Từ vựng - Ngữ pháp tiếng Anh giữa kì 1 lớp 4 năm 2020 - 2021

Lý thuyết ôn thi giữa kì 1 lớp 4 môn tiếng Anh năm 2020

Tài liệu Lý thuyết tiếng Anh lớp 4 giữa học kì 1 dưới đây nằm trong bộ đề thi giữa kì 1 tiếng Anh lớp 4 năm 2020 - 2021 do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải. Tổng hợp Từ mới - Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh Unit 1 - 5 SGK tiếng Anh 4 mới giúp các em ghi nhớ lý thuyết tiếng Anh trọng tâm giữa kì 1 lớp 4 hiệu quả.

Bản quyền thuộc về VnDoc nghiêm cấm mọi hành vi sao chép vì mục đích thương mại.

A. Từ vựng tiếng Anh lớp 4 Unit 1, 2, 3, 4, 5

1. Từ vựng tiếng Anh 4 Unit 1 Nice to see you again

Từ mới/ Word Định nghĩa/ Meaning
morning (n) ['mɔ:niŋ] buổi sáng
Good morning chào buổi sáng
afternoon (n) [a:fte’nu:n] buổi chiều
Good afternoon chào buổi chiều
evening (n) [’i:vnig] buổi tối
Good evening chào buổi tối
goodbye (n) /gʊd'bai/ chào tạm biệt
again (adv) [o’gein] lại, nữa
see (v) [si:] gặp, nhìn thấy
Good night (idiom) Chúc ngủ ngon
pupil (n) [’pju:pl] học sinh

England (n) ['iɳglənd]

nước Anh

hometown (n) [houm'taun]

thị trấn, quê hương
later ['leite] sau

meet (v) [mi:t]

gặp

tomorrow (n) [tə'mɒrəʊ]

ngày mai

Primary School ['praiməri ‘sku:l]

trường Tiểu học

2. Từ vựng tiếng Anh 4 Unit 2 I'm from Japan

Từ mới/ Word Định nghĩa/ Meaning
America [ə'merikə] (n) nước Mỹ
American [ə'merikən] (n) người Mỹ
Viet Nam ['vietnam] (n) nước Việt Nam
Vietnamese [vietna'mi:z] (n) người Việt Nam
England ['iɳglənd] (n) nước Anh (Vương quốc Anh)
English ['iηgli∫] (n) người Anh
Australia [ɔs'treiljə] (n) nước Úc
Australian [os’treilion] (n) người Úc
Japan [dʒə'pæn] (n) nước Nhật
Japanese [dʒə'pæni:z] (n) người Nhật
Malaysia [ma'leizia] (n) nước Mã-lai-xi-a
Malaysian [ma'leizisn] (n) người Ma-lai-xi-a
from [from] (pre) từ
nationality [næ∫ə'nælət] (n) quốc tịch
country ['kʌntri] (n) quốc gia, đất nước

3. Từ vựng tiếng Anh 4 Unit 3 What day is it today?

Từ mới/ Word Cách phát âm Định nghĩa/ Meaning
1. English /ˈɪŋɡlɪʃ/ (n) môn tiếng Anh
2. Monday /ˈmʌndeɪ/ (n) thứ Hai
3. Tuesday

/’tju:zdeɪ/

(n) thứ Ba
4. Wednesday /ˈwenzdeɪ/ (n) thứ Tư
5. Thursday /ˈθɜːzdeɪ/ (n) thứ Năm
6. Friday /ˈfraɪdeɪ/ (n) thứ Sáu
7. Saturday /ˈsætədeɪ/ (n) thứ Bảy
8. Sunday /ˈsʌndeɪ/ (n) Chủ nhật
9. Weekday /’wi:kdeɪ/ (n) Ngày trong tuần
10. weekend /ˌwiːkˈend/ (n) cuối tuần
11. today /təˈdeɪ/ (n) hôm nay
12. date /deɪt/ (n) ngày trong tháng (ngày, tháng)
13. school day /sku:l deɪ/ Ngày đi học
14. guitar
/ɡɪˈtɑː(r)/
(n) đàn ghi ta
15. grandparents /ˈɡrænpeərənt/ (n) ông bà

4. Từ vựng tiếng Anh 4 Unit 4 When's your birthday?

Từ vựng Phiên âm Định nghĩa
1. January (n) /'dʒænjuəri/ tháng Một
2. February (n) /‘febrʊəri/ tháng Hai
3. March (n) /ma:tj/ tháng Ba
4. April (n) /‘eiprəl/ tháng Tư
5. May (n) /mei/ tháng Năm
6. June (n) /d3u:n/ tháng Sáu
7. July (n) /d3u:'lai/ tháng Bấy
8. August (n) /ɔ:'gʌst/ tháng Tám
9. September (n) /Sep'tembe(r)/ tháng Chín
10. October (n) /ɒk'təʊbə(r)/ tháng Mười
11. November (n) /nəʊ'vembə(r)/ tháng Mười một
12. December (n) /di'sembe(r)/ tháng Mười hai
13. birthday (n) /‘bɜ:θdei/ ngày sinh, lễ sinh nhật
14. friend (n) /frend/ người bạn, bạn bè
15. First /fɜ:st/ thứ nhất
16. Second /’sekənd/ thứ hai
17. Third /ðɜ:d/ thứ ba
18. fourth /fɔ:θ/ thứ tư
19. fifth /fɪfθ/ thứ năm
20. sixth /sɪksθ/ thứ sáu
21. seventh /’sevnθ/ thứ bảy
22. eighth /eɪtθ/ thứ tám
23. ninth /naɪnθ/ thứ chín
24. tenth /tenθ/ thứ mười

5. Ngữ pháp tiếng Anh 4 Unit 5 Can you swim?

Từ mới Phân loại/ Phiên âm Định nghĩa
1. really (adv) /ˈriːəli/ thật sự
2. dance (v) /dɑːns/ nhảy, múa, khiêu vũ
3. badminton (n) cầu lông
4. can (modal verb) có thể
5. cook (V) nấu ăn
6. play (V) chơi
7. piano (n) đàn dương cầm, đàn piano
8. skate (V) trượt băng, pa tanh
9. skip (V) nhảy (dây)
10. swim (V) bơi
11. swing (V) đu, đánh đu
12. volleyball (n) bóng chuyền
13. table tennis (n) /'teibl 'tenis/ bóng bàn
14. sing (V) /siŋ/ hát
15. ride (V) /raid/ cưỡi, lái, đi (xe)
16. draw (V) /dro:/ vẽ
17. fly (v) /flai/ bay
18. walk (v) đi, đi bộ
19. run (V) /rʌn/ chạy
20. music (n) /mju:zik/ âm nhạc
21. chess (n) /t∫es/ cờ
22. fish (n) /fi∫/
23. use a computer (v) /ju:z ə kəm ‘pju:tə(r)/ dùng máy tính

B. Ngữ pháp tiếng Anh lớp 4 Unit 1, 2, 3, 4, 5

1. Ngữ pháp tiếng Anh Unit 1 Nice to see you again lớp 4

1. Cấu trúc câu Chào hỏi thông dụng

Trong bài học này chúng ta sẽ học một số từ, cụm từ hay các câu trong tiếng Anh thông dụng dùng để chào hỏi:

- Hello: sử dụng ở mọi tình huống, mọi đối tượng giao tiếp.

- Hi: sử dụng khi hai bên giao tiếp là bạn bè, người thân.

- Good morning: Chào buổi sáng

- Good noon: Chào buổi trưa

- Good afternoon: Chào buổi chiều

- Good evening: Chào buổi tối

- Good night!: Chúc ngủ ngon! (chào khi đi ngủ)

Khi dùng câu chào thầy, cô giáo ở trường học, lớp học, các em có thể dùng các câu chào sau:

Ex: Good morning.

Em chào (buổi sáng) thầy/ cô ạ!

Good morning, Miss Lan.

Em chào (buổi sáng) cô Lan ạ!

Good morning, teacher.

Em chào (buổi sáng) thầy/ cô ạ!

- Chào tạm biệt: Goodbye (tiếng Anh của người Anh)

Bye bye (tiếng Anh của người Mỹ)

Ngoài ra, chúng ta còn có thể dùng "Bye" (Tạm biệt).

- Đáp lại lời chào tạm biệt: Bye. See you later.

Tạm biệt. Hẹn gặp lại.

2. Hỏi và đáp về sức khỏe của ai đó

Khi muốn hỏi sức khỏe của ai đỏ dạo này ra sao, dùng cấu trúc:

How + to be + S (Subject)?

“How” có nghĩa là thế nào, như thế nào; sao, ra sao, làm sao.

“S” (Subject - chủ ngữ trong câu) ở số ít có thể dùng you/ she/ he (bạn/ cô ấy/ cậu đấy). Tùy vào chủ ngữ mà ta chia "to be" cho phù hợp.

Với chủ ngữ số nhiều you/ they (các bạn/ họ) ta chọn "to be" là “are”. Còn đối với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (he/ she/ it hoặc danh từ số ít) thì ta chọn "to be" là “is”.

Ví dụ: How are you?

Bạn khỏe không?

How are you, Khang?

Bạn khỏe không Khang?

- Để trả lời cho cấu trúc trên, ta dùng:

S + to be + fine/ bad, thanks.

"fine" (tốt) ý muốn nói là sức khỏe "tốt",

"very well” (rất tốt), "bad" (xấu),

"very bad" (rất xấu) ý muốn nói là sức khỏe không được tốt lắm.

Khi trả lời xong, thường hỏi lại bằng câu And you? (Còn bạn thì sao?) hoặc có thể sử dụng "And how are you?" (Bạn khỏe không?).

• Thanks có nghĩa là cảm ơn cái gì đó nghĩa là "thanks for... = it thanks for..." từ "it" được hiểu ngầm, mà "it" là số ít nên thêm "s" vào sau động từ "thank" là "thanks" vì "it" được hiểu ngầm nên được lược bỏ. Nên ta có từ "Thanks" được dùng trong giao tiếp hàng ngày, vì cách nói ngắn gọn, cũng như ý nghĩa thân một.

• Thank you = I thank you, cũng phân tích tương tự như trên, chủ ngữ "I" ở ngôi thứ nhất số ít nên không chia (không thêm) "s" vào sau động từ "thank", mà chủ ngữ này thường được bỏ khi nói nên ta còn "Thank you". "Thank you" được dùng trong giao tiếp mang tính chất trang trọng hơn "Thanks".

Ex: (1) A: How are you? Bạn khỏe không?

B: I'm fine, thanks. And you?

Tôi khỏe, cám ơn. Còn bạn thì sao?

A: l'm fine. Tôi khỏe.

Trong trường hợp người hỏi và người trả lời có sức khỏe giống nhau thì ta dùng từ "too" (cũng, cũng thế, cũng vậy) vào cuối câu trà lời về sức khỏe của mình.

A: I'm fine, too. Tôi cũng khỏe.

(2) How is she? Cô ấy khỏe không?

She is bad, thanks. Cô ấy không được khỏe, cám ơn.

Mở rộng:

• How do you do?

"How are you?" và “How do you do?" gần như cùng nghĩa với nhau.

Câu "How do you do?" dùng để nói sau khi mình được giới thiệu với ai đó nhưng không đòi hỏi người kia phái đáp lại.

Để trả lời cho câu chào hỏi trên, người Anh thường dùng: "I am fine. Thank you for asking me. How about you?" (Tôi khỏe. Cảm ơn bạn đã hỏi thăm tôi. Còn bạn thì như thế nào?)

* How are you?

Còn người Mỹ thì dùng vắn tắt là "How are you?" nghĩa là Bạn khỏe không? hay Mọi thứ ổn chứ?

Trả lời theo cách của người Mỹ vắn tắt hơn "I'm fine. Thanks. And you?" (Tôi khỏe. Cám ơn. Còn bạn thì sao?)

3. Giới thiệu về bản thân mình

Chúng ta có thể dùng cấu trúc sau để giới thiệu về mình (tên gì, là học sinh cũ hay mới, học lớp mấy,…).

(1) I am... = I’m…

Tôi là...

(2) I am in ... = I’m in...

Tôi học lớp...

(3) Hello. I am... = I’m...

Xin chào. Tôi là…

Sau khi các em giới thiệu về mình xong, người bạn có thể nói: Nice to meet you = It's nice to meet you (Rất vui được gặp bạn). Để đáp Iại câu nói này, các em có thể nói: Nice to meet you, too = It's nice to meet you, too (Cũng rất vui được gặp bạn).

4. Hỏi và trả lời ai đó từ đâu tới

“Where” (ở đâu), “from” (từ). Khi muốn hỏi ai đó từ đâu đến, chúng ta sử dụng các cấu trúc sau. Trong trường hợp chủ ngữ là “he/ she” ở ngôi thứ 3 số ít thì ta sử dụng động từ "to be" là “is”.

Hỏi:

Where is she/ he from?

Cô ấy/ cậu ấy từ đâu tới (đến)?

Trả lời:

She/ He + is from + tên địa danh/ quốc gia.

Cô ấy/ Cậu ấy đến từ...

Ex: Where's she/ he from? Cô ấy/ Anh ấy đến từ đâu?

She's/ He's from England. Cô ấy/ Anh ấy đến từ Anh.

2. Ngữ pháp tiếng Anh Unit 2 I'm from Japan lớp 4

1. Hỏi bạn từ đâu tới bằng tiếng Anh 4

(?) Where are you from? = Where do you come from?

(+) I’m from + country. = I come from + country.

Example:

Where are you from?

I’m from Vietnam.

Where do you come from?

I come from England.

2. Hỏi ai đó từ đâu tới trong tiếng Anh 4

(?) Where is he/ she from? = Where does he/ she come from?

(+) He’s/ She's from + country. = He/ She + comes from + country.

Example:

Where is she from?

She is from China.

Where does he come from?

He comes from USA.

3. Hỏi quốc tịch của bạn bằng tiếng Anh 4 mới

(?) What nationality are you?

(+) I’m + nationality.

Example:

What nationality are you?

I’m Vietnamese.

4. Hỏi quốc tịch của ai đó trong tiếng Anh lớp 4 chương trình mới

(?) What nationality is he/ she?

(+) He’s/ She’s + nationality.

Example:

What nationality is he? - He is Vietnamese.

3. Ngữ pháp tiếng Anh Unit 3 What day is it today? lớp 4

1. Hỏi hôm nay là thứ mấy

Hỏi:

What day is it today?

Hôm nay là thứ mấy?

Đáp:

Today is + ngày trong tuần

Hôm nay là

Ex: What day is it today? Hôm nay là thứ mấy?

Today is Monday. Hôm nay là thứ Hai.

□ Giới từ on + thời gian (thứ, ngày) có nghĩa là “vào”

vào thứ Hai vào thứ Tư vào thứ Bảy

vào những ngày Chủ nhật vào sáng thứ Ba vào chiều thứ Bảy

vào ngày 5 tháng Năm.

□ Giới từ in + thời gian (các buổi trong ngày, tháng, năm, thế kỷ) có nghĩa là “vào”.

vào buổi sáng vào buổi chiều vào buổi tối vào tháng 9 vào năm 2009

□ Giới từ at: là giới từ chỉ noi chốn, có nghĩa là "ở, tới, lúc".

Cấu trúc:

at + giờ/ thời điểm

- Giới từ at (vào lúc, ngay lúc): được dùng để chỉ vị trí tại một điểm, at home (ở nhà), at the door/ window/ beach/ supermaket (ở cửa ra vào/ cửa sổ/ ở bãi biển/ ở siêu thị) at the front/ back (of a building/ group of people) ở trước/ sau (của tòa nhà/ một nhóm người)

Ex: Write your name at the top of the page.

Hãy viết tên của bạn ở đầu trang.

2. Hỏi đáp có môn học nào đó vào thứ nào

Hỏi: Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là you/ they/ we thì ta mượn trợ động từ "do" vì động từ chính trong câu là have (có).

What do we have on Mondays?

Chúng ta có môn học nào vào các ngày thứ Hai?

Đáp:

We have + môn học.

Chúng ta có...

Ex: What do we have on Mondays?

Chúng ta có môn học nào vào các ngày thứ Hai?

We have English.

Chúng ta có môn tiếng Anh.

Khi muốn hỏi có môn học nào vào thứ nào đó không (câu hỏi có/ không), chúng ta thường dùng cấu trúc sau. Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là "you/ they/ we" thì ta sử dụng have (có) còn với chủ ngữ là số ít thì dùng has (có).

Hỏi: Do you have+ môn học+ on+ các thứ trong tuần?

Bạn có môn... vào thứ... phải không?

Trả lời: nếu có: Yes, I do; nếu không: No, I don't.

Don’t là viết tắt của do not.

Ex: Do you have English on Tuesdays.

Bạn có môn tiếng Anh vào các ngày thứ Ba phải không?

Yes, I do./ No, I don't.

Vâng, đúng rồi./ Không, tôi không có.

3. Hỏi và đáp về buổi học môn học nào đó tiếp theo là khi nào

Khi chúng ta muốn hỏi giờ (buổi) học của một môn nào đó có tiếp theo là khi nào trong tuần, ta thường sử dụng cấu trúc sau. "when" (khi nào), "class" giờ học, buổi học.

When is the next English class?

Buổi học tiếng Anh kế tiếp là khi nào?

Đáp:

It is on + ngày trong tuần

Nó là vào thứ...

Hoặc (trả lời ngắn gọn) là: On + ngày trong tuần.

Vào thứ...

Ex: When is the next English class?

Buổi học tiếng Anh kế tiếp là khi nào?

It is on Thursday./ On Thursday.

Nó là vào ngày thứ Năm./ Vào thứ Năm.

Mở rộng: When do you have + môn học?

- I have it on + ngày trong tuần.

4. Hỏi ai đó làm gì vào các ngày trong tuần

Khi muốn hỏi ai đó làm gì vào các ngày trong tuần, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

Ex: What do you do on + ngày trong tuần?

Bạn làm gì vào thứ...?

Hoặc: What do you do on + ngày trong tuần, tên một ai đó?

Bạn làm gì vào thứ... vậy...?

Động từ chính trong cấu trúc trên đều là “do” (làm) - động từ thường. Chủ ngữ chính trong cấu trúc là “you” (hay we/ they/ danh từ số nhiều) mà động từ chính là động từ thường nên ta dùng “do” làm trợ động từ. Còn chủ ngữ chính trong cấu trúc là she/ he thuộc ngôi thứ 3 số ít (hay danh từ số ít) nên ta dùng trợ động từ “does”.

Để trả lời câu hỏi trên, các em có thể dùng:

I + hành động làm gì.

Tôi làm...

Ex: What do you do on Saturday, Khang?

Bạn làm gì vào ngày thứ Bảy vậy Khang?

I play football. Tôi chơi bóng đá.

4. Ngữ pháp tiếng Anh Unit 4 When's your birthday? lớp 4

1. Hỏi và trả lời hôm nay là ngày bao nhiêu trong tháng

chúng ta thường sử dụng mẫu câu hỏi và đáp sau đây:

Hỏi:

(?) What is the date today?

Trả lời:

(+) It’s + tháng + ngày.

(+) It’s + the + ngày (số thứ tự) + of + tháng.

Example:

What is the date today? (Hôm nay là ngày mấy)

It’s October 9th. (Hôm nay là ngày 9 tháng 10)

It’s the 9th of October.

2. Hỏi và đáp về ngày sinh nhật của bạn là ngày nào

Khi chúng ta muốn hỏi ai đó sinh vào ngày nào hay sinh nhật lúc nào thì chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

Hỏi:

When’s your/ her/ his birthday?

Ngày sinh của bạn/ cô ấy/ cậu ấy là khi nào?

Trả lời:

It’s + in + tháng.

Vào tháng...

It’s + on + the + ngày (dùng số thứ tự) + of + tháng.

Vào ngày... tháng…

* Để hỏi về nơi sinh, có thể dùng cấu trúc sau:

Hỏi:

Where’s your/ her/ his birthplace?

Nơi sinh của bạn/ cô ấy/ cậu ấy là ở đâu?

Trả lời

It’s + in + danh từ chỉ nơi chốn (nơi sinh)

Ex: When's your birthday? Sinh nhật của bạn là khi nào?

It's on the twelfth of May. Vào ngày 12 tháng Năm.

Where's your birthplace? Nơi sinh của bạn ở đâu?

It's in Khanh Hoa. Ở Khánh Hòa.

3. Những câu nói chúc mừng bằng tiếng Anh

Happy birthday to you! Chúc mừng sinh nhật bạn!

Happy New Year! Chúc mừng năm mới!

Merry Chirstmas! Chúc mừng Giáng sinh!

Mẫu câu tặng quà hay vật dụng cho ai đó. Người tặng nói:

This gift/ cake/ hat... is for you.

Đấy là quà/ bánh/ mũ... tặng bạn.

Người nhận đáp:

Thank you very much.

Cảm ơn bạn rất nhiều.

Người tặng nói tiếp: Not at all. Không có chi.

5. Ngữ pháp tiếng Anh Unit 5 Can you swim? lớp 4

1. Nói về khả năng làm được việc gì

Đây là cấu trúc dùng để nói ai đó có khả năng làm được điều gì đó: l/ We/ They/ She/ He... + can + động từ.

Tôi/ Chúng ta/ Họ/ Cô ấy/ Cậu ấy... có thể...

Ex: They can speak English. Họ có thể nói tiếng Anh.

2. Hỏi và đáp về khả năng làm được việc gì của ai đó

Khi muốn hỏi một ai đó có thể/ biết làm việc gì đó không, chúng ta nên sử dụng cấu trúc sau:

Hỏi:

What can you (she/ he/ they...) do?

Bạn (cô ấy/ cậu ấy/ họ...) có thể làm gì?

“What” (cái gì, việc gì), “can” (có thể) là động từ khiếm khuyết động từ đặc biệt trong câu nên động từ còn lại là “do” (làm) phải ở dạng nguyên mẫu cho bất kỳ chủ ngữ nào (cho dù chủ ngữ ở dạng số nhiều hay số ít), “you (she/ he/ they...)” là những chủ ngữ của câu.

Đáp: I (We/ They/ She/ He...) + can + động từ.

Tôi (Chúng ta/ Họ/ Cô ấy/ Cậu ấy) có thể...

Ex: What can she do? Cô ấy có thể làm gì?

She can dance. Cô ấy có thể nhảy.

3. Không có khả năng làm được việc gì

Cấu trúc:

l/ We/ They/ She/ He... + can’t + động từ.

Tôi/ Chúng ta/ Họ/ Cô ấy/ Cậu ấy... không thể...

Ex: I can't play tennis. Tôi không biết chơi quần vợt.

She can't ride a bike. Cô ấy không biết đi xe đạp.

- Một số động từ cần nhớ:

skip nhảy dây

dance nhảy múa, khiêu vũ

jog chạy bộ

ride a bike đi xe đạp

swim bơi

play football đá bóng

sing hát

speak English nói tiếng Anh

use a Computer sử dụng máy tính

play the piano chơi (đánh đàn) piano

Hỏi và đáp về khả năng của ai đó có thể làm được không

Hỏi:

Can you/ she/ he/ they...?

Bạn/ cô ấy/ cậu ấy/ họ có thể... không?

*Khẳng định làm đươc:

Yes, l/ she/ he/ they can.

Vâng, tôi/ cô ấy/ cậu ấy/ họ có thể.

Khẳng định không làm dược:

No, l/ she/ he/ they can’t.

Không, tôi/ cô ấy/ cậu ấy/ họ không thể.

Ex: Can you swim? Bạn biết bơi không?

Yes, I can. Vâng, tôi biết.

No, I can't. Không, tôi không biết.

4. Khi muốn biết về ý kiến ai đó

ta dùng cấu trúc

What about you?

Còn bạn thì sao ?

Mở rộng:

Cách dùng What about you? và How about you?

Nó phụ thuộc vào câu hỏi. Nếu người hỏi hỏi về cảm giác, cảm xúc, hoặc bất cứ điều gì xuất phát từ suy nghĩ của người được hỏi thì ta dùng How about you?

Còn nếu người hỏi hỏi hoặc yêu cầu về đối tượng, địa điểm hoặc một cái gì đó xuất phát từ bên ngoài (không thuộc bản thân người được hỏi) thì ta dùng What about you?

Ex: Q: Are you hungry? Bạn đói bụng phải không?

A: Yes. How about you? Vâng. Còn bạn thì sao?

Câu hỏi hỏi về cảm giác (đói bụng) của người được hỏi.

Q: Did you like your gift? Bạn có thích món quà của bạn không?

A: I liked it! How about you? Tôi thích. Còn bạn thì sao?

Câu hỏi hỏi vẻ cảm giác của người được hỏi về món quà.

Q: How many children do you have? Bạn có mấy đứa trẻ?

A: Two. What about you? Hai đứa trẻ. Còn bạn thì sao?

Câu hỏi hỏi có bao nhiêu đứa trẻ. Một cái gì đó ngoài người được hỏi.

Q: Where's your favorite vacation spot?

Nơi nghỉ mát bạn thích là ở đâu?

A: Hawaii. What about you?

Hawaii. Còn bạn thì sao?

(Câu hỏi hỏi về nơi chốn).

Trên đây là Từ vựng - Ngữ pháp Unit 1 - 5 tiếng Anh lớp 4. Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập Tiếng Anh lớp 4 khác như: Để học tốt Tiếng Anh lớp 4, Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 4 theo từng Unit, Đề thi học kì 1 lớp 4, Đề thi học kỳ 2 lớp 4,... được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.

Bên cạnh nhóm Tài liệu học tập lớp 4, mời quý thầy cô, bậc phụ huynh tham gia nhóm học tập: Tài liệu tiếng Anh Tiểu học - nơi cung cấp rất nhiều tài liệu ôn tập tiếng Anh miễn phí dành cho học sinh tiểu học (7 - 11 tuổi).

Đánh giá bài viết
2 1.878
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Anh cho học sinh tiểu học (7-11 tuổi) Xem thêm