Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 40 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 40 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tìm số đường tiệm cận của đồ thị hàm số

    Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y =
\frac{\sqrt{x^{2} + 5} - 3}{x - 2} là:

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 2 ight\}

    \lim_{x ightarrow 2}\frac{\sqrt{x^{2}
+ 5} - 3}{x - 2} = \lim_{x ightarrow 2}\frac{x^{2} - 4}{(x - 2)\left(
\sqrt{x^{2} + 5} + 3 ight)}

    = \lim_{x ightarrow 2}\frac{x +
2}{\sqrt{x^{2} + 5} + 3} = \frac{2}{3} nên x = 2 không phải tiệm cận đứng.

    \lim_{x ightarrow -\infty}\dfrac{\sqrt{x^{2} + 5} - 3}{x - 2} = \lim_{x ightarrow -\infty}\dfrac{- \sqrt{1 + \dfrac{5}{x^{2}}} - \dfrac{3}{x}}{1 -\dfrac{2}{x}} = - 1 suy ra y = -
1 là một tiệm cận ngang

    \lim_{x ightarrow +\infty}\dfrac{\sqrt{x^{2} + 5} - 3}{x - 2} = \lim_{x ightarrow +\infty}\dfrac{\sqrt{1 + \dfrac{5}{x^{2}}} - \dfrac{3}{x}}{1 - \dfrac{2}{x}}= 1 suy ra y = 1 là một tiệm cận ngang

    Vậy số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y
= \frac{\sqrt{x^{2} + 5} - 3}{x - 2} là 2.

  • Câu 2: Nhận biết
    Xác định tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

    Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y =
\frac{2020}{x - 1} là đường thẳng có phương trình?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \lim_{x ightarrow \pm \infty}y =
\lim_{x ightarrow \pm \infty}\frac{2020}{x - 1} = 0 nên tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng có phương trình y = 0.

  • Câu 3: Nhận biết
    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau.

    Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

    a) Hàm số đồng biến trên (−∞; 2). Sai|| Đúng

    b) Hàm số nghịch biến trên (1; +∞). Đúng||Sai

    c) Hàm số có hai điểm cực trị. Sai|| Đúng

    d) Hàm số đạt cực đại tại x = 1. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau.

    Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

    a) Hàm số đồng biến trên (−∞; 2). Sai|| Đúng

    b) Hàm số nghịch biến trên (1; +∞). Đúng||Sai

    c) Hàm số có hai điểm cực trị. Sai|| Đúng

    d) Hàm số đạt cực đại tại x = 1. Đúng||Sai

    Quan sát bảng biến thiên, ta có các kết quả sau:

    a) Hàm số đồng biến trên (−∞; 1) nên khẳng định hàm số đồng biến trên (−∞; 2) là sai.

    b) Hàm số nghịch biến trên (1; +∞).

    c) Hàm số có đúng 1 điểm cực trị là x = 1.

    d) Hàm số có đạt cực đại tại x = 1.

  • Câu 4: Vận dụng
    Xác định m thỏa mãn yêu cầu đề bài

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên trên đoạn \lbrack -
4;4brack như hình vẽ:

    Có bao nhiêu giá trị của tham số m trên đoạn \lbrack - 4;4brack sao cho giá trị lớn nhất của hàm số y = f\left( \left| x^{3}
ight| + 3|x| ight) + f(m) trên đoạn \lbrack - 1;1brack bằng 1?

    Hướng dẫn:

    Ta có: x \in \lbrack - 1;1brack
\Rightarrow |x| \in \lbrack 0;1brack \Rightarrow \left| x^{3} ight|
\in \lbrack 0;1brack

    Suy ra t = \left| x^{3} ight| + 3|x|
\in \lbrack 0;4brack

    Khi đó f\left( \left| x^{3} ight| +
3|x| ight) \in \lbrack - 3;3brack hay f\left( \left| x^{3} ight| + 3|x| ight) + f(m)
\in \left\lbrack - 3 + f(m);3 + f(m) ightbrack

    Theo yêu cầu bài toán \Leftrightarrow 3 +
f(m) = 1 \Leftrightarrow f(m) = - 2

    Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy f(m) = -
2 có ba nghiệm

    Vậy có 3 giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn phương án thích hợp

    Mực nước biển trung bình tại trường sa từ năm 2013 đến năm 2019 được cho bởi biểu đồ trong hình bên dưới.

    Trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến năm 2019, năm nào mực nước biển trung bình tại trường sa cao nhất ?

    Hướng dẫn:

    Nhìn vào biểu đồ ta thấy, tại năm 2018 mực nước biển trung bình tại trường sa cao nhất bằng 242\
mm.

  • Câu 6: Vận dụng cao
    Tìm khoảng đồng biến của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm là hàm số f'(x) trên \mathbb{R}. Biết rằng hàm số y = f'(3x - 1) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Hàm số f(x) đồng biến trên khoảng nào sau đây?

    2

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị hàm số y = f'(3x -
1) ta có: f'(3x - 1) > 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x < - 2 \\
1 < x < 2
\end{matrix} \right.

    Đặt t = 3x - 1 \Leftrightarrow x =
\frac{t + 1}{3}

    Suy ra: f^{'(t)} > 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\frac{t + 1}{3} < - 2 \\
1 < \frac{t + 1}{3} < 2
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
t + 1 < - 6 \\
3 < t + 1 < 6
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
t < - 7 \\
2 < t < 5
\end{matrix} \right.

    Do đó: Hàm số f(x) đồng biến trên các khoảng ( - \infty; - 7)(2;3).

  • Câu 7: Vận dụng
    Tính giá trị của biểu thức

    Cho hàm số y = f(x) có biểu thức đạo hàm f'(x) = (x + 3)(x - 1)(x -
2) và hàm số y = g(x) = 6f(x) +
2x^{3} + 3(m + 1)x^{2} - 6(m + 2)x + 2019. Gọi S = ( - \infty;\ a) \cup (b;\ c) là tập tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y
= g(x) có ba cực trị. Giá trị của a
+ 2b + 3c bằng

    Hướng dẫn:

    Từ yêu cầu bài toán ta có:

    g'(x) = 6f'(x) + 6x^{2} + 6(m +
1)x - 6(m + 2)

    \Leftrightarrow g^{'(x)} = 6(x +
3)(x - 1)(x - 2)

    + 6x^{2} + 6(m + 1)x - 6(m +
2)

    \Leftrightarrow g'(x) = 6(x -
1)\left( x^{2} + 2x + m - 4 \right).

    Suy ra g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x^{2} + 2x + m - 4 = 0
\end{matrix} \right..

    Để hàm số y = g(x) có ba cực trị thì g'(x) = 0 có ba nghiệm phân biệt

    \Leftrightarrow phương trình x^{2} + 2x + m - 4 = 0 có hai nghiệm phân biệt khác 1.

    Hay \left\{ \begin{matrix}
\Delta' = 5 - m > 0 \\
m - 1 \neq 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m < 5 \\
m \neq 1
\end{matrix} \right..

    Suy ra S = ( - \infty;\ 1) \cup (1;\
5).

    Như vậy a = 1, b = 1, c =
5a + 2b + 3c = 8.

  • Câu 8: Vận dụng cao
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên \mathbb{R} và hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình bên. Đặt g(x) = f\left( |x| + m \right). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số g(x) có đúng 7 điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Ta có g(x) = f\left( |x| + m \right) =
\left\{ \begin{matrix}
f(x + m)\ \ \ \ ,\ \ khi\ \ x \geq 0 \\
f( - x + m),\ \ khi\ \ x < 0
\end{matrix} \right.

    Do hàm số y = f(x) xác định trên \mathbb{R \Rightarrow}Hàm sốg(x) xác định trên \mathbb{R}

    Và ta lại có g( - x) = f\left( |x| + m
\right) = g(x) \RightarrowHàm số g(x) là hàm số chẵn\RightarrowĐồ thị hàm sốy = g(x) đối xứng qua trục Oy.

    Hàm số y = g(x)7 điểm cực trị\LeftrightarrowHàm số y = g(x)3 điểm cực trị dương, 3 điểm cực trị âm và một điểm cực trị bằng 0 (*)

    Dựa vào đồ thị hàm số y =
f'(x), ta có: f'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 3 \\
x = - 1 \\
x = 2 \\
x = 5
\end{matrix} \right.

    Xét trên khoảng (0; + \infty), ta đượcg(x) = f(x + m)

    + Ta cóg'(x) = f'(x +
m)

    + g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x + m = - 3 \\
x + m = - 1 \\
x + m = 2 \\
x + m = 5
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - m - 3 \\
x = - m - 1 \\
x = - m + 2 \\
x = - m + 5
\end{matrix} \right.

    + Nhận thấy - m - 3 < - m - 1 < - m
+ 2 < - m + 5

    Theo yêu cầu (*) bài toán \Leftrightarrow
\left\{ \begin{matrix}
- m - 1 > 0 \\
- m - 3 \leq 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow - 3 \leq m < - 1
\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m\mathbb{\in Z} \\
m \in \left\{ - 3; - 2 \right\}
\end{matrix} \right.

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên sau:

    Tìm tổng số các giá trị nguyên dương của tham số m \in ( - 10\ ;\ 10) để đồ thị hàm số y = f(x) có tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang là 4.

    Hướng dẫn:

    Từ bảng biến thiên ta có \lim_{x
\rightarrow - \infty}f(x) = 0\lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = (m - 1)(2 -
m). Suy ra tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x)y
= 0y = (m - 1)(2 -
m).

    Lại có \lim_{x \rightarrow - 2^{-}}f(x) =
- \infty; \lim_{x \rightarrow -
2^{+}}f(x) = + \infty suy ra tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x)x = - 2.

    \lim_{x \rightarrow 2^{-}}f(x) = +
\infty; \lim_{x \rightarrow
2^{+}}f(x) = - \infty suy ra tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x)x = 2.

    Đề đồ thị hàm số có tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang là 4 khi và chỉ khi (m - 1)(2 - m) \neq 0 \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
m \neq 1 \\
m \neq 2
\end{matrix} \right..

    m \in ( - 10\ ;\ 10)m là số nguyên dương nên m \in \left\{ 3\ ;\ 4\ ;\ 5\ ;\ 6\ ;\ 7\ ;\ 8\ ;\
9 \right\}.

    Vậy 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 =
42.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xác định thời điểm vận tốc lớn nhất

    Một chất điểm chuyển động với quy luật S(t) = 6t^{2} - t^{3}. Thời điểm t (giây) tại vận tốc v(m/s) của chuyển động đạt giá trị lớn nhất là:

    Hướng dẫn:

    Vận tốc của chuyển động là:

    v(t) = S'(t) = 12t - 3t^{2} = 12 -
3(2 - t)^{2} \leq 12;\forall t

    Vậy vận tốc đạt giá trị lớn nhất bằng 12m/s khi t =
2.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tìm các giá trị thực của tham số m

    Gọi x_{1},\ \ x_{2} là hai điểm cực trị của hàm số y = 4x^{3} + mx^{2} -
3x. Tìm các giá trị thực của tham số m để x_{1} +
4x_{2} = 0.

    Hướng dẫn:

    Ta có y' = 12x^{2} + 2mx -
3.

    Do \Delta' = m^{2} + 36 >
0,\forall m\mathbb{\in R} nên hàm số luôn có hai điểm cực trị x_{1},\ \ x_{2}.

    Theo Viet, ta có \left\{ \begin{matrix}
x_{1} + x_{2} = - \frac{m}{6} \\
x_{1}x_{2} = - \frac{1}{4} \\
\end{matrix} ight.. Mà x_{1} +
4x_{2} = 0.

    Suy ra \left\{ \begin{matrix}
x_{1} = - \frac{2}{9}m,x_{2} = \frac{m}{18} \\
x_{1}x_{2} = - \frac{1}{4} \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left( - \frac{2}{9}might).\frac{m}{18} = - \frac{1}{4}

    \Leftrightarrow m^{2} = \frac{81}{4}
\Leftrightarrow m = \pm \frac{9}{2}.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tìm hàm chi phí biên

    Giả sử chi phí C(USD)để sản xuất Qmáy vô tuyến là C(Q) = Q^{2} + 80Q + 3500.

    Ta gọi chi phí biên là chi phí gia tăng để sản xuất thêm 1 sản phẩm từ Q sản phẩm lên Q + 1sản phẩm. Giả sử chi phí biên được xác định bởi hàm số C'(Q). Tìm hàm chi phí biên.

    Hướng dẫn:

    Xét \Delta Q là số gia của biến số tại điểm Q.

    Ta có:

    \Delta C = C(Q + \Delta Q) - C(Q)

    = (Q + \Delta Q)^{2} + 80(Q + \Delta Q) + 3500 - Q^{2} - 80Q -3500

    = 2Q.\Delta Q + (\Delta Q)^{2} + 80\Delta
Q.

    Ta thấy: \lim_{\Delta Q \rightarrow
0}\frac{\Delta C}{\Delta Q} = \lim_{\Delta Q \rightarrow 0}(2Q + \Delta
Q + 80) = 2Q + 80.

    Vậy hàm chi phí biên là: C'(Q) = 2Q +
80.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = \frac{mx - m^{2} - 2}{- x
+ 1}với m là tham số thực lớn hơn - 3 thỏa mãn \max_{\lbrack - 4; - 2brack}y = -
\frac{1}{3}. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = \frac{- m^{2} + m - 2}{(
- x + 1)^{2}} < 0;x \in \lbrack - 4; - 2brack

    Do đó y = \frac{mx - m^{2} - 2}{- x +
1} nghịch biến trên \lbrack - 4; -
2brack.

    Từ đó suy ra

    \max_{\lbrack - 4; - 2brack}y = -
\frac{1}{3} \Leftrightarrow \frac{- m^{2} - 4m - 2}{5} = -
\frac{1}{3}

    \Leftrightarrow 3m^{2} + 12m + 1 = 0\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}m = \dfrac{- 6 + \sqrt{33}}{3}(TM) \\m = \dfrac{- 6 - \sqrt{33}}{3}(L) \\\end{matrix} ight.

    Vậy đáp án đúng là - \frac{1}{2} < m
< 0.

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Giá trị lớn nhất của hàm số y = x^{2} +
\frac{2}{x} trên đoạn \left\lbrack
\frac{1}{2};2 ightbrack là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = 2x -
\frac{2}{x^{2}}

    y' = 0 \Leftrightarrow 2x -
\frac{2}{x^{2}} = 0 \Leftrightarrow x = 1

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}f\left( \dfrac{1}{2} ight) = \dfrac{17}{4} \\f(1) = 3;f(2) = 5 \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \max_{\left\lbrack \frac{1}{2};2ightbrack}f(x) = f(2) = 5

  • Câu 15: Vận dụng
    Xác định số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số bậc ba f(x) = ax^{3} + bx^{2}
+ cx + d có đồ thị như hình vẽ

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) = \frac{\left(
x^{2} - 2x \right)\sqrt{1 - x}}{(x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x)
\right\rbrack} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Điều kiện hàm số có nghĩa

    \left\{
\begin{matrix}
1 - x \geq 0 \\
(x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x) \right\rbrack \neq 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \leq 1\ \ \ \ (*) \\
(x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x) \right\rbrack \neq 0
\end{matrix} \right.

    Xét phương trình (x - 3)\left\lbrack
f^{2}(x) + 3f(x) \right\rbrack = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 3 \\
f(x) = 0 \\
f(x) = - 3
\end{matrix} \right.

    Từ đồ thị hàm số y = f(x) suy ra f(x) = 0 có 3 nghiệm - 1 < x_{1} < x_{2} < 1 <
x_{3}

    f(x) = - 3 có hai nghiệm x_{4} < 1x_{5} = 2

    Kết hợp với điều kiện (*) phương trình (x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x)
\right\rbrack = 0 có nghiệm x_{1},x_{2},x_{5}.

    x_{1}, x_{2}, x_{5} không là nghiệm của tử nên hàm số g(x) có 3 đường tiệm cận đứng.

  • Câu 16: Nhận biết
    Xác định khoảng nghịch biến của hàm số

    Cho hàm số y =
f(x) có đạo hàm trên \mathbb{R}f'(x) = x^{2}(x - 1). Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Ta có: f'(x) = 0 \Leftrightarrow
x^{2}(x - 1) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 1 \\
\end{matrix} ight.. Lập bảng xét dấu như sau:

    Suy ra hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (1; + \infty)

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn đáp án chính xác

    Đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{1 -
x^{2}}}{x^{2} + 2x} có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D = \lbrack -
1;1brack\backslash\left\{ 0 ight\}

    Vì tập xác định của hàm số không chứa -
\infty+ \infty nên đồ thị hàm số không có đường tiệm cận ngang.

    Lại có: \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{{\sqrt {1 - {x^2}} }}{{{x^2} + 2x}} =  - \infty  \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{\sqrt {1 - {x^2}} }}{{{x^2} + 2x}} =  + \infty  \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.. Vậy đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận đứng x = 0.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Tìm tổng số tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là

    Hướng dẫn:

    Ta có \lim_{x ightarrow + \ \infty}f(x)= 3\lim_{x ightarrow - \infty}f(x) = 0 nên đồ thị hàm số có 2 tiệm cận ngang là các đường thẳng có phương trình y = 3y = 0.

    \lim_{x ightarrow 0^{+}}f(x) = + \infty nên hàm số có 1 tiệm cận đứng là đường thẳng có phương trình x = 0.

  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn công thức thích hợp

    Một cửa hàng bán dầu muốn đóng những thùng đựng dầu có thể tích không đổi bằng V = 30dm^{3}, thùng có dạng hình hộp chữ nhật có nắp; đáy là hình vuông cạnh x\ dm(x >
0). Trên thị trường, giá nguyên vật liệu làm đáy và nắp thùng là 120\ 000 đồng/1\ m^{2}, giá nguyên vật liệu làm mặt xung quanh của thùng là 100\ 000 đồng/1\ m^{2}. Chi phí để cửa hàng làm một thùng đựng dầu được cho bởi công thức?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Thể tích của thùng V = 30\
dm^{3}, vì x(x > 0, đơn vị dm) là cạnh đáy của thùng nên chiều cao của thùng là: h = \frac{V}{x^{2}} =
\frac{30}{x^{2}}.

    Giá nguyên vật liệu làm đáy và nắp thùng là 1\ 200 đồng/1dm^{2}, giá nguyên vật liệu làm mặt xung quanh của thùng là 1\ 000 đồng/1\ dm^{2}.

    Diện tích mặt đáy, nắp thùng và diện tích xung quanh lần lượt là: x^{2};\ x^{2};4xh. Chi phí làm một thùng đựng dầu là:

    f(x) = 2.1,2.x^{2} + 1.4xh = 2,4x^{2} +
\frac{120}{x} = \frac{12}{5}x^{2} + \frac{120}{x} .

  • Câu 20: Thông hiểu
    Tính giá trị biểu thức P

    Biết rằng hàm số f(x) = x^{3} - 3x^{2} -
9x + 28 đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn \lbrack 0;4brack tại x_{0}. Tính P
= x_{0} + 2018.

    Hướng dẫn:

    Đạo hàm f'(x) = 3x^{2} - 6x -
9

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 otin \lbrack 0;4brack \\
x = 3 \in \lbrack 0;4brack \\
\end{matrix} ight.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f(0) = 28 \\
f(3) = 1 \\
f(4) = 8 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \min_{\lbrack 0;4brack}f(x) =
1 khi x = 3 = x_{0} ightarrow P =
2021

  • Câu 21: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho đồ thị hàm số y = f(x) như hình vẽ:

    Hàm số g(x) = 2f(x) + 2021 đồng biến trên khoảng:

    Hướng dẫn:

    Ta có: g'(x) = 2f'(x) > 0
\Leftrightarrow f'(x) > 0

    \Leftrightarrow x \in ( - \infty; - 4)
\cup (7; + \infty)

    Nên suy ra hàm số cũng đồng biến trên (8;
+ \infty).

  • Câu 22: Thông hiểu
    Tính vận tốc tức thời của chất điểm

    Một chất điểm chuyển động của phương trình s(t) = 6sin\left( 3t + \frac{\pi}{4}
\right) trong đó t > 0, ttính bằng giây, s(t) tính bằng centimét. Tính vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t =
\frac{\pi}{6}(s).

    Hướng dẫn:

    Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t(s)là: v(t)
= s'(t) = 18cos\left( 3t + \frac{\pi}{4} \right).

    Vậy vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t = \frac{\pi}{6}(s)là: v\left( \frac{\pi}{6} \right) = 18cos\left(
3.\frac{\pi}{6} + \frac{\pi}{4} \right) = - 9\sqrt{2}(cm/s)

  • Câu 23: Nhận biết
    Số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số f(x) có f'\left( x ight) = {\left( {x - 1} ight)^2}{\left( {x - 3} ight)^3}\left( {2x + 3} ight),\forall x \in \mathbb{R}. Số cực trị của hàm số đã cho là:

    Hướng dẫn:

     Ta có: f’(x) đổi dấu khi qua các giá trị x = 3 và x = -3/2 nên hàm số có hai cực trị.

  • Câu 24: Thông hiểu
    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = x^{4} - 2x^{2} +
2. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Xét y' = 0 \Leftrightarrow 4x^{3} -
4x = 0\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \Rightarrow y = 1 \\
x = 0 \Rightarrow y = 2 \\
x = - 1 \Rightarrow y = 1 \\
\end{matrix} ight..

    Bảng biến thiên:

    Dựa vào bảng biến thiên ta thấy, hàm số đồng biến trên khoảng (2; + \infty).

  • Câu 25: Thông hiểu
    Tìm các giá trị nguyên của m

    Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y
= \frac{m}{3}x^{3} - 2mx^{2} + (3m + 5)x đồng biến trên \mathbb{R}.

    Hướng dẫn:

    Ta có y' = mx^{2} - 4mx + 3m +
5.

    Với a = 0 \Leftrightarrow m = 0
\Rightarrow y' = 5 > 0.

    Vậy hàm số đồng biến trên \mathbb{R}.

    Với a eq 0 \Leftrightarrow m eq
0. Hàm số đã cho đồng biến trên \mathbb{R} khi và chỉ khi

    y' \geq 0,\ \ \forall x\mathbb{\in R
\Leftrightarrow}\left\{ \begin{matrix}
a > 0 \\
\Delta \leq 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m > 0 \\
(2m)^{2} - m(3m + 5) \leq 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m > 0 \\
m^{2} - 5m \leq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m > 0 \\
0 \leq m \leq 5 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow 0 < m \leq 5.

    m \mathbb{\in Z \Rightarrow}m \in \left\{ 0;1;2;3;4;5 ight\}.

  • Câu 26: Vận dụng cao
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Bạn Lan muốn dùng tấm bìa hình chữ nhật có chiều rộng 3\ dm, chiều dài 5\ dm để làm một chiếc hộp không nắp, bằng cách cắt bỏ đi 4 hình vuông nhỏ có cạnh bằng x\ dm ở bốn góc của tấm bìa như hình vẽ. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) [NB] Điều kiện của x0 < x
< \frac{3}{2}. Đúng||Sai

    b) [TH] Diện tích mặt đáy của chiếc hộp là (3 - 2x)(5 - 2x) Đúng||Sai

    c) [TH] Thể tích của chiếc hộp là 4x^{3} - 16x^{2} + 15. Sai||Đúng

    d) [VD, VDC] Với x =
\frac{8 - \sqrt{19}}{6} thì chiếc hộp có thể tích lớn nhất. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Bạn Lan muốn dùng tấm bìa hình chữ nhật có chiều rộng 3\ dm, chiều dài 5\ dm để làm một chiếc hộp không nắp, bằng cách cắt bỏ đi 4 hình vuông nhỏ có cạnh bằng x\ dm ở bốn góc của tấm bìa như hình vẽ. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) [NB] Điều kiện của x0 < x
< \frac{3}{2}. Đúng||Sai

    b) [TH] Diện tích mặt đáy của chiếc hộp là (3 - 2x)(5 - 2x) Đúng||Sai

    c) [TH] Thể tích của chiếc hộp là 4x^{3} - 16x^{2} + 15. Sai||Đúng

    d) [VD, VDC] Với x =
\frac{8 - \sqrt{19}}{6} thì chiếc hộp có thể tích lớn nhất. Đúng||Sai

    a) Đúng. Điều kiện của x0 < x < \frac{3}{2}.

    b) Đúng. Chiều rộng của mặt đáy là 3 -
2x, chiều dài của mặt đáy là 5 -
2x.

    Diện tích mặt đáy của chiếc hộp là (3 -
2x)(5 - 2x)

    c) Sai. Chiều cao của chiếc hộp là x.

    Thể tích của chiếc hộp là (3 - 2x)(5 -
2x)x = 4x^{3} - 16x^{2} + 15x

    d) Đúng. Xét hàm số f(x) = 4x^{3} -
16x^{2} + 15x trên \left(
0;\frac{3}{2} ight)

    f'(x) = 12x^{2} - 32x +
15

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = \dfrac{8 + \sqrt{19}}{6} \\
x = \dfrac{8 - \sqrt{19}}{6} \\
\end{matrix} ight.

    Bảng biến thiên

    Vậy x = \frac{8 - \sqrt{19}}{6} thì chiếc hộp có thể tích lớn nhất.

  • Câu 27: Nhận biết
    Tính tổng số tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên \mathbb{R}\backslash\left\{ 0
\right\}, liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau:

    Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là

    Hướng dẫn:

    Từ bảng biến thiên ta có

    +) \lim_{x \rightarrow + \infty}y = -
\infty;

    +) \lim_{x \rightarrow - \infty}y =
2;

    +) \lim_{x \rightarrow 0^{-}}y = -
\infty;

    +) \lim_{x \rightarrow 0^{+}}y = -
2.

    Do đó đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng x = 0 và đường tiệm cận ngang y = 2.

  • Câu 28: Nhận biết
    Tìm min max của hàm số f(x)

    Cho hàm số f(x) = - 2x^{4} + 4x^{2} +10. Tìm giá trị lớn nhất M và giá trị nhỏ nhất m của hàm số trên đoạn [0;2]

    Hướng dẫn:

    Đạo hàm f'(x) = - 8x^{3} +8x

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{matrix}x = 0 \in \lbrack 0;2brack \\x = 1 \in \lbrack 0;2brack \\x = - 1 otin \lbrack 0;2brack \\\end{matrix} ight.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}f(0) = 10 \\f(1) = 12 \\f(2) = - 6 \\\end{matrix} ight. \RightarrowM = \max_{\lbrack 0;2brack}f(x) = 12;\ m = \min_{\lbrack0;2brack}f(x) = - 6

  • Câu 29: Nhận biết
    Xác định hàm số đồng biến trên D

    Tìm hàm số luôn đồng biến trên từng khoảng xác định?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số y = \frac{- x - 8}{x +
3}

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ - 3 ight\}. Ta có: y' = \frac{5}{\left( x + 3^{2} ight)} >
0;\forall x eq 3

    Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng ( -
\infty; - 3),( - 3; + \infty).

  • Câu 30: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = \frac{1}{3}x^{3} -
\frac{1}{2}(3m + 2)x^{2} + \left( 2m^{2} + 3m + 1 \right)x - 4. Tìm giá trị thực của tham số m để hàm số có hai điểm cực trị là x = 3x = 5.

    Hướng dẫn:

    Ta có y' = x^{2} - (3m + 2)x + \left(
2m^{2} + 3m + 1 ight).

    Yêu cầu bài toán \Leftrightarrow y' = 0 có hai nghiệm x = 3 hoặc x = 5

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
9 - 3(3m + 2) + \left( 2m^{2} + 3m + 1 ight) = 0 \\
25 - 5(3m + 2) + \left( 2m^{2} + 3m + 1 ight) = 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
2m^{2} - 6m + 4 = 0 \\
2m^{2} - 12m + 16 = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m = 2.

  • Câu 31: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hàm số đạt cực đại tại

    Hướng dẫn:

    Hàm số đạt cực đại tại x =
3.

  • Câu 32: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y =x^{3} - x^{2} + 3mx - 1 với m là tham số. Hỏi có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m \in \lbrack -10;2brack để hàm số đã cho đồng biến trên \mathbb{R}?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y =x^{3} - x^{2} + 3mx - 1 với m là tham số. Hỏi có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m \in \lbrack -10;2brack để hàm số đã cho đồng biến trên \mathbb{R}?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 33: Vận dụng
    Tìm m để bất phương trình nghiệm đúng với mọi x

    Tìm các giá trị của tham số m để bất phương trình \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 1}} \geqslant m nghiệm đúng với mọi x \in \left[ {0;1} ight]

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số g\left( x ight) = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 1}},x \in \left[ {0;1} ight] ta có:

    \begin{matrix}  g\left( x ight) = x + 2 + \dfrac{1}{{x + 1}} \hfill \\   \Rightarrow g'\left( x ight) = 1 - \dfrac{1}{{{{\left( {x + 1} ight)}^2}}} \hfill \\  g'\left( x ight) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 0\left( {tm} ight)} \\   {x =  - 2\left( L ight)} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    => \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {g\left( 0 ight) = 3} \\   {g\left( 1 ight) = \dfrac{7}{2}} \end{array}} ight. \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} ight]} g\left( x ight) = \frac{7}{2};\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;1} ight]} g\left( x ight) = 3

    Ta có:

    \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 1}} \geqslant m,\left( {\forall x \in \left[ {0;1} ight]} ight) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {g\left( 0 ight) = 3} \\   {g\left( 1 ight) = \dfrac{7}{2}} \end{array}} ight. \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;1} ight]} g\left( x ight) \geqslant m \Leftrightarrow m \leqslant 3

  • Câu 34: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y =f(x). Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ:

    Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên dương của tham số m sao cho hàm số y = f(x - m) đồng biến trên khoảng (2020; + \infty). Hỏi tập hợp S có tất cả bao nhiêu phần tử?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y =f(x). Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ:

    Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên dương của tham số m sao cho hàm số y = f(x - m) đồng biến trên khoảng (2020; + \infty). Hỏi tập hợp S có tất cả bao nhiêu phần tử?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 35: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng nhất

    Hình vẽ cho biết nhiệt độ trung bình các tháng năm 2020 tại Thành phố Hồ Chí Minh đo bằng đơn vị \ ^{0}C. Hãy cho biết trong năm 2020 tại Thành phố Hồ Chí Minh thì nhiệt độ trung bình của tháng nào cao nhất, nhiệt độ trung bình của tháng nào thấp nhất?

    Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2020 tại TPHCM

    Hướng dẫn:

    Từ hình vẽ ta thấy nhiệt độ trung bình của tháng cao nhất là tháng 4. Nhiệt độ trung bình của tháng thấp nhất là tháng 12.

  • Câu 36: Nhận biết
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    A diagram of a mathematical equationDescription automatically generated

    Xét tính đúng sai của các nhận định dưới đây?

    a) Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng ( - \infty;2). Sai||Đúng

    b) Hàm số y = f(x)nghịch biến trên khoảng (0;3). Đúng||Sai

    c) Hàm số y = f(x)đạt cực đại tại x = 2. Sai||Đúng

    d) Giá trị cực tiểu của hàm số y =
f(x)y = - 4. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    A diagram of a mathematical equationDescription automatically generated

    Xét tính đúng sai của các nhận định dưới đây?

    a) Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng ( - \infty;2). Sai||Đúng

    b) Hàm số y = f(x)nghịch biến trên khoảng (0;3). Đúng||Sai

    c) Hàm số y = f(x)đạt cực đại tại x = 2. Sai||Đúng

    d) Giá trị cực tiểu của hàm số y =
f(x)y = - 4. Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Đúng

    a) Hàm số y = f(x) đồng biến trên các khoảng ( - \infty;0)(3; + \infty).

    b) Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (0;3).

    c) Hàm số y = f(x)đạt cực đại tại x = 0.

    d) Giá trị cực tiểu của hàm số y =
f(x)y = - 4.

  • Câu 37: Thông hiểu
    Chọn phương án thích hợp

    Một cửa hàng trà sữa có đồ thị biểu diễn số ly trà sữa bán được trong một tuần như sau. Số ly trà sữa cửa hàng đó bán được nhiều nhất trong một ngày là bao nhiêu

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị ta thấy vào thứ 7 cửa hàng bán được nhiều nhất là 58 ly trà sữa.

  • Câu 38: Nhận biết
    Tìm giá trị biểu thức T

    Gọi M;m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x)
= \frac{2x - 1}{x + 2} trên đoạn \lbrack 0;2brack. Giá trị biểu thức T = 2m + 4M là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = \frac{5}{(x + 2)^{2}}
> 0;\forall x eq - 2 nên hàm số đồng biến trên \lbrack 0;2brack

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}\max_{\lbrack 0;2brack}y = f(2) = \dfrac{3}{4} \\\min_{\lbrack 0;2brack}y = f(0) = - \dfrac{1}{2} \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow T = 2m + 4M = 2.

  • Câu 39: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ. Định tham số m để giao điểm của đường tiện cận đúng và tiệm cận ngang nằm trên đường thẳng d:y = x + 5.

    Hướng dẫn:

    Từ BBT suy ra TCĐ là x = 2m, TCN là y = m; nên giao điểm TCĐ và TCN là I(2m\ ;\ m).

    Giao điểm I(2m\ ;\ m) \in d:y = x + 5
\Leftrightarrow m = 2m + 5 \Leftrightarrow m = - 5.

  • Câu 40: Thông hiểu
    Tìm các khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R} và có đồ thị hàm số y = f'(x) như sau:

    Xét hàm số g(x) = f\left( x^{2} - 3
ight) và các mệnh đề sau:

    (i) Hàm số g(x) có ba điểm cực trị.

    (ii) Hàm số g(x) đạt cực tiểu tại x = 0.

    (iii) Hàm số g(x) đạt cực đại tại x = 2.

    (iv) Hàm số g(x) đồng biến trên khoảng ( - 2;0).

    (v) Hàm số g(x) nghịch biến trên khoảng ( - 1;1).

    Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề đã cho?

    Hướng dẫn:

    Ta có: g'(x) = 2x.f'\left( x^{2}
- 3 ight)

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
f'\left( x^{2} - 3 ight) = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x^{2} - 3 = - 2 \\
x^{2} - 3 = 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x^{2} = 1 \\
x^{2} = 4 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = \pm 1 \\
x = \pm 2 \\
\end{matrix} ight.

    Từ đồ thị ta nhận thấy x = \pm 1 là nghiệm kép nên ta có bảng biến thiên

    Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số g(x) ta thấy hàm số có 3 cực trị và đồng biến trên khoảng ( - 2;0).

    Vậy có tất cả 2 mệnh đề đúng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (32%):
    2/3
  • Thông hiểu (42%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo