Công nghệ 9 Kết nối tri thức Bài 5: Tính toán chi phí mạng điện trong nhà
Làm thế nào để dự tính chính xác chi phí lắp đặt một mạng điện trong nhà? Cùng tham khảo lời giải Công nghệ 9 Kết nối tri thức Bài 5: Tính toán chi phí mạng điện trong nhà để nắm được cách xác định số lượng vật liệu, thiết bị cần sử dụng và lập bảng dự toán chi phí phù hợp.
Giải Công nghệ 9 bài 5: Tính toán chi phí mạng điện trong nhà
Giải Công nghệ 9 Kết nối tri thức Bài 5: Tính toán chi phí mạng điện trong nhà tổng hợp hướng dẫn trả lời chi tiết các câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa. Nội dung bài học giúp học sinh biết cách xác định các vật liệu, thiết bị cần sử dụng, tính toán số lượng, tham khảo đơn giá và lập bảng dự trù kinh phí lắp đặt mạng điện trong nhà. Qua đó, các em có thể vận dụng kiến thức vào thực tế, hình thành kỹ năng lập kế hoạch và quản lí chi phí hiệu quả.
Câu hỏi trang 24 SGK Công nghệ 9 Kết nối tri thức
Sắp xếp các thiết bị trong Hình 5.1 thành hai nhóm theo tiêu chí giá thành.

Trả lời
- Nhóm giá thành rẻ: a, b, d.
- Nhóm giá cao cấp: c, e, g.
Khám phá trang 24 SGK Công nghệ 9 Kết nối tri thức
Hãy nêu các bước cần thực hiện để tính toán tổng số tiền đầu tư cho một mạng điện trong nhà?
Trả lời
Mẫu 1 chi tiết
B1. Phân tích bản vẽ sơ đồ mạng điện và nhu cầu sử dụng
Liệt kê thiết bị đầu cuối: Dựa vào sơ đồ lắp đặt để đếm chính xác số lượng bóng đèn, quạt, ổ cắm, công tắc, Aptomat... cần dùng cho từng phòng.
Xác định phương thức lắp đặt: Mạng điện được lắp đặt theo kiểu lắp đặt nổi (dùng ống luồn dây tròn, máng dẹt) hay lắp đặt ngầm/âm tường để chọn loại vật tư bảo vệ phù hợp.
B2. Xây dựng bảng dự trù vật tư và thiết bị
Lập bảng danh sách toàn bộ các nguyên vật liệu cần thiết. Đây là bước quan trọng nhất để không bỏ sót chi phí. Danh sách cần phân loại rõ ràng:
Thiết bị điện: Aptomat tổng, Aptomat nhánh, công tắc, ổ cắm, phích cắm.
Vật tư dẫn và bảo vệ: Dây điện (dây pha, dây trung tính), ống luồn dây điện, máng nhựa, hộp nối dây, băng dính cách điện.
Đồ dùng điện (nếu có): Bóng đèn huỳnh quang, đèn LED, quạt trần...
B3. Khảo sát đơn giá thị trường
Tìm hiểu và cập nhật đơn giá của từng loại vật tư, thiết bị điện từ các cửa hàng, đại lý hoặc sách hướng dẫn tại thời điểm tính toán.
Đơn vị tính cần chuẩn hóa: dây điện và ống luồn tính theo mét (m); thiết bị và phụ kiện tính theo cái/bộ.
B4. Tính toán chi phí cho từng hạng mục (Tính tiền vật tư)
Áp dụng công thức tính cho từng loại vật tư:
Thành tiền = Số lượng X Đơn giá
Cộng tổng tất cả các thành tiền lại để có Tổng chi phí vật tư.
B5. Tính toán chi phí nhân công và chi phí phát sinh
Chi phí nhân công: Tiền trả cho thợ điện lắp đặt, thường tính theo ngày công hoặc trọn gói dựa trên quy mô mạng điện.
Chi phí phát sinh (hao hụt): Trong thực tế thi công, dây điện hoặc ống luồn luôn có sự hao hụt do cắt ngắn, nối ghép. Thường cộng thêm từ 10% đến 15% trên tổng hóa đơn vật tư để dự phòng.
B6. Tổng hợp và lập bảng báo cáo dự toán kinh phí
Tập hợp tất cả các số liệu trên vào một bảng tổng hợp mẫu (theo đúng biểu mẫu thực hành của sách giáo khoa Công nghệ 9) để đưa ra con số Tổng số tiền đầu tư cuối cùng.
Mẫu 2 ngắn gọn
Bước 1: Nghiên cứu sơ đồ lắp đặt mạng điện
Bước 2: Lập bảng kê số lượng thiết bị, vật liệu
Bước 3: Lập bảng tính toán chi phí.
Luyện tập trang 28 SGK Công nghệ 9 Kết nối tri thức
Hãy tính chi phí lắp đặt mạng điện trong Hình 5.3
- Đồ dùng điện bao gồm: 2 đèn, mỗi đèn có công suất 100W, 2 quạt trần, mỗi quạt công suất 250W. Bảng điện gồm công tắc chung cho các đèn, công tắc chung cho các quạt, ổ cắm lấy điện cung cấp điện cho đồ dùng là máy tính để bàn công suất 500W.
- Khoảng cách từ nguồn điện đến bảng điện là 7m
- Khoảng cách từ bảng điện đến đèn 1 là 10m, đến đèn 2 là 15m.
- Khoảng cách từ bảng điện đến quạt trần thứ nhất 12m đến quạt trần thứ hai là 20m.
Trả lời
|
STT |
Tên thiết bị, vật liệu |
Thông số kĩ thuật |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá (VNĐ) |
Thành tiền (VNĐ) |
|
1 |
Quạt trần |
250 W |
cái |
2 |
859 000 |
1 718 000 |
|
2 |
Bóng đèn led |
100 W |
cái |
2 |
63 000 |
126 000 |
|
3 |
Ổ cắm điện |
500 W |
cái |
1 |
50 000 |
50 000 |
|
4 |
Công tắc |
16 A – 250 V |
cái |
2 |
27 000 |
54 000 |
|
5 |
Dây dẫn điện |
2 × 2,5 mm2 |
m |
14 |
15 900 |
222 600 |
|
6 |
2 × 1,5 mm2 |
m |
94 |
9 800 |
921 200 |
Trên đây là lời giải Công nghệ 9 Kết nối tri thức Bài 5: Tính toán chi phí mạng điện trong nhà. Hy vọng nội dung trên sẽ giúp các em hiểu rõ cách lập bảng dự toán và tính toán kinh phí lắp đặt mạng điện. Đừng quên tham khảo thêm các bài giải Công nghệ 9 tiếp theo trên VnDoc nhé!