Bộ câu hỏi trắc nghiệm đúng sai Địa lí 12 bài 7: Lao động và việc làm
Bộ câu hỏi đúng sai Địa lí 12 bài 7: Lao động và việc làm
Bộ câu hỏi trắc nghiệm đúng sai Địa lí 12 bài 7: Lao động và việc làm là tài liệu hữu ích giúp bạn đọc có thể trau dồi nội dung kiến thức và có thêm tài liệu học tập. Bài viết được tổng hợp gồm có 10 câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Đề có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng theo dõi chi tiết bài viết dưới đây.
Trắc nghiệm đúng sai Địa lí 12 bài 7
Câu 1. Cho thông tin sau
Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2021, thành thị có tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là 3,33%; nông thôn có tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%.
a) Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự khác nhau.
b) Ở thành thị tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn tỉ lệ thất nghiệp.
c) Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.
d) Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.
Câu 2: Lao động luôn được coi là nguồn tài nguyên quý giá của bất kì quốc gia nào; nhưng tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho người lao động lại là điều phải quan tâm. Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, đó là tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế - xã hội. Mặc dù, nước ta đã tạo ra nhiều việc làm cho người lao động mỗi năm nhưng tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn khá cao. Theo thống kê, năm 2021 cả nước vẫn còn 3,2% lao động thất nghiệp và 3,1% lao động thiếu việc làm. Biết tổng số lao động của nước ta năm 2021 là 50,6 triệu người.
a. Số lượng người lao động thất nghiệp của nước ta năm 2021 là 1,6 triệu người.
b. Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của nước ta còn khá thấp.
c. Tính số lượng người lao động cần giải quyết việc làm của nước ta năm 2021 là 3,3 (triệu người)
d. Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn.
Câu 3: Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC HÀNG NĂM, PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 – 2021
(Đơn vị:%)
|
Khu vực |
2000 |
2010 |
2015 |
2021 |
|
Nông thôn |
76,9 |
71,7 |
68,8 |
63,3 |
|
Thành thị |
23,1 |
28,3 |
31,2 |
36,7 |
(Nguồn: niên giám thống kê các năm 2001, 2011, 2016, 2022)
a) Tỉ lệ lao động khu vực nông thôn tăng liên tục.
b) Tỉ lệ lao động khu vực thành thị tăng và chiếm tỉ trọng nhỏ.
c) Giai đoạn 2000 – 2021, tỉ lệ khu vực thành thị tăng nhanh do quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
d) Để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm, phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạ 2000 – 2021, biểu đồ đường là thích hợp nhất
Câu 4: Cho bảng số liệu
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta năm 2010 và năm 2021
(Đơn vị: %)
|
STT |
Trình độ chuyên môn kĩ thuật |
2010 |
2021 |
|
1 |
Đã qua đào tạo |
14,6 |
26,2 |
|
2 |
Chưa qua đào tạo |
85,4 |
73,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2012, 2022)
a) Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo có xu hướng giảm.
b) Tỉ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo có xu hướng tăng.
c) Chất lượng lao động ngày càng tăng phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá đất nước.
d) Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn do nước ta có xuất phát điểm nền kinh tế thấp.
....................
Mời các bạn cùng tải về bản DOC hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung