Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 40 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 40 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R} và có đồ thị như hình sau:

    (I). Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;1).

    (II). Hàm số đồng biến trên khoảng ( -
1;2).

    (III). Hàm số có ba điểm cực trị.

    (IV). Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 2.

    Trong các mệnh đề đã cho có bao nhiêu mệnh đề đúng?

    Hướng dẫn:

    Xét trên (0;1) ta thấy đồ thị đi xuống (từ trái sang phải) nên hàm số nghịch biến. Do đó (I) đúng

    Xét trên ( - 1;2) ta thấy đồ thị đi lên, rồi đi xuống, rồi đi lên. Do đó (II) sai.

    Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy có ba điểm cực trị. Do đó (III) đúng.

    Hàm số không có giá trị lớn nhất trên \mathbb{R}. Do đó (IV) sai.

    Vậy có 2 mệnh đề đúng.

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = x^{4} - 2x^{2} +
3. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta thấy hàm số đã cho là hàm trùng phương y = ax^{4} + bx^{2} + c;(a eq 0) với ab < 0 nên đây là trường hợp hàm số có ba điểm cực trị.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tìm số phần từ của tập hợp S

    Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y = \frac{\cos x + m^{2}}{2 - \cos
x} có giá trị lớn nhất trên \left\lbrack - \frac{\pi}{2};\frac{\pi}{3}
ightbrack bằng 1. Số phần tử của tập hợp S:

    Hướng dẫn:

    Ta có: y = \frac{\cos x + m^{2}}{2 - \cos
x};\forall x \in \left\lbrack - \frac{\pi}{2};\frac{\pi}{3}
ightbrack

    Đặt t = \cos x;(0 \leq t \leq
1)

    Hàm số đã cho trở thành: f(t) = \frac{t +
m^{2}}{2 - t};\forall t \in \lbrack 0;1brack

    Ta có: f'(t) = \frac{2 + m^{2}}{(2 -
t)^{2}} > 0;\forall t \in \lbrack 0;1brack

    \Rightarrow \underset{\left\lbrack -
\frac{\pi}{2};\frac{\pi}{3} ightbrack}{\max y} = f(1) = m^{2} + 1 =
1 \Leftrightarrow m = 0

    Vậy số phần tử của tập hợp S là 1.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tìm mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = \frac{x - 1}{\sqrt{2x^{2}
- 1} - 1}. Gọi d,n lần lượt là số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Để căn thức có nghĩa khi 2x^{2} - 1 \geq
0 \Leftrightarrow x \in \left( - \infty; - \frac{1}{\sqrt{2}}
ightbrack \cup \left\lbrack \frac{1}{\sqrt{2}}; + \infty
ight)

    Xét \sqrt{2x^{2} - 1} - 1 =
0

    \Leftrightarrow \sqrt{2x^{2} - 1} = 1
\Leftrightarrow 2x^{2} - 1 = 1

    \Leftrightarrow x = \pm 1 \in \left( -
\infty; - \frac{1}{\sqrt{2}} ightbrack \cup \left\lbrack
\frac{1}{\sqrt{2}}; + \infty ight)

    Do đó tập xác định của hàm số:

    D = \left(
- \infty; - \frac{1}{\sqrt{2}} ightbrack \cup \left\lbrack
\frac{1}{\sqrt{2}}; + \infty ight)\backslash\left\{ - 1;1
ight\}.

    Ta có

    \lim_{x ightarrow - 1}y = \lim_{x
ightarrow - 1}\frac{(x - 1)\left( \sqrt{2x^{2} - 1} + 1
ight)}{2\left( x^{2} - 1 ight)}= \lim_{x ightarrow -1}\frac{\sqrt{2x^{2} - 1} + 1}{2(x + 1)} = \infty ightarrow x = -1 là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow 1}y = \lim_{x
ightarrow 1}\frac{(x - 1)\left( \sqrt{2x^{2} - 1} + 1 ight)}{2\left(x^{2} - 1 ight)}= \lim_{x ightarrow 1}\frac{\sqrt{2x^{2} - 1} +
1}{2(x + 1)} = \frac{1}{2} ightarrow x = 1 không là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow + \infty}\frac{x -
1}{\sqrt{2x^{2} - 1} - 1} = \frac{1}{\sqrt{2}} ightarrow y =
\frac{1}{\sqrt{2}} là TCN;

    \lim_{x ightarrow - \infty}\frac{x -
1}{\sqrt{2x^{2} - 1} - 1} = - \frac{1}{\sqrt{2}} ightarrow y = -
\frac{1}{\sqrt{2}} là TCN.

    Vậy d = 1,n = 2 ightarrow n + d =
3.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số f(x) = -
x^{3} + 48x trên \lbrack -
7;5brack?

    Hướng dẫn:

    Ta có: f'(x) = - 3x^{2} +
48

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow - x^{3} + 48x = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x = 4 \\
x = - 4 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
f(0) = 0;f( - 7) = 7 \\
f( - 4) = - 128 \\
f(4) = 128;f(5) = 115 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \max_{\lbrack - 7;5brack}f(x) =
128

  • Câu 6: Nhận biết
    Tính giá trị của biểu thức

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn \lbrack - 1;1brack và có đồ thị như hình vẽ.

    Gọi Mm lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \lbrack -
1;1brack. Giá trị của M -
m bằng:

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị ta thấy M = 1,\ m = 0 nên M - m = 1.

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một hòn đảo nằm trong một hồ nước. Biết rằng đường cong tạo nên hòn đảo được mô hình hóa vào hệ trục tọa độ Oxy là một phần của đồ thị hàm số bậc ba f(x).

    Vị trí điểm cực đại là (2;5) với đơn vị của hệ trục là 100m và vị trí điểm cực tiểu là (0;1). Mặt đường chạy trên một đường thẳng có phương trình y = 36 - 9x. Người ta muốn làm một cây cầu có dạng một đoạn thẳng nối từ hòn đảo ra mặt đường. Độ dài ngắn nhất của cây cầu bằng bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Đáp án: 88,3 m

    Đáp án là:

    Một hòn đảo nằm trong một hồ nước. Biết rằng đường cong tạo nên hòn đảo được mô hình hóa vào hệ trục tọa độ Oxy là một phần của đồ thị hàm số bậc ba f(x).

    Vị trí điểm cực đại là (2;5) với đơn vị của hệ trục là 100m và vị trí điểm cực tiểu là (0;1). Mặt đường chạy trên một đường thẳng có phương trình y = 36 - 9x. Người ta muốn làm một cây cầu có dạng một đoạn thẳng nối từ hòn đảo ra mặt đường. Độ dài ngắn nhất của cây cầu bằng bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Đáp án: 88,3 m

    Gọi hàm số bậc ba y = f(x) = ax^{3} +
bx^{2} + cx + d

    \Rightarrow f'(x) = 3ax^{2} + 2bx +
c.

    Vì đồ thị hàm số đi qua hai điểm (0;1)
\Rightarrow d = 1.

    Vì đồ thị hàm số đi qua hai điểm A(2;5)
\Rightarrow 8a + 4b + 2c + 1 = 5.

    Vì hàm số có hai điểm cực trị x = 0;x =
2

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
f'(0) = 0 \\
f'(2) = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
c = 0 \\
12a + 4b = 0 \\
\end{matrix} ight. .

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = - 1 \\
b = 3 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow f(x) = - x^{3} + 3x^{2} + 1f'(x) = - 3x^{2} + 6x.

    Gọi M\left( x_{0};y_{0} ight),\ x_{0}
> 0, là điểm nằm trên hòn đảo và nối với mặt đường và d là tiếp tuyến của đồ thị hàm số song song với mặt đường.

    Suy ra M là tiếp điểm của d với y = f(x).

    Đường thẳng y = 36 - 9x có hệ số góc k = - 9

    \Rightarrow f'\left( x_{0} ight) =
- 9 \Leftrightarrow - 3x_{0}^{2} + 6x_{0} = - 9

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x_{0} = 3 \\
x_{0} = - 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow M(3;1).

    Độ dài cây cầu ngắn nhất bằng khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng 9x + y - 36 = 0.

    h = \frac{|9.3 + 1 - 36|}{\sqrt{9^{2} +
1^{2}}} \approx 0,883.

    Vì đơn vị của hệ trục là 100m nên độ dài ngắn nhất của cây cầu là 88,3m.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xác định m nguyên dương để hàm số đồng biến

    Cho hàm số y =
\frac{1}{3}x^{3} - mx^{2} - (2m - 3)x - m + 2. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m luôn đồng biến trên \mathbb{R}?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = x^{2} - 2mx - 2m +
3

    Khi đó: y' \geq 0;\forall
x\mathbb{\in R}

    \Leftrightarrow x^{2} - 2mx - 2m + 3
\geq 0;\forall x\mathbb{\in R}

    \Leftrightarrow \Delta' = m^{2} + 2m
- 3 \leq 0 \Leftrightarrow - 3 \leq m \leq 1

    Do m nguyên dương nên m = 1.

    Vậy có 1 giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = - x(x - 2)^{2}(x - 3),\forall x\mathbb{\in R}. Xét tính đúng sai của các nhận định dưới đây:

    a) Hàm số có ba điểm cực trị. Sai||Đúng

    b) \min_{x \in ( - \infty;2)}f(x) =
f(0). Đúng||Sai

    c) \max_{x \in \lbrack 0;4\rbrack}f(x) =
f(3). Đúng||Sai

    d) \max_{}f\left( e^{x} + e^{- x} \right)
= f(3). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = - x(x - 2)^{2}(x - 3),\forall x\mathbb{\in R}. Xét tính đúng sai của các nhận định dưới đây:

    a) Hàm số có ba điểm cực trị. Sai||Đúng

    b) \min_{x \in ( - \infty;2)}f(x) =
f(0). Đúng||Sai

    c) \max_{x \in \lbrack 0;4\rbrack}f(x) =
f(3). Đúng||Sai

    d) \max_{}f\left( e^{x} + e^{- x} \right)
= f(3). Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Đúng

    Ta có f'(x) = - x(x - 2)^{2}(x - 3) =
0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 2 \\
x = 3
\end{matrix} \right..

    BBT:

    Từ bảng biến thiên ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số f(x) trên đoạn \lbrack 0\ ;\ 4\rbrackf(3).

    d) Ta có: e^{x} + e^{- x} \geq
2\sqrt{e^{x}.e^{- x}} = 2\overset{}{\rightarrow}\max_{}f\left( e^{x} +
e^{- x} \right) = f(3).

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tìm tất cả các giá trị của tham số thực m để hàm số y
= mx^{3} + mx^{2} + m(m - 1)x + 2 đồng biến trên \mathbb{R}.

    Hướng dẫn:

    TH1: m = 0 \Rightarrow y = 2 là hàm hằng nên loại m = 0.

    TH2: m eq 0. Ta có: y' = 3mx^{2} + 2mx + m(m - 1).

    Hàm số đồng biến trên \mathbb{R
\Leftrightarrow}f'(x) \geq 0\ \forall x\mathbb{\in R
\Leftrightarrow}

    \left\{ \begin{matrix}
\Delta' = m^{2} - 3m^{2}(m - 1) \leq 0 \\
3m > 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m^{2}(4 - 3m) \leq 0 \\
m > 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \geq \frac{4}{3} \\
m > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m \geq \frac{4}{3}

  • Câu 11: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = \frac{2x^{2} + 5x}{x +
3} có đồ thị (C). Các khẳng định sau đúng hay sai?

    a) Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 3 \right\}. Sai||Đúng

    b) Hàm số có hai cực trị có tổng hoành độ của cực trị bằng - 6. Đúng||Sai

    c) Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang y = -
3. Sai||Đúng

    d) Khoảng cách từ điểm M(2;1) đến đường tiệm cận xiên của đồ thị (C) bằng \frac{4\sqrt{5}}{5}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{2x^{2} + 5x}{x +
3} có đồ thị (C). Các khẳng định sau đúng hay sai?

    a) Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 3 \right\}. Sai||Đúng

    b) Hàm số có hai cực trị có tổng hoành độ của cực trị bằng - 6. Đúng||Sai

    c) Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang y = -
3. Sai||Đúng

    d) Khoảng cách từ điểm M(2;1) đến đường tiệm cận xiên của đồ thị (C) bằng \frac{4\sqrt{5}}{5}. Sai||Đúng

    a) Sai: Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ - 3 \right\}.

    b) Đúng: Ta có y = \frac{2x^{2} + 5x}{x +
3} = 2x - 1 + \frac{3}{x + 3}.

    y' = 2 - \frac{3}{(x +
3)^{2}}

    y' = 0 \Leftrightarrow 2 -
\frac{3}{(x + 3)^{2}} = 0

    \Leftrightarrow \frac{2x^{2} + 12x + 15}{(x +
3)^{2}} = 0

    \Leftrightarrow 2x^{2}
+ 12x + 15 = 0 có hai nghiệm phân biệt.

    Vậy hàm số có hai cực trị có tổng hoành độ của cực trị bằng \frac{- 12}{2} = - 6.

    c) Sai: \lim_{x \rightarrow +
\infty}\frac{2x^{2} + 5x}{x + 3} = + \infty,\ \ \lim_{x \rightarrow -
\infty}\frac{2x^{2} + 5x}{x + 3} = - \infty, nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

    d) Sai:

    Ta có \lim_{x \rightarrow +
\infty}\left\lbrack y - (2x - 1) \right\rbrack = \lim_{x \rightarrow +
\infty}\frac{3}{x + 3} = 0; \lim_{x
\rightarrow - \infty}\left\lbrack y - (2x - 1) \right\rbrack = \lim_{x
\rightarrow - \infty}\frac{3}{x + 3} = 0.

    Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là y = 2x
- 1 \Leftrightarrow 2x - y - 1 = 0\ \ \ (\Delta).

    Khoảng cách từ điểm M(2;1) đến \Deltad(M,\Delta) = \frac{|2.2 - 1 - 1|}{\sqrt{2^{2} + (
- 1)^{2}}} = \frac{2\sqrt{5}}{5}.

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) là hàm đa thức liên tục trên \mathbb{R} thỏa mãn 3f(1) - 2 < 03f(a) - a^{3} + 3a > 0;\forall a >
2. Đồ thị hàm số y =
f'(x) như hình vẽ.

    Đồ thị hàm số g(x) = \frac{x + 1}{3f(x +
2) - x^{3} + 3x} có có số tiệm cận đứng là

    Hướng dẫn:

    Phương trình f(x) = 20 có một nghiệm x = a > 3f( - 1) < 20.

    Từ đồ thị f'(x) suy ra f(x) là đa thức bậc 6 và\lim_{x \rightarrow \pm \infty}f(x) = +
\infty.

    ĐK: h(x) = 3f(x + 2) - x^{3} + 3x \neq
0.

    Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm g(x) bằng số nghiệm của h(x) khác -1.

    Ta đi tìm số nghiệm của phương trình h(x)
= 0

    h'(x) = 3f'(x + 2) - 3x^{2} +
3.

    Đặt t = x + 2 \Rightarrow h'(x) =
k(t) = 3\left\lbrack f'(t) - t^{2} + 4t - 3
\right\rbrack.

    Khi đó k(t) = 3\left( f'(t) - t^{2} +
4t + 3 \right) = 0 \Leftrightarrow f'(t) = t^{2} - 4t + 3\ \
(*)

    Sử dụng đồ thị nhận thấy (*) có 3 nghiệm làt = 1;t = 3;t = a > 4 \Rightarrow x = - 1;x =
1;x = a - 2 = b > 2.

    Ta có bảng biến thiên của h(x) như sau:

    Description: geogebra-export

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
h( - 1) = 3.f(1) - 2 < 0 \\
h(b) = 3.f(a) - a^{3} + 3a > 0;a > 2
\end{matrix} \right..

    Dựa vào bảng biến thiên của h(x)ta thấy h(x) = 0 có 2 nghiệm phân biệt khác -1.

    Vậy g(x) có 2 tiệm cận đứng.

  • Câu 13: Vận dụng
    Tinh số điểm cực đại của hàm số

    Cho hàm số y = f\left( x ight) có đạo hàm f'\left( x ight) = \left( {{x^2} - 1} ight)\left( {x - 4} ight),\forall x \in \mathbb{R}. Hàm số g\left( x ight) = f\left( {3 - x} ight) có bao nhiêu điểm cực đại?

    Hướng dẫn:

    Từ giả thiết ta có bảng biến thiên của hàm số f(x)

    Tinh số điểm cực đại của hàm số

    Ta có:

    g(x) = f(3 – x)

    => g’(x) = -f’(3 – x)

    Từ bảng biến thiên của hàm số f(x) ta có:

    g'\left( x ight) \geqslant 0 \Leftrightarrow f'\left( {3 - x} ight) \leqslant 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {3 - x \leqslant 1} \\   {1 \leqslant 3 - x \leqslant 4} \end{array}} ight. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x \geqslant 4} \\   { - 1 \leqslant x \leqslant 2} \end{array}} ight.

    => Ta có bảng biến thiên của hàm số g(x) là:

    Tinh số điểm cực đại của hàm số

    Từ bảng biến thiên ta nhận thấy hàm số g(x) có một điểm cực đại.

  • Câu 14: Nhận biết
    Tìm min, max của hàm số trên đoạn

    Cho hàm số f(x) = x^{3} + 3x^{2} + x -
1. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \lbrack - 1;2brack lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Ta có: y' = 3x^{2} + 6x + 1\Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = \dfrac{- 3 - \sqrt{6}}{3} \\x = \dfrac{- 3 + \sqrt{6}}{3} \\\end{matrix} ight.

    Khi đó: y( - 1) = 0;y\left( \frac{- 3 +
\sqrt{6}}{3} ight) = - \frac{4\sqrt{6}}{9};y(2) = 21

    \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} ight]} y = y\left( 2 ight) = 21 \hfill \\
  \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;2} ight]} y = y\left( {\frac{{ - 3 + \sqrt 6 }}{3}} ight) =  - \frac{{4\sqrt 6 }}{9} \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tìm số đường tiệm cận tối đa của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = \frac{mx + n}{ax^{2} + bx
+ c} (với m,n,a,b,c\mathbb{\in
R}). Hỏi đồ thị hàm số có tối đa bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Phương trình ax^{2} + bx + c = 0 có tối đa 2 nghiệm

    Nên đồ thị hàm số có nhiều nhất hai đường tiệm cận đứng.

    \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{mx + n}}{{a{x^2} + bx + c}} = 0 \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{mx + n}}{{a{x^2} + bx + c}} = 0 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. nên y =
0 là đường tiệm cận ngang.

    Vậy đồ thị hàm số có nhiều nhất 3 đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng.

  • Câu 16: Nhận biết
    Tìm tiệm cận đứng đường thẳng

    Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y =
\frac{2x - 1}{- x + 2} là  đường thẳng

    Hướng dẫn:

    Ta có \lim_{x ightarrow 2^{+}}\frac{2x
- 1}{- x + 2} = - \ \infty nên đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x = 2.

  • Câu 17: Nhận biết
    Tính vận tốc tức thời của vật thả rơi tự do

    Trên Mặt Trăng, quãng đường rơi tư do của một vật được cho bởi công thức h(t) = 0,81t^{2}, với t được tính bằng giây và h tính bằng mét. Hãy tính vận tốc tức thời của vật được thả rơi tự do trên Mặt Trăng tại thời điểm t = 2.

    (Nguồn: https:/www.britannica.complace/Moon)

    Hướng dẫn:

    Vận tốc tức thời của vật là: v(t) =
h'(t) = 1,62t

    Tại thời điểm t = 2thì v(2) = 1,62.2 = 3,24(m/s)

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho đồ thị hàm số y = f(x)như hình vẽ. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị ta có hàm số đồng biến trên ( - 2; - 1) .

  • Câu 19: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hàm số đạt cực tiểu tại điểm

    Hướng dẫn:

    Từ bảng biến thiên, hàm số đạt cực tiểu tại điểm x = 0.

  • Câu 20: Nhận biết
    Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.

    Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận ngang bằng:

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị hàm số ta có: \lim_{x
ightarrow \pm \infty}f(x) = - 1.

    Do đó, đồ thị hàm số y = f(x) có đường tiệm cận ngang là y = -
1.

  • Câu 21: Nhận biết
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số bậc bốn y = f(x). Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình dưới đây

    Xét tính đúng sai của các nhận định sau:

    a) Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng ( - \infty\ ;\ 0). Sai||Đúng

    b) Hàm số  y = f(x)  đồng biến trên khoảng ( - 1\ ;\ 1). Đúng||Sai

    c) Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng ( - \infty\ ;\ 0). Sai||Đúng

    d) Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (1\ ;\ 2). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số bậc bốn y = f(x). Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình dưới đây

    Xét tính đúng sai của các nhận định sau:

    a) Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng ( - \infty\ ;\ 0). Sai||Đúng

    b) Hàm số  y = f(x)  đồng biến trên khoảng ( - 1\ ;\ 1). Đúng||Sai

    c) Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng ( - \infty\ ;\ 0). Sai||Đúng

    d) Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (1\ ;\ 2). Đúng||Sai

    a) Saib) Đúngc) Said) Đúng

    a) Sai, vì dựa vào đồ thị thì f'(x)
> 0 \forall x \in ( - 1\ ;\ 1)
\cup (2\ ;\  + \infty).

    b) Đúng, vì dựa vào đồ thị thì f'(x)
> 0 \forall x \in ( - 1\ ;\
1).

    c) Sai, vì dựa vào đồ thị thì f'(x)
< 0 \forall x \in ( - \infty\
;\  - 1) \cup (1\ ;\ 2).

    d) Đúng, vì dựa vào đồ thị thì f'(x)
< 0 \forall x \in (1\ ;\
2).

  • Câu 22: Vận dụng
    Tìm m để đồ thị hàm số có 2 tiệm cận ngang

    Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho đồ thị của hàm số y = \frac{x + 1}{\sqrt{mx^{2} + 1}} có hai tiệm cận ngang.

    Hướng dẫn:

    Khi m > 0, ta có:

    \lim_{x ightarrow + \infty}\frac{x +
1}{\sqrt{mx^{2} + 1}} = \lim_{x ightarrow + \infty}\frac{1 +
\frac{1}{x}}{\sqrt{m + \frac{1}{x^{2}}}} = \frac{1}{\sqrt{m}}ightarrow y = \frac{1}{\sqrt{m}} là TCN ;

    \lim_{x ightarrow - \infty}y = \lim_{x
ightarrow - \infty}\frac{x\left( 1 + \frac{1}{x} ight)}{|x|\sqrt{m +
\frac{1}{x^{2}}}} = \frac{- 1 - \frac{1}{x}}{\sqrt{m + \frac{1}{x^{2}}}}
= - \frac{1}{\sqrt{m}}ightarrow y = - \frac{1}{\sqrt{m}} là TCN.

    Với m = 0 suy y = \frac{x + 1}{1} suy ra đồ thị hàm số không có tiệm cận.

    Với m < 0 thì hàm số có TXĐ là một đoạn nên đồ thị hàm số không có TCN.

    Vậy với m > 0 thì đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang.

  • Câu 23: Nhận biết
    Tìm khoảng nghịch biến của hàm số

    Hàm số y = \frac{5 - 2x}{x + 3} nghịch biến trên

    Hướng dẫn:

    Hàm số y = \frac{5 - 2x}{x + 3} có tập xác định là D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ - 3 ight\}.

    y' = \frac{- 11}{(x + 3)^{2}} <
0,với x \in D.

    Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên các khoảng ( - \infty; - 3)( - 3; + \infty).

  • Câu 24: Thông hiểu
    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = \frac{x^{2} + 3}{x +
1}. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Cách 1.

    Ta có: y' = \frac{x^{2} + 2x - 3}{(x
+ 1)^{2}}; y' = 0
\Leftrightarrow x^{2} + 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 3 \\
x = 1 \\
\end{matrix} ight.

    Lập bảng biến thiên. Vậy hàm số đạt cực tiểu tại x = 1 và giá trị cực tiểu bằng 2.

    Cách 2.

    Ta có y' = \frac{x^{2} + 2x - 3}{(x +
1)^{2}};x = 3 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = - 3 \\
x = 1 \\
\end{matrix} ight.

    y'' = \frac{8}{(x +
1)^{3}}. Khi đó: y''(1) =
\frac{1}{2} > 0; y''( -
3) = - \frac{1}{2} < 0.

    Nên hàm số đạt cực tiểu tại x =
1 và giá trị cực tiểu bằng 2.

  • Câu 25: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Bác T làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Biết rằng bác T sử dụng hết 8m^{2} kính. Hỏi dung tích lớn nhất của bế cá bằng bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Bác T làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Biết rằng bác T sử dụng hết 8m^{2} kính. Hỏi dung tích lớn nhất của bế cá bằng bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 26: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = x^{4} - 2x^{2}. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

    Hướng dẫn:

    TXĐ: D\mathbb{= R}.

    y' = 4x^{3} - 4x;\ \ y' = 0
\Leftrightarrow 4x^{3} - 4x = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x = 1 \\
x = - 1 \\
\end{matrix} ight.

    Suy ra hàm số đồng biến trên các khoảng (
- 1;\ 0), (1;\  + \infty); hàm số nghịch biến trên các khoảng ( -
\infty;\  - 1), (0;\ 1). Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng ( -
\infty;\  - 2).

    Cách 2: Dùng chức năng mode 7 trên máy tính kiểm tra từng đáp án.

  • Câu 27: Thông hiểu
    Tìm tham số m thỏa mãn yêu cầu

    Tìm giá trị nhỏ nhất m của hàm số f(x) = x^{2} + \frac{2}{x} trên khoảng (0; + \infty).

    Hướng dẫn:

    Ta có :

    f'(x) = 2x - \frac{2}{x^{2}} =
\frac{2\left( x^{3} - 1 ight)}{x^{2}}

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow x = 1 \in (0; + \infty)

    Lập bảng biến thiên & dựa vào bảng biến thiên ta thấy \min_{(0; + \infty)}f(x) = f(1) = 3.

  • Câu 28: Thông hiểu
    Xác định hàm chi phí biên

    Giả sử chi phí để sản xuất x đơn vị hàng hóa nào đó là C(x) = 27900 + 100x -
1,5x^{2} + 0,025x^{3}. Khi đó hàm chi phí biên tương ứng là

    Hướng dẫn:

    Hàm chi phí biên tương ứng là: C'(x)
= 100 - 3x + 0,075x^{2}.

  • Câu 29: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số đa thức bậc bốn f(x). Đồ thị hàm số y = f'(3 - 2x) được biểu thị trong hình vẽ sau:

    Hàm số y = f(x) nghịch biến trong khoảng nào?

    Hướng dẫn:

    Đặt t = 3 - 2x. Ta có bảng xét dấu của f'(3 - 2x) được mô tả lại như sau:

    Từ đó suy ra bảng xét dấu của f'(t)

    Vậy hàm số y = f(x) nghịch biến trên các khoảng ( - \infty; -
1),(3;5).

  • Câu 30: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn \lbrack - 1;3\rbrack và có đồ thị như hình vẽ sau:

    a) \max_{x \in \lbrack - 1;3\rbrack}f(x)
= f(3). Đúng||Sai

    b) \min_{x \in \lbrack - 1;3\rbrack}f(x)
= - 2. Đúng||Sai

    c) Tập giá trị của hàm số f(x) trên \lbrack - 1;2\rbrack\lbrack - 2;3\rbrack. Sai||Đúng

    d) \max_{x\mathbb{\in R}}f\left(
3sin^{2}x - 1 \right) = 2. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn \lbrack - 1;3\rbrack và có đồ thị như hình vẽ sau:

    a) \max_{x \in \lbrack - 1;3\rbrack}f(x)
= f(3). Đúng||Sai

    b) \min_{x \in \lbrack - 1;3\rbrack}f(x)
= - 2. Đúng||Sai

    c) Tập giá trị của hàm số f(x) trên \lbrack - 1;2\rbrack\lbrack - 2;3\rbrack. Sai||Đúng

    d) \max_{x\mathbb{\in R}}f\left(
3sin^{2}x - 1 \right) = 2. Đúng||Sai

    a) Đúng

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Đúng

    a) Ta có: \max_{x \in \lbrack -
1;3\rbrack}f(x) = 3 = f(3).

    b) Ta có: \min_{x \in \lbrack -
1;3\rbrack}f(x) = - 2.

    c) Trên đoạn \lbrack -
1;2\rbrack, giá trị lớn nhất của hàm số là 2, giá trị nhỏ nhất là - 2. Do đó tập giá trị của hàm số f(x) trên \lbrack - 1;2\rbrack\lbrack - 2;2\rbrack

    d) Đặt t = 3sin^{2}x - 1 \Rightarrow t
\in \lbrack - 1;2\rbrack.

    Giá trị lớn nhất của hàm số y = f\left(
3sin^{2}x - 1 \right) là giá trị lớn nhất của hàm số y = f(t) trên \lbrack - 1;2\rbrack.

    Dựa vào đồ thị ta có: \max_{\mathbb{R}}y
= \max_{\lbrack - 1;2\rbrack}f(t) = 2.

  • Câu 31: Vận dụng cao
    Tìm khoảng nghịch biến của hàm số

    Cho hàm số y = f(x). Đồ thị y = f'(x) như hình bên dưới.

    Hàm số g(x) = \left\lbrack f(2x - 1)
\right\rbrack^{3} nghịch biến trên các khoảng nào trong các khoảng sau

    Hướng dẫn:

    Ta có g'(x) = 6f^{2}(2x -
1).f'(2x - 1)

    Do 6f^{2}(2x - 1) \geq 0 với \forall x\mathbb{\in R} nên để hàm số nghịch biến thì f'(2x - 1) \leq
0

    Dựa vào đồ thị hàm số y =
f'(x) ta có

    Để f'(2x - 1) \leq 0 \Rightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
2x - 1 \geq 1 \\
- 1 \leq 2x - 1 \leq 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x \geq 1 \\
0 \leq x \leq \frac{1}{2}
\end{matrix} \right.

  • Câu 32: Nhận biết
    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f’(x) = x2 + 1, \forall x \in \mathbb{R}. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    f’(x) = x2 + 1 > 0, \forall x \in \mathbb{R}

    => Hàm số đống biến trên khoảng (-∞; +∞)

  • Câu 33: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Hằng ngày mực nước của hồ thủy điện ở miền Trung lên và xuống theo lượng nước mưa, và các suối nước đổ về hồ. Từ lúc 8h sáng, độ sâu của mực nước trong hồ tính theo mét và lên xuống theo thời gian t (giờ) trong ngày cho bởi công thức h(t) = 24t +5t^{2} - \frac{t^{3}}{3}. Biết rằng phải thông báo cho các hộ dân di dời trước khi xả nước theo quy định trước 5 tiếng. Hỏi cần thông báo cho hộ dân di dời trước khi xả nước lúc mấy giờ. Biết rằng mực nước trong hồ phải lên cao nhất mới xả nước.

    Đáp án: 15

    Đáp án là:

    Hằng ngày mực nước của hồ thủy điện ở miền Trung lên và xuống theo lượng nước mưa, và các suối nước đổ về hồ. Từ lúc 8h sáng, độ sâu của mực nước trong hồ tính theo mét và lên xuống theo thời gian t (giờ) trong ngày cho bởi công thức h(t) = 24t +5t^{2} - \frac{t^{3}}{3}. Biết rằng phải thông báo cho các hộ dân di dời trước khi xả nước theo quy định trước 5 tiếng. Hỏi cần thông báo cho hộ dân di dời trước khi xả nước lúc mấy giờ. Biết rằng mực nước trong hồ phải lên cao nhất mới xả nước.

    Đáp án: 15

    Ta có:

    h'(t) = 24 + 10t -t^{2}

    h'(t) = 0

    \Leftrightarrow 24 + 10t - t^{2} = 0\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}t = - 2(ktm) \\t = 12(tm) \\\end{matrix} ight.

    Bảng biến thiên:

    Mực nước lên cao nhất thì phải mất 12 giờ.

    Hay mực nước lên cao nhất là lúc 20 giờ.

    Vậy phải thông báo cho dân di dời vào 15giờ chiều cùng ngày.

  • Câu 34: Thông hiểu
    Tìm tham số m thỏa mãn yêu cầu

    Hàm số y = - x^{4} + 2mx^{2} + 1 đạt cực tiểu tại x = 0 khi:

    Hướng dẫn:

    Hàm số xác định với mọi x\mathbb{\in
R}

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
y' = - 4x^{3} + 4mx \\
y'' = - 12x^{2} + 4m \\
\end{matrix} ight.

    Hàm số đạt cực tiểu tại x = 0 khi

    \left\{ \begin{matrix}
y'(0) = 0 \\
y''(0) > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- 4.0^{3} + 4m.0 = 0(TM) \\
- 12.^{2} + 4m > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m > 0

    Vậy m > 0 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 35: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y = f(x) = ax^{3} + bx^{2} +cx + d;(a eq 0) có đồ thị như sau:

    Hàm số y = \left| f(x) ight| có bao nhiêu điểm cực trị?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = ax^{3} + bx^{2} +cx + d;(a eq 0) có đồ thị như sau:

    Hàm số y = \left| f(x) ight| có bao nhiêu điểm cực trị?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 36: Thông hiểu
    Xác định tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Tìm số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y
= \frac{x^{2} - 3x - 4}{x^{2} - 16}.

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình x^{2} - 16 = 0\
\  \Leftrightarrow \ \ x = \pm 4.

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow \  - 4}y = \lim_{x
ightarrow \  - 4}\frac{x^{2} - 3x - 4}{x^{2} - 16}

    = \lim_{x
ightarrow \  - 4}\frac{(x + 1)(x - 4)}{(x + 4)(x - 4)} = \lim_{x
ightarrow \  - 4}\frac{x + 1}{x + 4} = \infty ightarrow x = -
4 là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow \ 4}y = \lim_{x
ightarrow \ 4}\frac{x^{2} - 3x - 4}{x^{2} - 16}

    = \lim_{x ightarrow
\ 4}\frac{(x + 1)(x - 4)}{(x + 4)(x - 4)} = \lim_{x ightarrow \
4}\frac{x + 1}{x + 4} = \frac{5}{8}ightarrow x = 4 không là TCĐ.

    Vậy đồ thị hàm số có duy nhất một tiệm cận đứng.

  • Câu 37: Vận dụng cao
    Tìm số điểm cực tiểu của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) là hàm đa thức bậc bốn có f(1) = 0 đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ

    Description: C:\Users\Dell\AppData\Local\Temp\geogebra.png

    Số điểm cực trị của hàm số g(x) =
\left\lbrack f\left( x^{2} - 2x \right) \right\rbrack^{4}

    Hướng dẫn:

    Ta có g(x) = \left\lbrack f\left( x^{2} -
2x \right) \right\rbrack^{4}

    \Rightarrow g'(x) = - 8f'\left(
x^{2} - 2x \right)\left\lbrack f\left( x^{2} - 2x \right)
\right\rbrack^{3}.

    Từ hình vẽ ta có bảng biến thiên hàm số y
= f(x)

    Ta có g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
f'\left( x^{2} - 2x \right) = 0\ \ (1) \\
f\left( x^{2} - 2x \right) = 0\ \ \ (2)
\end{matrix} \right.\ .

    Xét (1). Dựa vào đồ thị ta có f'(x) = a(x - 1)(x + 1)(x + 3),a >
0

    f^{'\left( x^{2} - 2x \right)} =
0

    \Rightarrow a\left( x^{2} - 2x - 1
\right)\left( x^{2} - 2x + 1 \right)\left( x^{2} - 2x + 3 \right) =
0

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 + \sqrt{2} \\
x = 1 - \sqrt{2} \\
x = 1(nghiemkep)
\end{matrix} \right.

    Xét (2): Do f(1) = 0 nên f(x) = 0 có hai nghiệm phân biệt nghiệm phân biệt x_{1} \in ( - \infty; -
1)x_{2} \in (3; +
\infty)

    Với nghiệm x_{1} \in ( - \infty; -
1) thì f\left( x^{2} - 2x \right) =
0 \Rightarrow x^{2} - 2x = x_{1} vô nghiệm do x^{2} - 2x \geq - 1

    Với nghiệm x_{2} \in (3; + \infty)thì f\left( x^{2} - 2x \right) = 0
\Rightarrow x^{2} - 2x = x_{2} có 2 nghiệm phân biệt.

    Ta có\ g'(x) = 0 có 4 nghiệm đơn phân biệt nên hàm số g(x) có 4 điểm cực trị.

  • Câu 38: Thông hiểu
    Tìm khoảng nghịch biến của hàm số

    Hàm số y = x3 – 3x2 nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}  y' = 3{x^2} - 6x = 3x\left( {x - 2} ight) \hfill \\   \Rightarrow y' < 0 \Rightarrow 0 < x < 2 \hfill \\ \end{matrix}

    Theo dấu hiệu nhận biết tính đơn điệu của hàm số, hàm số nghịch biến trên (0; 2)

  • Câu 39: Thông hiểu
    Chọn hàm số thích hợp

    Đồ thị hàm số nào dưới đây có đúng một đường tiệm cận ngang?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số y = \frac{4x - 2}{x^{2} - 3x +
2} có tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 1;2 ight\}

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\frac{{4x - 2}}{{{x^2} - 3x + 2}}} ight) = 0 \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {\frac{{4x - 2}}{{{x^2} - 3x + 2}}} ight) = 0 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.suy ra y =
0 là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

    Vậy hàm số có duy nhất một tiệm cận ngang là y = \frac{4x - 2}{x^{2} - 3x + 2}.

  • Câu 40: Nhận biết
    Tính lợi nhuận cao nhất của doanh nghiệp

    Một doanh nghiệp dự kiến lợi nhuận khi sản xuất x sản phẩm (0
\leq x \leq 300) được cho bởi hàm số y = - x^{3} + 300x^{2} và được minh họa bằng đồ thị ở hình bên dưới.

    Cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao nhất?

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số có giá trị lớn nhất bằng 4000000 khi x
= 200

    Do đó cần sản suất 200 sản phẩm thì doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao nhất.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (32%):
    2/3
  • Thông hiểu (42%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo