Bộ câu hỏi trắc nghiệm đúng sai Địa lí 12 bài 12: Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản
Bộ câu hỏi đúng sai Địa lí 12 bài 12: Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản
VnDoc.com xin gửi tới bạn đọc bài viết Bộ câu hỏi trắc nghiệm đúng sai Địa lí 12 bài 12: Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản để bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết được tổng hợp gồm có 11 câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Đề có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng theo dõi chi tiết bài viết dưới đây.
Trắc nghiệm đúng sai Địa lí 12 bài 12
Câu 1: Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại có một cửa sông dọc theo bờ biển. Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có những quần đảo lớn, nhiều vũng vịnh đầm phá. Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng.
A. Nước ta có nguồn lợi hải sản ít.
B. Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản.
C. Nước ta có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản nhỏ.
D. Ngành nuôi trồng thuỷ sản có vai trò ngày càng quuan trọng do nhu cầu thị trường và chủ động hơn trong sản xuất.
ĐÁP ÁN
a) – Sai.
b) – Đúng.
c) – Sai.
d) – Đúng.
Câu 2: Cho đoạn thông tin sau:
Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.
(Nguồn: Sách Niên giám thống kê năm 2022)
a, Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
b, Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.
c, Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.
d, Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.
ĐÁP ÁN
a) – Đúng.
b) – Sai.
c) – Sai.
d) – Đúng.
Câu 3: Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2021
(Đơn vị: triệu tấn)
|
Năm |
Tổng số
|
Trong đó |
|
|
Khai thác |
Nuôi trồng |
||
|
2010 |
5,20 |
2,47 |
2,37 |
|
2015 |
6,72 |
3,17 |
3,55 |
|
2021 |
8,82 |
3,94 |
4,88 |
(Nguồn: Niên giám thống kê các năm 2011,2016, 2022)
a) Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng tăng.
b) Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng thuỷ sản nước ta giai đoạn 2010 – 2021 là biểu đồ tròn.
c) Tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản năm 2021 so với năm 2010 là 169,6%.(Lấy năm 2010= 100%)
d) Tỉ trọng sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng là do được phát triển theo hình thức trang trai công nghệ cao, nuôi hữu cơ và người dân có nhiều kinh nghiệm.
ĐÁP ÁN
a) – Đúng.
b) – Sai.
c) – Đúng.
d) – Sai.
Câu 4: Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: Triệu tấn)
|
Năm |
2010 |
2015 |
2021 |
|
Khai thác |
2,5 |
3,2 |
3,9 |
|
Nuôi trồng |
2,7 |
3,5 |
4,9 |
|
Tổng |
5,2 |
6,7 |
8,8 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2016 và 2022)
a) Tổng sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng tăng.
b) Thuỷ sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
c) Sản lượng khai thác tăng do đẩy mạnh đánh bắt ven bờ.
d) Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh chủ yếu do áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, đa dạng đối tượng nuôi trồng.
ĐÁP ÁN
a) – Đúng.
b) – Sai.
c) – Sai.
d) – Đúng.
......................
Mời các bạn cùng tải về bản DOC hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung