Tìm hiểu chung bài thơ Quê hương lớp 7
Lý thuyết bài Quê hương lớp 7
A. Tác giả bài Quê hương
Tác giả bài thơ Quê hương là Tế Hanh
- Tên khai sinh: Trần Tế Hanh
- Năm sinh, năm mất: 20 tháng 6 năm 1921 - 16 tháng 7 năm 2009
- Quê quán: làng Đông Yên, phủ Bình Sơn (nay là xã Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi)
- Gia đình:
- Cha ông là Trần Tất Tố, làm nghề dạy học và làm thuốc
- Ông có bốn anh em, trong đó người em út là nhạc sĩ Trần Thế Bảo
- Cuộc đời và sự nghiệp:
- Thuở nhỏ, ông học ở trường làng, trường huyện
- Năm 15 tuổi, ông ra học tại trường Khải Định (tức Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc học - Huế ngày nay)
- Sẵn tính ham thích thơ, lại được thi sĩ Huy Cận "chỉ vẽ" nên Tế Hanh bắt đầu sáng tác.
- Tháng 8 năm 1945, Tế Hanh tham gia Việt Minh, tham gia công tác văn hóa, giáo dục ở Huế, Đà Nẵng
- Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, ông là Ủy viên giáo dục trong Ủy ban lâm thời thành phố Đà Nẵng
- Từ năm 1949 cho đến năm 1954, ông ở trong Ban phụ trách Chi hội Văn nghệ Liên khu V
- Sau Hiệp định Genève, 1954, ông tập kết ra Bắc, công tác ở Hội Văn nghệ
- Năm 1957, Hội nhà văn Việt Nam thành lập, Tế Hanh tham gia Ban Biên tập tuần báo Văn của Hội, và nhiều năm, ông còn là Ủy viên Ban Chấp hành và Ban thường vụ của hội.
- Phong cách nghệ thuật:
- Các tác phẩm của ông viết về con người, cuộc sống của làng chài quê hương
- Các tác phẩm của ông chân thành mà tinh tế, thiết tha, thời thơ giản dị, giàu hình ảnh, giọng thơ nhẹ nhàng sâu lắng
- Tác phẩm tiêu biểu: Hoa Niên(1945), Lòng miền Nam (1956), Hai nửa yêu thương (1963)...
- Thành tựu:
- Giải thưởng văn học Tự Lực văn đoàn năm 1939
- Giải thưởng Phạm Văn Đồng do Hội Văn nghệ Liên khu V tặng
- Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học – Nghệ thuật đợt I năm 1996
B. Tác phẩm Quê hương
1. Thể loại: Thơ 8 tiếng
2. Xuất xứ: trích trong tập Nghẹn ngào (1939) và được in trong tập Hoa niên (1945)
3. Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ viết năm 1939, khi Tế Hanh đang học tại Huế trong nỗi nhớ quê hương tha thiết
4. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự (PTBĐ chính là biểu cảm)
5. Bố cục:
- Phần 1 (2 câu đầu): Giới thiệu chung về làng quê.
- Phần 2 (6 câu tiếp): Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá.
- Phần 3 (8 câu tiếp): Cảnh đoàn thuyền cá trở về bến.
- Phần 4 (4 câu cuối): nỗi nhớ quê hương của tác giả.
6. Nội dung chính:
Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển. Trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và cảnh sinh hoạt lao động chài lưới. Qua đó cho thấy thấy tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
7. Giá trị nghệ thuật:
- Giọng thơ mộc mạc, giản dị, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm.
- Hình ảnh so sánh giàu hình ảnh, có giá trị biểu cảm cao, phép nhân hóa.
- Phép ẩn dụ, đảo trật tự từ trong câu.
- Hàng loạt động từ mạnh, tính từ, phép liệt kê.
- Sử dụng phương pháp biểu đạt tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
8. Giá trị nội dung:
Bài thơ “Quê hương” là kỉ niệm sâu đậm thời niên thiếu của tác giả Tế Hanh với vùng quê chài lưới của mình. Bài thơ được viết bằng tất cả tấm lòng yêu mến thiên nhiên thơ mộng và hùng tráng, yêu mến những con người lao động cần cù.
9. Tóm tắt:
Bài thơ Quê Hương của Tế Hanh đã làm nổi bật vẻ đẹp trong sáng, sinh động của bức tranh làng quê miền Bắc, tiêu biểu là một làng quê chài lưới ven biển. Thời điểm ra khơi là một buổi sáng đẹp trời, thời tiết rất thuận lợi cho việc đi biển: bầu trời cao rộng, trong trẻo, gió mát nhẹ, bình minh nhuốm màu hồng rực rỡ. Dân chài là những chàng trai căng tràn sức lực, háo hức ra khơi. hình ảnh khỏe khoắn đầy sức sống của người dân chài lưới và tình yêu quê hương trong sáng tha thiết của nhà thơ.
C. Soạn bài Quê hương
>> HS tham khảo các bài soạn hay và đa dạng ở đây:
- Soạn Ngắn gọn: Soạn Ngữ văn 7 ngắn gọn Quê hương (Tế Hanh)
- Soạn Chi tiết: Soạn Ngữ văn 7 Quê hương (Tế Hanh)
D. Infographic bài Quê hương
Đây là mẫu xem thử, bản tải về dạng ảnh PNG, không có logo, kích thước lớn, rõ nét)