộc loại tơ bán tổng hợp.  Sai||Đúng

    c. Cao su là những vật liệu polymer bị biến dạng dưới tác dụng của lực bên ngoài và vẫn giữ nguyên biến dạng đó khi thôi tác dụng. Sai||Đúng

    d. Vật liệu composite thường gồm hai thành phần chính là vật liệu cốt và vật liệu nền. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Chất dẻo dễ bị biến dạng ở nhiệt độ cao. Đúng||Sai

    b. Tơ polyamide thuộc loại tơ bán tổng hợp.  Sai||Đúng

    c. Cao su là những vật liệu polymer bị biến dạng dưới tác dụng của lực bên ngoài và vẫn giữ nguyên biến dạng đó khi thôi tác dụng. Sai||Đúng

    d. Vật liệu composite thường gồm hai thành phần chính là vật liệu cốt và vật liệu nền. Đúng||Sai

    a) Đúng. Vì chất dẻo bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt độ.

    b) Sai. Tơ polyamide có thể là tơ tổng hợp như nylon-6,6.

    c) Sai. Cao su biến dạng khi chịu lực tác dụng bên ngoài và trở lại dạng ban đầu khi lực đó thôi tác dụng.

    d) Đúng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Hóa 12 - Kết nối tri thức

Xem thêm