Bộ câu hỏi trắc nghiệm đúng sai Địa lí 12 bài 16: Một số ngành công nghiệp
Bộ câu hỏi đúng sai Địa lí 12 bài 16: Một số ngành công nghiệp
Bộ câu hỏi trắc nghiệm đúng sai Địa lí 12 bài 16: Một số ngành công nghiệp được VnDoc.com sưu tầm và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết được tổng hợp gồm có 12 câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Đề có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng theo dõi chi tiết bài viết dưới đây.
Trắc nghiệm đúng sai Địa lí 12 bài 16
Câu 1. Cho thông tin sau:
Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực, sản lượng tăng rất nhanh. Trong cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn, thủy điện và nhiệt điện chiếm tỷ lệ cao nhất. Vài năm trở lại đây, trong cơ cấu nguồn điện có thêm năng lượng từ các nguồn mới có khả năng tái tạo như điện mặt trời, điện gió… Thống kê cơ cấu nguồn của hệ thống điện quốc gia năm 2020, ngành năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió, sinh khối) đã chiếm tỷ lệ khoảng 12%, trong đó riêng điện mặt trời đã chiếm hơn 10%.
(https://vuphong.vn/tong-quan-nganh-cong-nghiep-nang-luong-viet-nam)
a) Năng lượng tái tạo chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện nước ta hiện nay.
b. Nhiên liệu chính của các nhà máy nhiệt điện miền Bắc nước ta là dầu khí.
c) Ngành công nghiệp năng lượng Việt Nam có thế mạnh lâu dài nhờ nguồn nguyên nhiên liệu phong phú, thị trường rộng.
d. Các tổ hợp sản xuất khí – điện – đạm chỉ có ở miền Nam nước ta.
ĐÁP ÁN
a) – Sai.
b) – Sai.
c) – Đúng.
d) – Đúng.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Một số sản phẩm chủ yếu của công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính giai đoạn 2010 – 2021
|
Sản phẩm |
2010 |
2015 |
2020 |
2021 |
|
Điện thoại di động (triệu cái) |
37,5 |
235,6 |
201,6 |
183,3 |
|
Ti vi lắp ráp (triệu cái) |
2,8 |
5,5 |
13,6 |
20,6 |
(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2022)
a) Điện thoại di động và ti vi lắp ráp đều tăng từ 2010 - 2021.
b) Điện thoại di động có số lượng lớn hơn ti vi lắp ráp do nhu cầu sử dụng tăng.
c) Điện thoại di động tăng nhanh hơn ti vi lắp rắp.
d) Ti vi lắp ráp có số lượng nhỏ hơn nhưng tăng nhanh hơn điện thoại di động.
ĐÁP ÁN
a) – Đúng.
b) – Đúng.
c) – Sai.
d) – Đúng.
Câu 3: Cho bảng số liệu:
Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta gia đoạn 2010-2021
|
Năm Tiêu chí |
2010 |
2015 |
2021 |
|
Sản lượng điện) tỉ kWh) |
91,7 |
157,9 |
244,9 |
|
Cơ cấu sản lượng điện (%) |
|||
|
- Thủy điện |
38,0 |
34,2 |
30,6 |
|
- Nhiệt điện |
56,0 |
63,8 |
56,2 |
|
- Năng lượng tái tạo |
0 |
0 |
12,3 |
|
- Nguồn khác |
6,0 |
2,0 |
0,9 |
(Nguồn: tổng cục thống kê Việt Nam năm 2016-2022)
A. Sản lượng điện của nước ta tăng trong giai đoạn 2010-2021.
B. Để thể hiện cơ cấu sản lượng điện nước ta giai đoạn 2010 – 2021 biểu đồ miền là thích hợp nhất..
C. Thủy điện đóng vai trò quan trọng và chủ yếu nhất trong cơ cấu sản lượng điện.
D. Năng lượng tài tạo tăng do nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội bền vững.
ĐÁP ÁN
a) – Đúng.
b) – Sai.
c) – Sai.
d) – Đúng.
Câu 4: Cho thông tin sau: Nước ta có trữ lượng than lớn như than đá, than nâu, than bùn… Than được khai thác nhằm cung cấp nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, luyện kim, một phần phục vụ xuất khẩu.
A. Than đá phân bố với trữ lượng lớn nhất ở Quảng Ninh.
B. Than nâu phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng.
C. Than bùn phân bố chú yểu ở đồng bằng sông Cửu Long.
D. Trong các loại than, than đá có giá trị kinh tế thấp nhất.
ĐÁP ÁN
a) – Đúng.
b) – Đúng.
c) – Đúng.
d) – Sai.
...................
Mời các bạn cùng tải về bản DOC hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung