Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 40 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 40 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = \frac{{{x^2} + 3}}{{x - 1}}. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 ight\}

    \begin{matrix}  y' = \dfrac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} ight)}^2}}} \hfill \\  y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x =  - 1} \\   {x = 3} \end{array}} ight. \hfill \\  y'' = \frac{8}{{{{\left( {x - 1} ight)}^3}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {y''\left( { - 1} ight) =  - 1 < 0} \\   {y''\left( 3 ight) = 1 > 0} \end{array}} ight. \hfill \\   \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {{y_{CD}} = y\left( { - 1} ight) =  - 2} \\   {{y_{CT}} = y\left( 3 ight) = 3} \end{array}} ight. \Rightarrow {y_{CD}} < {y_{CT}} \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 2: Nhận biết
    Xác định số đường tiệm cận ngang

    Số đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = \frac{x}{\sqrt{x^{2} + 1}} bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow + \infty}y = \lim_{x
ightarrow + \infty}\left( \frac{x}{\sqrt{x^{2} + 1}} ight) =
1 suy ra y = 1 là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

    \lim_{x ightarrow - \infty}y = \lim_{x
ightarrow - \infty}\left( \frac{x}{\sqrt{x^{2} + 1}} ight) = -
1 suy ra y = - 1 là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

    Vậy tổng số đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho bằng 2.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{1}{3}x^{3} -
\frac{1}{2}(m + 3)x^{2} + m^{2}x + 1 với m là tham số. Hỏi có bao nhiêu giá trị của tham số m để hàm số đạt cực đại tại x = 1?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = f'(x) = x^{2} - (m +
3)x + m^{2}

    Điều kiện cần: Hàm số y = f(x) đã cho có đạo hàm tại \forall x\mathbb{\in
R}

    Do đó hàm số y = f(x) đạt cực đại tại x = 1 \Leftrightarrow f'(1) =
0

    \Leftrightarrow m^{2} - m - 2 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = - 1 \\
m = 2 \\
\end{matrix} ight.

    Điều kiện đủ:

    Với m = - 1 hàm số trở thành y = \frac{1}{3}x^{3} - x^{2} + x +
1

    Ta có: y' = x^{2} - 2x + 1 = (x -
1)^{2} \geq 0;\forall x\mathbb{\in R}

    Do đó hàm số không có cực trị.

    Với m = 2 hàm số trở thành y = \frac{1}{3}x^{3} - \frac{5}{2}x^{2} + 4x +
1

    Ta có: y' = x^{2} - 5x + 4 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = 4 \\
\end{matrix} ight.

    Bảng biến thiên

    Suy ra hàm số đạt cực đại tại x =
1 suy ra m = 2 thỏa mãn.

    Vậy có duy nhất một giá trị của m thỏa mãn yêu cầu.

  • Câu 4: Nhận biết
    Xác định số cực trị của hàm số

    Hàm số y=\frac{2 x +3}{x+1} có bao nhiêu điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    y' = \frac{- 1}{(x + 1)^{2}} >
0,\forall x eq - 1 nên hàm số không có cực trị.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{x^{2} + 3x}{x
- 1}.. Xét tính đúng sai của các nhận định dưới đây?

    a) Hàm số f(x) đồng biến trên khoảng ( - \infty;1). Sai||Đúng

    b) Cực đại của hàm số f(x)1. Đúng||Sai

    c) Hàm số f(x) có ba điểm cực trị. Sai||Đúng

    d) Hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng ( - 1;3). Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{x^{2} + 3x}{x
- 1}.. Xét tính đúng sai của các nhận định dưới đây?

    a) Hàm số f(x) đồng biến trên khoảng ( - \infty;1). Sai||Đúng

    b) Cực đại của hàm số f(x)1. Đúng||Sai

    c) Hàm số f(x) có ba điểm cực trị. Sai||Đúng

    d) Hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng ( - 1;3). Sai||Đúng

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Sai

    Tập xác định: D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 1 \right\}.

    y' = f'(x) = \frac{x^{2} - 2x -
3}{(x - 1)^{2}}.

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 3
\end{matrix} \right..

    Bảng biến thiên:

    A graph with arrows and numbersDescription automatically generated with medium confidence

    a) Từ bảng biến thiên suy ra mệnh đề sai.

    b) Mệnh đề đúng.

    c) Hàm số chỉ có hai điểm cực trị là x =
- 1x = 3. Vậy mệnh đề sai.

    d) Do hàm số không xác định tại x =
1 thuộc ( - 1;3) nên mệnh đề sai.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = x^{3} - 3x + 2. Khi đó các nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Tập xác định của hàm số đã cho là (0\
;\  + \infty). Sai||Đúng

    b) Đồ thị của hàm số đã cho đi qua điểm (0\ ;2). Đúng||Sai

    c) Hàm số đạt cực trị tại x = 0. Sai||Đúng

    d) Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \lbrack 0;2\rbrack bằng 4. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = x^{3} - 3x + 2. Khi đó các nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Tập xác định của hàm số đã cho là (0\
;\  + \infty). Sai||Đúng

    b) Đồ thị của hàm số đã cho đi qua điểm (0\ ;2). Đúng||Sai

    c) Hàm số đạt cực trị tại x = 0. Sai||Đúng

    d) Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \lbrack 0;2\rbrack bằng 4. Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Đúng

    a) SAI vì Tập xác định của hàm số đã cho là \mathbb{R}.

    b) ĐÚNG. Thay x =
0 ta được y = 2.

    c) SAI. Ta có y' =
3x^{2} - 3. Ta thấy y'(0) = - 3
\neq 0. Suy ra hàm số không đạt cực trị tại điểm x = 0.

    d) ĐÚNG. Ta có y' =
3x^{2} - 3. Suy ra y' = 0
\Leftrightarrow x = 1\ (TM);x = - 1\ (KTM).

    y(0) = 2;y(2) = 4;y(1) = 0. Vậy giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \lbrack 0;2\rbrack bằng 4.

  • Câu 7: Nhận biết
    Khẳng định nào sau đây đúng?
  • Câu 8: Thông hiểu
    Tìm m để hàm số đồng biến trên R

    Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y = x^{4} - 2(m - 1)x^{2} + m + 2020 đồng biến trên khoảng ( - 3; - 1)?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = 4x^{3} - 4(m -
1)x

    Hàm số đồng biến trên khoảng ( - 3; -
1) \Leftrightarrow y' \geq
0;\forall x \in ( - 3; - 1)

    \Leftrightarrow 4x^{3} - 4(m - 1)x \geq
0;\forall x \in ( - 3; - 1)

    \Leftrightarrow x^{2} \leq m - 1;\forall
x \in ( - 3; - 1)

    \Leftrightarrow m - 1 \geq \max_{\lbrack
- 3; - 1brack}x^{2} \Leftrightarrow m - 1 \geq 9 \Leftrightarrow m
\geq 10

    Vậy đáp án cần tìm là: m \geq
10.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tính giá trị biểu thức

    Cho hàm số y = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{3}{2}{x^2} + 2x + 1. Giả sử hàm số đạt cứ đại tại x = a và đạt cực tiểu tại x = b thì giá trị biểu thức 2a – 5b là

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D = \mathbb{R}

    Ta có:

    \begin{matrix}  y' = {x^2} - 3x + 2 \hfill \\  y' = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 1} \\   {x = 2} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Ta có bảng xét dấu như sau:

    Tính giá trị biểu thức

    Do y’ thay đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua điểm x = 1

    => x = 1 là điểm cực đại của hàm số

    y’ đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua điểm x = 2

    => x = 2 là điểm cực tiểu của hàm số

    => 2a – 5b = -8

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn mệnh đề đúng

    Gọi y_{CT} là giá trị cực tiểu của hàm số f(x) = x^{2} +
\frac{2}{x} trên (0; +
\infty). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    f'(x) = 2x - \frac{2}{x^{2}} =
\frac{2x^{3} - 2}{x^{2}}

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow x = 1 \in (0; + \infty)

    Qua điểm x = 1 thì hàm số đổi dấu từ '' - '' sang '' + '' trong khoảng (0; + \infty).

    Suy ra trên khoảng (0; + \infty) hàm số chỉ có một cực trị và là giá trị cực tiểu nên đó cũng chính là giá trị nhỏ nhất của hàm số.

    Vậy y_{CT} = \min_{(0; +
\infty)}y.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số f(x) xác định và liên tục trên \mathbb{R}\backslash\left\{ - 1
\right\}, có bảng biến thiên như sau:

    Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Từ bảng biến thiên, ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x ightarrow \ ( - 1)^{+}}f(x) = + \infty \\
\lim_{x ightarrow \ ( - 1)^{-}}f(x) = - \infty \\
\end{matrix} ight.\  ightarrow x = - 1 là TCĐ.

    \lim_{x ightarrow - \infty}f(x) = 5
ightarrow y = 5 là TCN và \lim_{x
ightarrow + \infty}f(x) = 2 ightarrow y = 2 là TCN.

    Vậy câu đúng là: “Đồ thị hàm số có hai TCN y = 2, y =
5 và một TCĐ x = - 1.

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R} có đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ.

    Xét hàm số g(x) = f(x) -
\frac{1}{2}\left( x^{2} + m^{2} \right) - 3(x + m). Khi đó khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Với mọi giá trị của tham số mta luôn có: g'(x) = f'(x) - x -
3.

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(x) =
x + 3 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 2 \\
x = 0 \\
x = 2
\end{matrix} \right..

    Bảng biến thiên:

    \Rightarrow g(x) đồng biến trên các khoảng ( - 2;0)(2; + \infty), nghịch biến trên ( - \infty; - 2)(0;2).

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = x^{3} - 2x^{2} + x +
1. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có y' = 3x^{2} - 4x + 1
\Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = \frac{1}{3} \\
\end{matrix} ight.

    Bảng biến thiên:

    Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \left(
\frac{1}{3};1 ight).

  • Câu 14: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Dân số của một quốc gia sau t bắt đầu từ năm 2023 được tính theo công thức N(t) = 100e^{0,012t} . Các khẳng định dưới đây đúng hay sai?

    a) Dân số của quốc gia này ở năm 2030 vượt mức 110 triệu người. Sai||Đúng

    b) Dân số của quốc gia này ở năm 2035 vượt mức 115 triệu người. Đúng||Sai

    c) Vào năm 2030 thì tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm. Sai||Đúng

    d) Vào năm 2026 thì tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Dân số của một quốc gia sau t bắt đầu từ năm 2023 được tính theo công thức N(t) = 100e^{0,012t} . Các khẳng định dưới đây đúng hay sai?

    a) Dân số của quốc gia này ở năm 2030 vượt mức 110 triệu người. Sai||Đúng

    b) Dân số của quốc gia này ở năm 2035 vượt mức 115 triệu người. Đúng||Sai

    c) Vào năm 2030 thì tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm. Sai||Đúng

    d) Vào năm 2026 thì tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm. Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Đúng

    a) Dân số của quốc gia này ở năm 2030N(7)
= 100e^{0,012.7} \approx 108,8 triệu người.

    b) Dân số của quốc gia này ở năm 2035N(12)
= 100e^{0,012.12} \approx 115,5 triệu người.

    c) Hàm tốc độ tăng dân số là N'(t) =
1,2e^{0,012t}. Ta có:

    1,2e^{0,012t} = 1,6 \Leftrightarrow t
\approx 2,34.

    Vậy thời vào năm 2026, tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm

    d) Hàm tốc độ tăng dân số là N'(t) =
1,2e^{0,012t}. Ta có:

    1,2e^{0,012t} = 1,6 \Leftrightarrow t
\approx 2,34.

    Vậy thời vào năm 2026, tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm.

  • Câu 15: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y = \frac{x + 1}{\sqrt{ax^{2}+ 1}} có đồ thị (C). Tìm giá trị a để đồ thị hàm số có đường tiệm cận và đường tiệm cận đó cách đường tiếp tuyến của (C) một khoảng bằng \sqrt{2} - 1?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{x + 1}{\sqrt{ax^{2}+ 1}} có đồ thị (C). Tìm giá trị a để đồ thị hàm số có đường tiệm cận và đường tiệm cận đó cách đường tiếp tuyến của (C) một khoảng bằng \sqrt{2} - 1?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Hình bên cho biết lượng mưa trung bình các tháng năm 2019 tại Thành phố Hồ Chí Minh đo theo đơn vị milimet. Hãy cho biết vào tháng nào trong năm 2019 thì lượng mưa là cao nhất ?

    ANH3

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị ta thấy vào Tháng 9 thì lượng mưa ở Thành phố Hồ Chí Minh cao nhất trong năm 2019

  • Câu 17: Thông hiểu
    Tìm tổng số đường tiệm cận

    Cho hàm số y = \frac{x + 1}{x^{2} - 2x -
3}. Khi đó tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow 3^{+}}y = \lim_{xightarrow 3^{+}}\dfrac{x + 1}{x^{2} - 2x - 3} = \lim_{x ightarrow3^{+}}\dfrac{\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{x^{2}}}{1 - \dfrac{2}{x} -\dfrac{3}{x^{2}}} = + \infty suy ra đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x = 3

    \lim_{x ightarrow ( - 1)^{+}}y =
\lim_{x ightarrow ( - 1)^{+}}\frac{x + 1}{x^{2} - 2x - 3} = \lim_{x
ightarrow ( - 1)^{+}}\frac{x + 1}{(x + 1)(x - 3)} = -
\frac{1}{4}

    \lim_{x ightarrow \pm \infty}y =\lim_{x ightarrow \pm \infty}\left( \dfrac{x + 1}{x^{2} - 2x - 3}ight) = \lim_{x ightarrow \pm \infty}\left( \dfrac{\dfrac{1}{x} +\dfrac{1}{x^{2}}}{1 - \dfrac{2}{x} - \dfrac{3}{x^{2}}} ight) = 0 suy ra đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là y
= 0

    Vậy đồ thị hàm số có tổng số đường tiệm cận đứng và đườn tiệm cận ngang bằng 2.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hỏi đồ thị hàm số đã cho có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Từ bảng biến thiên, ta có:

    \lim_{x ightarrow + \infty}y = 0
ightarrow y = 0 là TCN;

    \lim_{x ightarrow \ ( - 2)^{+}}y = -
\infty ightarrow x = - 2 là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow 0^{-}}y = + \infty
ightarrow x = 0 là TCĐ.

    Vậy đồ thị hàm số đã cho có đúng ba đường tiệm cận

  • Câu 19: Vận dụng cao
    Tìm các khoảng nghịch biến của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên \mathbb{R} và có bảng xét dấu của hàm số y = f'(x) như sau:

    Biếtf( - 2) = f(2) = 0, hỏi hàm số g(x) = \left| f(3 - x)
\right|^{2} nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

    Hướng dẫn:

    Dựa vào bảng xét dấu của hàm số y =
f'(x) suy ra bảng biến thiên của hàm số y = f(x) như sau:

    Ta có g'(x) = - 2.f'(3 - x).f(3 -
x)

    Xét g'(x) \leq 0 \Leftrightarrow
f'(3 - x).f(3 - x) \geq 0\ \ (1)

    Từ bảng biến thiên suy ra f(3 - x) \leq
0;\forall x\mathbb{\in R}

    Do đó (1) \Leftrightarrow f(3 - x) \leq 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
- 2 \leq 3 - x \leq 1 \\
3 - x \geq 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
2 \leq x \leq 5 \\
x \leq 1
\end{matrix} \right.

    Suy ra hàm số g(x) nghịch biến trên các khoảng ( -
\infty;1),(2;5).

  • Câu 20: Thông hiểu
    Tìm tiệm cận của đồ thị hàm số

    Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y =
\frac{\sqrt{x - 1}}{x^{2} - 2x} là:

    Hướng dẫn:

    Điều kiện xác định x \geq 1;x eq
2

    Ta có: \lim_{x ightarrow + \infty}y =
\lim_{x ightarrow + \infty}\frac{\sqrt{x - 1}}{x^{2} - 2x} =
0 suy ra y = 0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

    \lim_{x ightarrow 2^{+}}y = \lim_{x
ightarrow 2^{+}}\frac{\sqrt{x - 1}}{x^{2} - 2x} = + \infty nên đồ thị hàm số có 1 tiệm cận đứng x =
2.

    Vậy đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận.

  • Câu 21: Vận dụng cao
    Tìm min và max của hàm số

    Cho hai số thực x, y thỏa mãn x \geqslant 0;y \geqslant 0 và x + y = 1. Giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của biểu thức P = \frac{x}{{y + 1}} + \frac{y}{{x + 1}} lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: 

    P = \frac{x}{{y + 1}} + \frac{y}{{x + 1}} = \frac{{x\left( {x + 1} ight) + y\left( {y + 1} ight)}}{{\left( {x + 1} ight)\left( {y + 1} ight)}} = \frac{{{{\left( {x + y} ight)}^2} - 2xy + 1}}{{xy + x + y + 1}} = \frac{{2 - 2xy}}{{2 + xy}}

    Đặt t = xy ta được P = \frac{{2 - 2t}}{{2 + t}}

    x \geqslant 0;y \geqslant 0 \Rightarrow t \geqslant 0

    Mặt khác 1 = x + y \geqslant 2\sqrt {xy}  \Leftrightarrow xy \leqslant \frac{1}{4} \Rightarrow t \leqslant \frac{1}{4}

    Khi đó bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số g\left( t ight) = \frac{{2 - 2t}}{{2 + t}} trên \left[ {0;\frac{1}{4}} ight]

    Xét hàm số g\left( t ight) = \frac{{2 - 2t}}{{2 + t}} xác định và liên tục trên \left[ {0;\frac{1}{4}} ight]

    Ta có: g'\left( t ight) = \frac{{ - 6}}{{{{\left( {2 + t} ight)}^2}}} < 0,\forall t \in \left( {0;\frac{1}{4}} ight)

    => Hàm số g(t) nghịch biến trên đoạn \left[ {0;\frac{1}{4}} ight]

    => \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;\frac{1}{4}} ight]} g\left( t ight) = g\left( {\dfrac{1}{4}} ight) = \dfrac{2}{3}} \\   {\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;\frac{1}{4}} ight]} g\left( t ight) = g\left( 0 ight) = 1} \end{array}} ight.

  • Câu 22: Nhận biết
    Tính vận tốc tức thời của vật thả rơi tự do

    Trên Mặt Trăng, quãng đường rơi tư do của một vật được cho bởi công thức h(t) = 0,81t^{2}, với t được tính bằng giây và h tính bằng mét. Hãy tính vận tốc tức thời của vật được thả rơi tự do trên Mặt Trăng tại thời điểm t = 2.

    (Nguồn: https:/www.britannica.complace/Moon)

    Hướng dẫn:

    Vận tốc tức thời của vật là: v(t) =
h'(t) = 1,62t

    Tại thời điểm t = 2thì v(2) = 1,62.2 = 3,24(m/s)

  • Câu 23: Thông hiểu
    Xác định số giá trị nguyên của m

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m
\in \lbrack - 10;10brack để hàm số y = x^{3} - 3x^{2} + 3mx + 2020 nghịch biến trên khoảng (1;2)?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = 3x^{2} - 6x + 3m \leq
0;\forall x \in (1;2)

    \Leftrightarrow m \leq - x^{2} +
2x;\forall x \in (1;2)

    Xét f(x) = - x^{2} + 2x trên khoảng (1;2) ta có bảng biến thiên:

    Suy ra m \leq 0m \in \lbrack - 10;10brack nên m \in \left\{ - 10; - 9;...; - 1;0
ight\}

    Vậy có tất cả 11 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 24: Vận dụng
    Định số lượng sản phẩm theo yêu cầu

    Giả sử chi phí để sản xuất x sản phẩm của một nhà máy được cho bởi C(x) =
0,2x^{2} + 10x + 5(triệu đồng). Khi đó chi phí trung bình để sản xuất một đơn vị sản phẩm là f(x) =
\frac{C(x)}{x}. Số lượng sản phẩm cần sản xuất là bao nhiêu để chi phí trung bình là thấp nhất?

    Hướng dẫn:

    Khảo sát sự biến thiên của hàm số y =
f(x) = \frac{C(x)}{x} = \frac{0,2x^{2} + 10x + 5}{x}.

    Tập xác định: \lbrack 1; +
\infty).

    Sự biến thiên: Ta có f(x) = 0,2x + 10 +
\frac{5}{x}.

    - f'(x) = \frac{0,2x^{2} -
5}{x^{2}},f^{'}(x) = 0 \Leftrightarrow x = 5 (do x \geq 1 ).

    - Hàm số f(x) đồng biến trên khoảng (5; + \infty), nghịch biến trên khoàng (1;5).

    - Hàm số f(x) đạt cực tiều tại x = 5 với f_{CT} = 12.

    - Giới hạn tại vô cực: \lim_{x
\rightarrow + \infty}f(x) = + \infty.

    Bảng biến thiên:

    Số lượng sản phẩm cần sản xuất là x =
5 để chi phí trung bình là thấp nhất

  • Câu 25: Thông hiểu
    Tìm khoảng nghịch biến của hàm số

    Hàm số y =
f(x) có đạo hàm và liên tục trên \mathbb{R}. Hàm số y = f'(1 - x) có đồ thị như hình vẽ:

    Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Hàm số y = f(x) nghịch biến

    \Leftrightarrow f'(x) < 0
\Leftrightarrow f'(1 - t) < 0 với x = 1 - t

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
t < 0 \\
1 < t < 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
1 - x < 0 \\
1 < 1 - x < 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x > 1 \\
- 1 < x < 0 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng ( - 1;0).

  • Câu 26: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng ( -
3;0)(3; + \infty).

  • Câu 27: Vận dụng
    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = \frac{x + m}{x -
1} thỏa mãn \min_{\lbrack
2;4brack}y = 3. Chọn mệnh đề đúng?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 1 ight\}

    Ta có: y' = \frac{- 1 - m}{(x -
1)^{2}}. Vì hàm số đơn điệu trên \lbrack 2;4brack nên

    \left[ \begin{gathered}
  \mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} ight]} y = y\left( 2 ight); - 1 - m > 0 \hfill \\
  \mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} ight]} y = y\left( 4 ight); - 1 - m < 0 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.\mathop  \to \limits^{\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} ight]} y = 3} \left[ \begin{gathered}
  3 = 2 + m;m <  - 1 \hfill \\
  3 = \dfrac{{4 + m}}{3};m >  - 1 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
m = 1;m < - 1 \\
m = 5;m > - 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m = 5

    Nếu m = - 1 ightarrow y = 1 Hàm số không có giá trị lớn nhất

    Vậy m > 4

  • Câu 28: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Hỏi hàm số y = 2x^{4} + 1 đồng biến trên khoảng nào?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y = 2x^{4} + 1

    Tập xác định:\ D\mathbb{= R}

    Ta có: y' = 8x^{3}; y' = 0 \Leftrightarrow 8x^{3} = 0
\Leftrightarrow x = 0suy ra y(0) =
1

    Giới hạn: \lim_{x ightarrow - \infty}y
= + \infty; \lim_{x ightarrow +
\infty}y = + \infty

    Bảng biến thiên:

    Vậy hàm số đồng biến trên khoảng (0; +
\infty).

  • Câu 29: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \lbrack 2;5brack và có đồ thị như hình vẽ:

    Gọi giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \lbrack 2;5brack lần lượt là M;m. Kết luận nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Quan sát đồ thị ta thấy \left\{\begin{matrix}\max_{\lbrack 2;5brack}y = M = 4 \\\min_{\lbrack 2;5brack}y = m = - 6 \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow M - m = 10

  • Câu 30: Nhận biết
    Tính tổng m + M

    Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn \lbrack 0\ ;\ 3brack và có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên \lbrack 0\
;\ 3brack. Giá trị của M +
m bằng?

    Hướng dẫn:

    Dựa vào hình vẽ ta có: M = 3, m = - 2 nên M + m = 1.

  • Câu 31: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Một màn ảnh hình chữ nhật cao 1,4 m được đặt ở độ cao 1,8 m so với tầm mắt (tính từ đầu mép dưới của màn hình).

    Một người muốn nhìn rõ màn ảnh nhất (góc nhìn lớn nhất) thì người đó phải đứng cách mặt phẳng chứa màn ảnh bao nhiêu mét? (độ dài OA bằng bao nhiêu?)

    Hướng dẫn:

    Đặt x = OA;x > 0 , đây là khoảng cách từ mắt đến mặt phẳng chứa màn hình.

    Ta có:

    \widehat{BOC} = \widehat{AOC} -
\widehat{AOB}

    \Rightarrow \tan\left( \widehat{AOC} -
\widehat{AOB} \right) = \frac{\tan\widehat{AOC} - \tan\widehat{AOB}}{1 +
\tan\widehat{AOC}.tan\widehat{AOB}}

    Trong đó \tan\widehat{AOC} =
\frac{AC}{AO} = \frac{3,2}{x};tan\widehat{AOB} = \frac{AB}{AO} =
\frac{1,8}{x} .

    Vậy \tan\widehat{BOC} =
\frac{\frac{3,2}{x} - \frac{1,8}{x}}{1 + \frac{3,2}{x}.\frac{1,8}{x}} =
\frac{\frac{1,4}{x}}{\frac{x^{2} + 5,76}{x^{2}}} = \frac{1,4x}{x^{2} +
5,76}.

    Cách giải 1: Dùng phương pháp khảo sát hàm số

    Ta cần tìm giá trị lớn nhất của hàm f(x)
= \frac{1,4x}{x^{2} + 5,76};x > 0s

    Đạo hàm f'(x) = \frac{- 1,4x +
8,064}{\left( x^{2} + 5,76 \right)^{2}};f'(x) = 0 \Leftrightarrow
x^{2} = 5,76 \Rightarrow x = 2,4.

    Bảng biến thiên:

    Vậy để góc nhìn lớn nhất \left(
{\widehat{BOC}}_{\max} \right) thì \tan\widehat{BOC} đạt giá trị lớn nhất\Leftrightarrow f(x) đạt giá trị lớn nhất.

    Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy \underset{(0; + \infty)}{\max f(x)} =
\frac{7}{24}. Dấu “=” đạt được khi x = 2,4 (mét).

    Cách giải 2: Dùng bất đẳng thức Cô-si

    Xét f(x) = \frac{1,4x}{x^{2} + 5,76};x
> 0

    Áp dụng BĐT Cô-si cho hai số dương: x^{2}
+ 5,76 \geq 2\sqrt{5,76.x^{2}} = 4,8x

    \Leftrightarrow \frac{1,4x}{x^{2} + 5,76}
\leq \frac{1,4x}{4,8x} = \frac{7}{24} .

    Suy ra \Rightarrow f(x) \leq
\frac{7}{24}

    Dấu “=” đạt được\Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
x^{2} = 5,76 \\
x > 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow x = 2,4 m.

  • Câu 32: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng trong các đáp án dưới đây

    Cho hàm số f\left( x ight) = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{x^2}}}{2} - 6x + \frac{3}{4}

    Hướng dẫn:

    Ta có: f'\left( x ight) = {x^2} - x - 6 có hai nghiệm phân biệt là -2 và 3

    => f’(x) < 0 => x \in \left( { - 2;3} ight)

    Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng (-2; 3)

  • Câu 33: Nhận biết
    Tìm tổng các đường tiệm cận theo yêu cầu

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là:

    Hướng dẫn:

    Dựa vào bảng biến thiên ta thấy

    Tiệm cận ngang là y = 3

    Tiệm cận đứng là x = -1 và x = 1

    Vậy tổng các đường tiệm cận cần tìm bằng 3.

  • Câu 34: Vận dụng cao
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên

    Hỏi hàm số y = \left\lbrack f(2 - x)
\right\rbrack^{2} có bao nhiêu điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    y' = - 2.f(2 - x).f'(2 -
x).

    y' = 0 \Leftrightarrow - 2.f(2 -
x).f'(2 - x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
f(2 - x) = 0 \\
f'(2 - x) = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
2 - x = a < - 2 \\
2 - x = b > 1 \\
2 - x = - 2 \\
2 - x = 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 2 - a > 4 \\
x = 2 - b < 1 \\
x = 4 \\
x = 1
\end{matrix} \right.

    y' không xác định \Leftrightarrow f'(2 - x) không xác định \Leftrightarrow 2 - x = 0
\Leftrightarrow x = 2

    Dựa vào đồ thị f(x) ta thấy f(2 - x) > 0

    \Leftrightarrow a < 2 - x < b
\Leftrightarrow 2 - b < x < 2 - a

    f'(2 - x) > 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
2 - x < - 2 \\
0 < 2 - x < 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x > 4 \\
1 < x < 2
\end{matrix} \right.

    Ta có bảng xét dấu y'

    Vậy hàm số y = \left\lbrack f(2 - x)
\right\rbrack^{2}5 điểm cực trị.

  • Câu 35: Vận dụng
    Định số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số y =
f\left( |x| \right) là:

    Hướng dẫn:

    Đồ thị (C') của hàm số y = f\left( |x| \right) được vẽ như sau:

    + Giữ nguyên phần đồ thị của (C) nằm bên phải trục tung ta được \left( C_{1}
\right).

    + Lấy đối xứng qua trục tung phần đồ thị của \left( C_{1} \right) ta được \left( C_{2} \right).

    + Khi đó (C') = \left( C_{1} \right)
\cup \left( C_{2} \right) có đồ thị như hình vẽ dưới

    Dựa vào đồ thị hàm số y = f\left( |x|
\right) có 7 cực trị.

  • Câu 36: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = x(x - 2)^{3}, với mọi x\mathbb{\in R}. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Ta có: f'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 2 \\
\end{matrix} ight..

    Đồng thời f'(x) < 0
\Leftrightarrow x \in (0;2) nên ta chọn đáp án theo đề bài là (0;\ \ 1).

  • Câu 37: Nhận biết
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số bậc bốn y = f(x). Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình dưới đây

    Xét tính đúng sai của các nhận định sau:

    a) Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng ( - \infty\ ;\ 0). Sai||Đúng

    b) Hàm số  y = f(x)  đồng biến trên khoảng ( - 1\ ;\ 1). Đúng||Sai

    c) Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng ( - \infty\ ;\ 0). Sai||Đúng

    d) Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (1\ ;\ 2). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số bậc bốn y = f(x). Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình dưới đây

    Xét tính đúng sai của các nhận định sau:

    a) Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng ( - \infty\ ;\ 0). Sai||Đúng

    b) Hàm số  y = f(x)  đồng biến trên khoảng ( - 1\ ;\ 1). Đúng||Sai

    c) Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng ( - \infty\ ;\ 0). Sai||Đúng

    d) Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (1\ ;\ 2). Đúng||Sai

    a) Saib) Đúngc) Said) Đúng

    a) Sai, vì dựa vào đồ thị thì f'(x)
> 0 \forall x \in ( - 1\ ;\ 1)
\cup (2\ ;\  + \infty).

    b) Đúng, vì dựa vào đồ thị thì f'(x)
> 0 \forall x \in ( - 1\ ;\
1).

    c) Sai, vì dựa vào đồ thị thì f'(x)
< 0 \forall x \in ( - \infty\
;\  - 1) \cup (1\ ;\ 2).

    d) Đúng, vì dựa vào đồ thị thì f'(x)
< 0 \forall x \in (1\ ;\
2).

  • Câu 38: Nhận biết
    Xác định số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'\left( x ight) = {x^2}\left( {x - 1} ight){\left( {x + 2} ight)^5},\forall x \in \mathbb{R}. Số cực trị của hàm số đã cho là

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình f\left( x ight) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 0} \\   {x = 1} \\   {x =  - 2} \end{array}} ight.

    Ta có bảng xét dấu:

    Xác định số điểm cực trị của hàm số

    Quan sát bảng xét dấu ta dễ thấy f’(x) đổi dấu khi qua c = -2 và f’(x) đổi dấu khi qua x = 1

    => Hàm số có hai điểm cực trị

  • Câu 39: Thông hiểu
    Tìm m thỏa mãn yêu cầu bài toán

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y = \frac{1}{3}x^{3} + mx^{2} + (2m - 1)x -
1 đồng biến trên tập số thực?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = x^{2} + 2mx + 2m -
1

    Hàm số đồng biến trên \mathbb{R} khi

    y' \geq 0 \Leftrightarrow x^{2} +
2mx + 2m - 1

    \Leftrightarrow \Delta' \leq 0
\Leftrightarrow m^{2} - 2m + 1 \leq 0 \Leftrightarrow m = 1

    Vậy có duy nhất một giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 40: Vận dụng cao
    Chọn đáp án chính xác

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên từng khoảng xác định và có bảng biến thiên sau:

    Tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số y = g(x) = \frac{1}{f(x) - 5}

    Hướng dẫn:

    Hàm số y = g(x) xác định khi f(x) xác định và f(x) \neq 5 hay \left\{ \begin{matrix}
x \neq 1 \\
x \neq a\ (a < 1) \\
x \neq b\ (b > 2)
\end{matrix} \right..

    Lại có: \lim_{x \rightarrow 1^{+}}g(x) =
- \infty\left\{ \begin{matrix}
\lim_{x \rightarrow 1^{+}}1 = 1 \\
\lim_{x \rightarrow 1^{+}}\left\lbrack f(x) - 5 \right\rbrack = 0,\ f(x)
< 5\ khi\ x \rightarrow 1^{+}
\end{matrix} \right.

    \lim_{x \rightarrow a^{+}}g(x) = +
\infty\left\{ \begin{matrix}
\lim_{x \rightarrow 1^{+}}1 = 1 \\
\lim_{x \rightarrow 1^{+}}\left\lbrack f(x) - 5 \right\rbrack = 0,\ f(x)
> 5\ khi\ x \rightarrow a^{+}
\end{matrix} \right.

    \lim_{x \rightarrow b^+}g(x) = + \infty vì \left\{ \begin{matrix}\lim_{x \rightarrow 1^{+}}1 = 1 \\\lim_{x \rightarrow 1^{+}}\left\lbrack f(x) - 5 \right\rbrack = 0,\ f(x)> 5\ khi\ x \rightarrow b^+\end{matrix} \right.

    nên đồ thị hàm số y = g(x) có 3 đường tiệm cận đứng: x = 1, x = a, x =
b.

    Mặt khác: \lim_{x \rightarrow +
\infty}g(x) = 0, \lim_{x
\rightarrow - \infty}g(x) = - \frac{1}{7} nên đồ thị hàm số y = g(x) có 2 đường tiệm cận ngang: y = 0, y = - \frac{1}{7}.

    Vậy tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số y = g(x) là 5.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (32%):
    2/3
  • Thông hiểu (42%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo