Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 40 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 40 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn mệnh đề sai

    Cho hàm số y = ax^{3} + bx^{2} + cx +
d;\left( a;b;c;d\mathbb{\in R} ight) có đồ thị hàm số như hình vẽ:

    Mệnh đề nào sau đây sai?

    Hướng dẫn:

    Giá trị cực đại của hàm số là 4 suy ra mệnh đề sai là: “Giá trị cực đại của hàm số là - 1.”

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tính tổng đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng

    Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = \frac{x - 3}{\sqrt{9 - x^{2}}} là:

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D = ( - 3;3) suy ra đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

    \lim_{x ightarrow 3^{-}}\frac{x -
3}{\sqrt{9 - x^{2}}} = \lim_{x ightarrow 3^{-}}\frac{x - 3}{\sqrt{(3 -
x)(3 + x)}} = \lim_{x ightarrow 3^{-}}\frac{- \sqrt{3 - x}}{\sqrt{3 +
x}} = 0

    Suy ra x = 3 không là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    \lim_{x ightarrow - 3^{+}}\frac{x -
3}{\sqrt{9 - x^{2}}} = \lim_{x ightarrow - 3^{+}}\frac{x - 3}{\sqrt{(3
- x)(3 + x)}} = \lim_{x ightarrow - 3^{+}}\frac{- \sqrt{3 -
x}}{\sqrt{3 + x}} = - \infty

    Suy ra x = - 3 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    Vậy đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận.

  • Câu 3: Vận dụng cao
    Tìm khoảng nghịch biến của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

    Hàm số y = e^{f(x) - m^{2} + 2} nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số y = g(x) = e^{f(x) - m^{2} +
2}.

    g'(x) = f'(x).e^{f(x) - m^{2} +
2}, e^{f(x) - m^{2} + 2} >
0\forall x\mathbb{\in R}.

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(x)
= 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 0 \\
x = 4
\end{matrix} \right.

    Bảng biến thiên:

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) liên tục và có bảng biến thiên trên đoạn \lbrack - 1\ ;\
3brack như hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Dựa vào bảng biến thiên ta thấy: \max_{\lbrack - 1;3brack}f(x) = 5 tại x = 0.

    Suy ra \max_{\lbrack - 1;3brack}f(x) =
f(0).

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Tìm m nguyên thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số f(x) = mx^{3} + nx^{2} + px +
q \left( m\ ,\ n\ ,\ p\ ,\
q\mathbb{\in R} \right) có đồ thị như hình vẽ bên dưới

    Tìm số giá trị m nguyên để số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số g(x) =
\frac{2019}{f(x) - 8mx - m^{2}}

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị ta có f(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 1 \\
x = 3
\end{matrix} \right.m >
0.

    Suy ra f(x) = m(x + 1)(x - 1)(x - 3) =
mx^{3} - 3mx^{2} - mx + 3m.

    Xét f(x) - m^{2} - 8mx = 0
\Leftrightarrow m = x^{3} - 3x^{2} - 9x + 4.

    Xét hàm số y = x^{3} - 3x^{2} - 9x +
4

    \Rightarrow y' = 3x^{2} - 6x - 9 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 3
\end{matrix} \right..

    Bảng biến thiên

    Để đồ thị hàm số g(x)3 đường tiệm cận đứng \Leftrightarrow phương trình f(x) - m^{2} - 8mx = 03 nghiệm phân biệt \Leftrightarrow phương trình m = x^{3} - 3x^{2} - 9x + 43 nghiệm phân biệt.

    Từ bảng biến thiên kết hợp thêm điều kiện m > 0 ta có 0 < m < 9.

    Do m nguyên nên m \in \left\{ 1\ ;\ 2\ ;\ ...\ ;\ 8
\right\}. Vậy có 8 số nguyên m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = x(x - 2)^{2}, \forall x\mathbb{\in R}. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow x(x
- 2)^{2} = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x - 2 = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 2 \\
\end{matrix} ight.

    Bảng biến thiên:

    Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số có 1 điểm cực trị x = 0.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R} và có đạo hàm f'(x) thỏa mãn f'(x) = (x + 1)(x - 1)(x - 4). Xét hàm số g(x) = 12f\left( x^{2} \right) +
2x^{6} - 15x^{4} + 24x^{2} + 2019. Khẳng định đúng là:

    Hướng dẫn:

    Tập xác định của hàm số g(x)D\mathbb{= R}.

    Ta có

    g^{'(x)} = 24xf^{'\left(
x^{2} \right)} + 12x^{5} - 60x^{3} + 48x

    = 12x\left\lbrack 2f'\left( x^{2}
\right) + x^{4} - 5x^{2} + 4 \right\rbrack

    = 12x\left\lbrack \left( x^{2} + 1
\right)\left( x^{2} - 1 \right)\left( x^{2} - 4 \right) + \left( x^{2} -
1 \right)\left( x^{2} - 4 \right) \right\rbrack

    = 12x\left( x^{2} - 1 \right)\left(
x^{2} - 4 \right)\left( x^{2} + 2 \right)

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x^{2} = 4 \\
x^{2} = 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = \pm 2 \\
x = \pm 1
\end{matrix} \right..

    Ta có bảng biến thiên của hàm số g(x) như sau:

    Qua bảng biến thiên ta có phương án Dlà phương án đúng.

  • Câu 8: Nhận biết
    Tìm số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang

    Đồ thị hàm số y = \frac{x - 3}{6 -
3x} có bao nhiêu tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \lim_{x ightarrow \pm \infty}y =
\lim_{x ightarrow \pm \infty}\frac{x - 3}{6 - 3x} = -
\frac{1}{3} nên đường thẳng y = -
\frac{1}{3} là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

    \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 3}}{{6 - 3x}} =  + \infty  \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{x - 3}}{{6 - 3x}} =  - \infty  \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. nên đường thẳng x = 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    Vậy đồ thị hàm số có số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang là 2.

  • Câu 9: Nhận biết
    Tính tổng m + M

    Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn \lbrack 0\ ;\ 3brack và có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên \lbrack 0\
;\ 3brack. Giá trị của M +
m bằng?

    Hướng dẫn:

    Dựa vào hình vẽ ta có: M = 3, m = - 2 nên M + m = 1.

  • Câu 10: Nhận biết
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên \mathbb{R} và có đạo hàm f'(x) = x(x - 1)^{3}(x + 2)^{2}. Tìm số điểm cực trị của hàm số đó?

    Hướng dẫn:

    Ta có: f'(x) = x(x - 1)^{3}(x +
2)^{2} nên f'(x) = 0 có các nghiệm là x = 0;x = 1;x = -
2f'(x) chỉ đổi dấu khi x qua các nghiệm x = 0;x =
1

    Vậy hàm số đã cho có hai điểm cực trị.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tính giá trị biểu thức

    Cho hàm số y = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{3}{2}{x^2} + 2x + 1. Giả sử hàm số đạt cứ đại tại x = a và đạt cực tiểu tại x = b thì giá trị biểu thức 2a – 5b là

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D = \mathbb{R}

    Ta có:

    \begin{matrix}  y' = {x^2} - 3x + 2 \hfill \\  y' = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 1} \\   {x = 2} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Ta có bảng xét dấu như sau:

    Tính giá trị biểu thức

    Do y’ thay đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua điểm x = 1

    => x = 1 là điểm cực đại của hàm số

    y’ đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua điểm x = 2

    => x = 2 là điểm cực tiểu của hàm số

    => 2a – 5b = -8

  • Câu 12: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = log_{2}\left( x^{2} - 4x +
5 \right) có đồ thị là (C). Các nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Hàm số có tập xác định là D\mathbb{=
R}. Đúng||Sai

    b) Hàm số đồng biến trên \mathbb{R}. Sai||Đúng

    c) Hàm số đạt cực tiểu tại x =
2. Đúng||Sai

    d) Giả sử đồ thị hàm số (C) cắt đường thẳng (d):y = 1 tại hai điểm A,\ \ B và có điểm cực trị là M. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác MAB bằng 2. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = log_{2}\left( x^{2} - 4x +
5 \right) có đồ thị là (C). Các nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Hàm số có tập xác định là D\mathbb{=
R}. Đúng||Sai

    b) Hàm số đồng biến trên \mathbb{R}. Sai||Đúng

    c) Hàm số đạt cực tiểu tại x =
2. Đúng||Sai

    d) Giả sử đồ thị hàm số (C) cắt đường thẳng (d):y = 1 tại hai điểm A,\ \ B và có điểm cực trị là M. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác MAB bằng 2. Sai||Đúng

    a) Đúng

    b) Sai

    c) Đúng

    d) Sai

    a) Điều kiện xác định: x^{2} - 4x + 5
> 0 .

    Vậy hàm số có tập xác định là D\mathbb{=
R}.

    b) Ta có y' = \frac{2x - 4}{\left(
x^{2} - 4x + 5 \right)ln2}.

    Do y' > 0 \Leftrightarrow x >
2 nên hàm số đồng biến trên khoảng (2\ ;\  + \infty).

    c) Ta có bảng biến thiên

    Suy ra hàm số đạt cực tiểu tại x =
2.

    d) Đồ thị hàm số (C) có điểm cực tiểu là M(2\ ;\ 0) và cắt đường thẳng (d):y = 1 tại hai điểm A\left( x_{1};1 \right),\ \ B\left( x_{2};1
\right) với x_{1},\ x_{2} là nghiệm của phương trình:

    log_{2}\left( x^{2} - 4x + 5 \right) = 1
\Leftrightarrow x^{2} - 4x + 5 = 2

    \Leftrightarrow x^{2} - 4x + 3 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = 3
\end{matrix} \right.

    \Rightarrow A(1;1),\ \
B(3;1).

    Khi đó \overrightarrow{MA} = ( - 1\ ;\
1),\ \overrightarrow{MB} = (1\ ;\ 1) \Rightarrow
\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} = 0.

    Suy ra tam giác MAB vuông tại M.

    Do đó, bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác MABR =
\frac{AB}{2} = 1.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Để điều chỉnh nhiệt độ trong phòng, một hệ thống điều hòa không khí được phép hoạt động trong 10 phút. Gọi T là nhiệt độ phòng ở phút thứ t được cho bởi công thức T = - 0,008t^{3} - 0,16t + 28 với t \in \lbrack 1;10\rbrack. Trong thời gian 10 phút kể từ khi hệ thống điều hòa không khí bắt đầu hoạt động, nhiệt độ trong phòng tăng hay giảm?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số T = - 0,008t^{3} - 0,16t +
28 với t \in \lbrack
1;10\rbrack.

    T' = - 0,024t^{2} - 0,16 <
0,\forall t \in \lbrack 1;10\rbrack.

    Suy ra hàm số T nghịch biến trên đoạn \lbrack 1;10\rbrack. Vậy trong thời gian 10 phút kể từ khi hệ thống làm mát bắt đầu hoạt động, nhiệt độ trong phòng giảm.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Kết luận nào sau đây về tính đơn điệu của hàm số y = \frac{{3x - 1}}{{x - 2}} là đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {x - 2} ight)}^2}}} < 0,\forall x e 2

    Do đó hàm số nghịch biến trên các khoảng (-∞; 2) và (2; +∞)

  • Câu 15: Vận dụng cao
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Đường dây điện 110KV kéo từ trạm phát trong đất liền ra Côn Đảo. Biết BC =
60km, AB = 100km, góc \widehat{ABC} = 90{^\circ}, như hình vẽ. Mỗi km dây điện dưới nước chi phí là 5000\ USD, chi phí cho mỗi km dây điện trên bờ là 3000\ USD. Đặt x = AG.

    a) Khi x = 20\ km thì đường dây điện nối từ C về G dài 100km. Đúng||Sai

    b) Khi x = 20\ km thì tổng chi phí mắc điện là 560.000USD. Đúng||Sai

    c) Tổng chi phí mắc điện nhỏ nhất khi x =
50km. Sai||Đúng

    d) Tổng chi phí mắc điện nhỏ nhất là 540.000USD.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Đường dây điện 110KV kéo từ trạm phát trong đất liền ra Côn Đảo. Biết BC =
60km, AB = 100km, góc \widehat{ABC} = 90{^\circ}, như hình vẽ. Mỗi km dây điện dưới nước chi phí là 5000\ USD, chi phí cho mỗi km dây điện trên bờ là 3000\ USD. Đặt x = AG.

    a) Khi x = 20\ km thì đường dây điện nối từ C về G dài 100km. Đúng||Sai

    b) Khi x = 20\ km thì tổng chi phí mắc điện là 560.000USD. Đúng||Sai

    c) Tổng chi phí mắc điện nhỏ nhất khi x =
50km. Sai||Đúng

    d) Tổng chi phí mắc điện nhỏ nhất là 540.000USD.Đúng||Sai

    Tổng quan đáp án bài tập:

    a) Đúng

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Đúng

    a) Có AG = x \Rightarrow BG = 100 -
x với 0 \leq x \leq
100.

    Xét tam giác CBG vuông tại BCG =
\sqrt{CB^{2} + BG^{2}} = \sqrt{3600 + (100 - x)^{2}}.

    Khi x = 20\ km \Rightarrow CG = 100\
km.

    b) Chi phí tiền mắc điện là f(x) = 3000x
+ 5000.\sqrt{3600 + (100 - x)^{2}}

    Khi x = 20\ km \Rightarrow CG = 100\
km và tổng chi phí mắc điện là T =
f(20) = 560.000\ USD.

    c) Để chi phí mắc điện ít nhất thì f(x) đạt giá trị nhỏ nhất.

    Ta có f'(x) = 3000 - 5000\frac{(100 -
x)}{\sqrt{3600 + (100 - x)^{2}}}

    \Rightarrow f'(x) = 0 \Rightarrow f'(x) = 0

    \Leftrightarrow 3000 = 5000\frac{(100 - x)}{\sqrt{3600 +(100 - x)^{2}}}\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = 55 \\x = 145(l)\end{matrix} \right..

    Ta có

    \begin{matrix}
f(0) = 583095,1895USD \\
f(55) = 540.000USD \\
f(100) = 600.000USD
\end{matrix}

    Vậy chi phí mắc điện nhỏ nhất khi x =
55km.

    d) chi phí mắc điện nhỏ nhất là 540.000USD

  • Câu 16: Nhận biết
    Tìm min, max của hàm số trên đoạn

    Cho hàm số f(x) = x^{3} + 3x^{2} + x -
1. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \lbrack - 1;2brack lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Ta có: y' = 3x^{2} + 6x + 1\Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = \dfrac{- 3 - \sqrt{6}}{3} \\x = \dfrac{- 3 + \sqrt{6}}{3} \\\end{matrix} ight.

    Khi đó: y( - 1) = 0;y\left( \frac{- 3 +
\sqrt{6}}{3} ight) = - \frac{4\sqrt{6}}{9};y(2) = 21

    \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} ight]} y = y\left( 2 ight) = 21 \hfill \\
  \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;2} ight]} y = y\left( {\frac{{ - 3 + \sqrt 6 }}{3}} ight) =  - \frac{{4\sqrt 6 }}{9} \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Tìm tham số m theo yêu cầu

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m sao cho hàm số f(x) = \frac{1}{3}x^{3} + mx^{2} + 4x + 3 đồng biến trên \mathbb{R}.

    Hướng dẫn:

    Ta có f'(x) = x^{2} + 2mx +
4.

    Hàm số đã cho đồng biến trên \mathbb{R} khi và chỉ khi f'(x) \geq 0,\ \forall x\mathbb{\in
R} (Dấu ‘=’ xảy ra tại hữu hạn điểm).

    Ta có f'(x) \geq 0,\ \forall
x\mathbb{\in R \Leftrightarrow}\Delta' \leq 0

    \Leftrightarrow \Delta' = m^{2} - 4
\leq 0

    \Leftrightarrow - 2 \leq m \leq
2.

    m\mathbb{\in Z} nên m \in \left\{ - 2;\  - 1;\ 0;\ 1;\ 2
ight\}, vậy có 5 giá trị nguyên của m thỏa mãn.

  • Câu 18: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Có hai cây cột, một cây cao 12m và một cây cao 28mđứng cách nhau 30m.Chúng được giữ bằng hai sợi dây, gắn vào một cọc duy nhất nối từ mặt đất đến đỉnh mỗi cột. Gọi x là khoảng cách từ cột cao 12m đến cọc.

    Xét tính đúng sai của các nhận định dưới đây:

    a) Để tổng chiều dài của dây ngắn nhất thì x \in (0;30).Đúng||Sai

    b) Chiều dài sợi dây nối từ cọc đến đỉnh cột cao 28m\sqrt{1684 + x^{2}}. Sai||Đúng

    c) Tổng chiều dài của dây là \sqrt{144 +
x^{2}} + \sqrt{1684 - 60x + x^{2}}. Đúng||Sai

    d) Tổng chiều dài ngắn nhất của dây là 48,5m. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Có hai cây cột, một cây cao 12m và một cây cao 28mđứng cách nhau 30m.Chúng được giữ bằng hai sợi dây, gắn vào một cọc duy nhất nối từ mặt đất đến đỉnh mỗi cột. Gọi x là khoảng cách từ cột cao 12m đến cọc.

    Xét tính đúng sai của các nhận định dưới đây:

    a) Để tổng chiều dài của dây ngắn nhất thì x \in (0;30).Đúng||Sai

    b) Chiều dài sợi dây nối từ cọc đến đỉnh cột cao 28m\sqrt{1684 + x^{2}}. Sai||Đúng

    c) Tổng chiều dài của dây là \sqrt{144 +
x^{2}} + \sqrt{1684 - 60x + x^{2}}. Đúng||Sai

    d) Tổng chiều dài ngắn nhất của dây là 48,5m. Sai||Đúng

    a) Đúng

    b) Sai

    c) Đúng

    d) Sai

    a) Rõ ràng để tổng chiều dài dây ngắn nhất thì cọc phải nằm trong khoảng giữa hai cây cột nên x \in
(0;30).

    b) AC = x \Rightarrow BC = 30 -
x nên chiều dài sợi dây nối từ cọc đến đỉnh cột cao 28m là:

    \sqrt{28^{2} + (30 - x)^{2}} = \sqrt{1684 - 60x +
x^{2}}.

    c) Chiều dài sợi dây nối từ cọc đến đỉnh cột cao 12m\sqrt{12^{2} + x^{2}} = \sqrt{144 +
x^{2}}

    Suy ra tổng chiều dài của sợi dây là \sqrt{144 + x^{2}} + \sqrt{1684 - 60x +
x^{2}}.

    d) Xét hàm số f(x) = \sqrt{144 + x^{2}} +
\sqrt{1684 - 60x + x^{2}} với x \in
\lbrack 0;30\rbrack

    Ta có f'(x) = \frac{x}{\sqrt{144 +
x^{2}}} + \frac{x - 30}{\sqrt{1684 - 60x + x^{2}}}

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow
x\sqrt{1684 - 60x + x^{2}} = (30 - x)\sqrt{144 + x^{2}}

    \Rightarrow x^{2}\left( 1684 - 60x +
x^{2} \right) = (30 - x)^{2}\left( 144 + x^{2} \right)

    \Leftrightarrow 640x^{2} + 8540x -
129600 = 0

    \Leftrightarrow x = 9;x = -
\frac{45}{2}

    Do x \in \lbrack 0;30\rbrack nên ta nhận x = 9

    Ta có f(0) \approx 53,04;f(9) = 50;f(30)
= 60,31

    Vậy chiều dài ngắn nhất của dây là 50m.

  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) = x^{3} - (2m +
1)x^{2} + (3 - m)x + 2 với m là tham số. Định điều kiện của tham số m để hàm số y = f\left( |x| ight) có ba điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    y' = f'(x) = 3x^{2} - 2(2m + 1)x
+ 3 - m

    y' = 0 \Leftrightarrow 3x^{2} - 2(2m
+ 1)x + 3 - m = 0(*)

    Để hàm số y = f\left( |x|
ight) có ba điểm cực trị thì đồ thị hàm số y = f(x) có đúng một cực trị nằm bên phải trục tung => phương trình (*) có 1 nghiệm dương => phương trình (*) có hai nghiệm dươngx_{1};x_{2} thỏa mãn \left\lbrack \begin{matrix}
0 = x_{1} < x_{2} \\
x_{1} < 0 < x_{2} \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
3 - m = 0 \\
2m + 1 > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \\
3 - m < 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m \geq 3

  • Câu 20: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số g(x) = \frac{2019}{h(x) -
m^{2} - m} với h(x) = mx^{4} +nx^{3} + px^{2} + qx;\left( m,n,p,q\mathbb{\in R} \right);h(x) =0. Hàm số y = h'(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới:

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để đồ thị hàm số g(x) có 2 tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị suy ra h^{'(x)} = m(x +1)(4x - 5)(x - 3)= m\left( 4x^{3} - 13x^{2} - 2x + 15 \right)m < 0.

    Ta được h(x) = m\left( x^{4} -
\frac{13}{3}x^{3} - x^{2} + 15x \right).

    Đồ thị g(x) có 2 đường tiệm cận đứng khi và chỉ khi phương trình h(x)m =
m^{2} - m có 2 nghiệm phân biệt.

    \Leftrightarrow f(x) = x^{4} -
\frac{13}{3}x^{3} - x^{2} + 15x = m + 1 có 2 nghiệm phân biệt.

    Ta có bảng biến thiên của f(x).

    Do đó m + 1 \in \left( \frac{- 32}{3};0
\right) \Leftrightarrow m \in \left( \frac{- 35}{3}; - 1
\right). Vậy có 10 số nguyên m.

  • Câu 21: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng nhất

    Hình vẽ cho biết nhiệt độ trung bình các tháng năm 2020 tại Thành phố Hồ Chí Minh đo bằng đơn vị \ ^{0}C. Hãy cho biết trong năm 2020 tại Thành phố Hồ Chí Minh thì nhiệt độ trung bình của tháng nào cao nhất, nhiệt độ trung bình của tháng nào thấp nhất?

    Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2020 tại TPHCM

    Hướng dẫn:

    Từ hình vẽ ta thấy nhiệt độ trung bình của tháng cao nhất là tháng 4. Nhiệt độ trung bình của tháng thấp nhất là tháng 12.

  • Câu 22: Nhận biết
    Tìm mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = x^{3} + 3x + 2. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    +) TXĐ: D\mathbb{= R}.

    +) y' = 3x^{2} + 3 > 0,\ \forall
x\mathbb{\in R}, do đó hàm số đồng biến trên \mathbb{R}.

  • Câu 23: Thông hiểu
    Xác định số cực đại của hàm số

    Có bao nhiêu giá trị thực của tham số m để hàm số y
= x^{4} + (m - 1)x^{2} + \left( m^{2} - 1 ight)x đạt cực tiểu tại điểm x = 0?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
y' = 4x^{3} + 2(m - 1)x + \left( m^{2} - 1 ight) \\
y'' = 12x^{2} + 2(m - 1) \\
\end{matrix} ight.

    Hàm số đạt cực tiểu tại x = 0 \Rightarrow
y'(0) = 0 \Leftrightarrow m^{2} - 1 = 0 \Leftrightarrow m = \pm
1

    Với m = 1 ta được y = x^{4} \Rightarrow y' = 4x^{3}

    y' = 0 \Leftrightarrow x =
0. Hàm số đạt cực tiểu tại x =
0 (thỏa mãn yêu cầu)

    Với m = - 1 ta được y = x^{4} - 2x^{2} \Rightarrow y' = 4x^{3} -
4x

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x = 1 \\
x = - 1 \\
\end{matrix} ight.. Hàm số đạt cực đại tại x = 0 và đạt cực tiểu tại x = \pm 1 (không thỏa mãn)

    Vậy có duy nhất một giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 24: Thông hiểu
    Tính tốc độ tăng trưởng của dân số

    Dân số P (tính theo nghìn người) của một thành phố nhỏ được cho bởi công thức P(t) = \frac{500t}{t^{2} + 9}, trong đó t là thời gian được tính bằng năm. Tìm tốc độ tăng dân số tại thời điểm t =
12.

    Hướng dẫn:

    Tốc độ tăng trưởng dân số là:

    P'(t) = \frac{(500t)^{'}\left(
t^{2} + 9 \right) - 500t\left( t^{2} + 9 \right)^{'}}{\left( t^{2} +
9 \right)^{2}}

    P'(t) = \frac{500.\left( t^{2} + 9
\right) - 500t.2t}{\left( t^{2} + 9 \right)^{2}}

    P'(t) = \frac{4500 -
500t^{2}}{\left( t^{2} + 9 \right)^{2}}

    Khi t\  = 12 thì

    P'(12) = \frac{4500 -
500.12^{2}}{\left( 12^{2} + 9 \right)^{2}} = - 2,88

  • Câu 25: Nhận biết
    Tìm khẳng định đúng

    Cho hàm số y =
\frac{2x + 2}{x - 1}. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = \frac{- 4}{(x - 1)^{2}}
< 0;\forall x eq 1

    Suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng ( -
\infty;1),(1; + \infty)

    (2; + \infty) \subset (1; +
\infty) nên hàm số cũng nghịch biến trên khoảng (2; + \infty).

  • Câu 26: Thông hiểu
    Tính giá trị tham số m

    Cho đồ thị hàm số y = f(x) có bảng biến thiên xác định như hình. Biết rằng đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = x_{0}, tiệm cận ngang là \ y = y_{0}x_{0}y_{0} = 16. Hỏi m bằng?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \lim_{x \rightarrow m^{+}}y = -
\infty nên x = m là tiệm cận đứng.

    \underset{x \rightarrow + \infty}{\lim y
= 8} nên y_{o} = 8 là tiệm cận ngang.

    Suy ra 8m = 16 \Leftrightarrow m =
2.

  • Câu 27: Thông hiểu
    Xác định tổng tất cả các giá trị của tham số m

    Tính tổng S tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số y = \frac{1}{3}x^{3} - (m - 1)x^{2} + x -
m đồng biến trên tập xác định?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Ta có: y' = x^{2} - 2(m - 1)x +
1

    Để hàm số đồng biến trên tập xác định thì y' \geq 0;\forall x\mathbb{\in R}

    \Leftrightarrow \Delta' \geq 0
\Leftrightarrow m^{2} - 2m \geq 0 \Leftrightarrow 0 \leq m \leq
2

    m\mathbb{\in Z} nên m \in \left\{ 0;1;2 ight\}

    Vậy S = 0 + 1 + 2 = 3.

  • Câu 28: Nhận biết
    Tìm vận tốc tức thời của vật

    Một vật rơi tự do có phương trình chuyển động là s(t) = \frac{1}{2}gt^{2}, trong đó g = 9,8m/s^{2}. Tìm vận tốc tức thời của vật tại thời điểm t = 3(s).

    Hướng dẫn:

    Ta có: v(t) = s'(t) =
9,8t.

    Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm t
= 3(s)là: v(3) = 9,8.3 =
29,4(m/s).

  • Câu 29: Thông hiểu
    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng xét dấu của đạo hàm như hình vẽ. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Từ bảng xét dấu ta thấy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng ( - \infty\ ;\  - 1)( - 1\ ;\ 1).

    Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng ( - \infty\ ;\  - 1).

  • Câu 30: Thông hiểu
    Tính thời gian số vi khuẩn đạt max

    Một loại vi khuẩn được tiêm một loại thuốc kích thích sự sinh sản. Sau t phút, số vi khuẩn được xác định theo công thức N(t) = 1000 + 30t^{2} - t^{3}\ (0 \leq t \leq
30). Hỏi sau bao giây thì số vi khuẩn lớn nhất?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số N(t) = 1000 + 30t^{2} - t^{3}\
(0 \leq t \leq 30).

    N'(t) = 60t - 3t^{2}.

    N'(t) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
t = 0 \\
t = 20 \\
\end{matrix} \right..

    Description: A picture containing chartDescription automatically generated

    Với t = 20 giây thì số vi khuẩn lớn nhất.

  • Câu 31: Thông hiểu
    Hàm số có 3 đường tiệm cận

    Đồ thị hàm số nào sau đây có ba đường tiệm cận?

    Gợi ý:

    Đường thẳng x = x0 là đường tiệm cận đứng (hay tiệm cận đứng) của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:

    \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f\left( x ight) =  \pm \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f\left( x ight) =  \pm \infty

    Đường thẳng y = y0 là đường tiệm cận ngang (hay tiệm cận ngang) của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:

    \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x ight) = {y_0};\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( x ight) = {y_0}

    Hướng dẫn:

    Ta có: Đồ thị hàm số y = \frac{1}{{4 - {x^2}}} có 3 đường tiệm cận trong đó

    Tiệm cận đứng là x = 2 và x = -2

    Tiệm cận ngang là y = 0

  • Câu 32: Nhận biết
    Tìm vận tốc tức thời của vật

    Một vật rơi tự do có phương trình chuyển động là s(t) = \frac{1}{2}gt^{2}, trong đó g = 9,8m/s^{2}. Tìm thời điểm mà vận tốc tức thời của vật tại thời điểm đó bằng 39,2(m/s).

    Hướng dẫn:

    Thật vậy: v(t) = s'(t) =
9,8t.

    Ta có: v(t) = 9,8t = 39,2 \Leftrightarrow
t = 4.

    Vậy vận tốc tức thời của vật đạt 39,2(m/s) tại thời điểm t = 4(s).

  • Câu 33: Nhận biết
    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = \frac{x - 2}{x +
1}. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định: \mathbb{R}\backslash\text{\{} - 1\}.

    Ta có y' = \frac{3}{(x + 1)^{2}} >
0, \forall x \in
\mathbb{R}\backslash\text{\{} - 1\}.

  • Câu 34: Vận dụng
    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số f\left( x ight) = \left| { - {x^2} - 4x + 5} ight| trên đoạn [-6; 6] 

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số g(x) = -x2 – 4x + 5 liên tục trên đoạn [-6; 6]

    Ta có: g’(x) = -2x – 4

    => g’(x) = 0 => x = -2 thuộc [-6; 6]

    Ta lại có g(x) = 0 => x2 – 4x + 5 = 0 => x = 1 (tm) hoặc x = -5 (tm)

    Ta tính được: \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {g\left( { - 6} ight) =  - 7} \\   {g\left( { - 2} ight) = 9} \\   {g\left( 6 ight) =  - 55} \\   {g\left( 1 ight) = g\left( { - 5} ight) = 0} \end{array}} ight. \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 6;6} ight]} f\left( x ight) = 55

  • Câu 35: Nhận biết
    Xác định tất cả các khẳng định sai

    Cho hàm số y =
f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Có bao nhiêu khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây?

    (i) Đồ thị hàm số có ba đường tiệm cận.

    (ii) Hàm số có cực tiểu tại x =
2.

    (iii) Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng ( - \infty; - 1);(1; + \infty).

    (iv) Hàm số xác định trên \mathbb{R}.

    Hướng dẫn:

    Do \lim_{x ightarrow - \infty}f(x) = -
1;\lim_{x ightarrow + \infty}f(x) = 2 nên đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang; \lim_{x
ightarrow 1^{\pm}}f(x) = \pm \infty nên đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng. Do đó đồ thị hàm số có ba đường tiệm cận nên (i) đúng.

    Hàm số có cực tiểu tại x = 2 đúng nên (ii) đúng.

    Hàm số nghịch biến trên ( - \infty; -
1);(1;2) nên (iii) sai.

    Hàm số không xác định tại x = 1 nên (iv) sai.

    Vậy có 2 khẳng định sai.

  • Câu 36: Vận dụng cao
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên \mathbb{R} và có đồ thị là đường cong như hình vẽ. Đặt g(x) = 3f\left(
f(x) \right) + 4. Tìm số điểm cực trị của hàm số g(x)?

    Hướng dẫn:

    Ta có: g'(x) = 3f'\left( f(x)
\right).f'(x) .

    g^{'(x)} = 0 \Leftrightarrow
3f^{'\left( f(x) \right)}.f^{'(x)} = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
f'\left( f(x) \right) = 0 \\
f'(x) = 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
f(x) = 0 \\
f(x) = a \\
x = 0 \\
x = a
\end{matrix} \right., (2 < a
< 3).

    f(x) = 0 có 3 nghiệm đơn phân biệt x_{1}, x_{2}, x_{3} khác 0a.

    2 < a < 3 nênf(x) = a có 3 nghiệm đơn phân biệt x_{4}, x_{5}, x_{6} khác x_{1}, x_{2}, x_{3}, 0, a.

    Suy ra g'(x) = 0 có 8 nghiệm đơn phân biệt. Do đó hàm số g(x) = 3f\left(
f(x) \right) + 4có 8 điểm cực trị.

  • Câu 37: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên \mathbb{R} và đồ thị như hình vẽ.

    a) Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;2). Đúng||Sai

    b) Hàm số đạt cực tiểu tại điểm x_{0} =
2. Đúng||Sai

    c) Đạo hàm của hàm số nhận giá trị không âm trên khoảng ( - 1;0). Đúng||Sai

    d) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \lbrack - 1;0brack bằng 0. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên \mathbb{R} và đồ thị như hình vẽ.

    a) Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;2). Đúng||Sai

    b) Hàm số đạt cực tiểu tại điểm x_{0} =
2. Đúng||Sai

    c) Đạo hàm của hàm số nhận giá trị không âm trên khoảng ( - 1;0). Đúng||Sai

    d) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \lbrack - 1;0brack bằng 0. Sai||Đúng

    Theo hình vẽ, hàm số nghịch biến trên khoảng (0\ ;\ 2) và đạt cực tiểu tại điểm x_{o} = 2.

    Vì hàm số đồng biến trên khoảng ( - 1\ \
;\ 0) nên đạo hàm của hàm số nhận giá trị không âm trên khoảng đó.

    Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \lbrack - 1\ ;\ 0brack bằng 2.

  • Câu 38: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng:

    Giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) = 2x^{3} + 3x^{2} - 12x + 2 trên đoạn [-1;2] có giá trị là một số thuộc khoảng nào dưới đây?

  • Câu 39: Thông hiểu
    Tính giá trị biểu thức P

    Biết rằng hàm số f(x) = x^{3} - 3x^{2} -
9x + 28 đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn \lbrack 0;4brack tại x_{0}. Tính P
= x_{0} + 2018.

    Hướng dẫn:

    Đạo hàm f'(x) = 3x^{2} - 6x -
9

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 otin \lbrack 0;4brack \\
x = 3 \in \lbrack 0;4brack \\
\end{matrix} ight.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f(0) = 28 \\
f(3) = 1 \\
f(4) = 8 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \min_{\lbrack 0;4brack}f(x) =
1 khi x = 3 = x_{0} ightarrow P =
2021

  • Câu 40: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên \mathbb{R}\backslash\left\{ -
1 \right\}, có bảng biến thiên như sau:

    Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Từ bảng biến thiên, ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x ightarrow ( - 1)^{-}}f(x) = + \infty \\
\lim_{x ightarrow ( - 1)^{+}}f(x) = - \infty \\
\end{matrix} ight.\  ightarrow x = - 1 là TCĐ.

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x ightarrow - \infty}y = - 2 \\
\lim_{x ightarrow + \infty}y = - 2 \\
\end{matrix} ight.\  ightarrow y = - 2 là TCN.

    Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = -
1 và tiệm cận ngang y = -
2..

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (32%):
    2/3
  • Thông hiểu (42%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo