Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 40 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 40 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Tính giá trị lớn nhất của hàm số

    Giá trị lớn nhất của hàm số y = - x^{4} +
2x^{2} + 1 trên đoạn \lbrack -
2;5brack bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = - 4x^{3} + 4x \Rightarrow
y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = - 1 \\
x = 1 \\
\end{matrix} ight.

    Khi đó \left\{ \begin{matrix}y( - 2) = - 5 \\y( - 1) = y(1) = 2 \\y(0) = 1 \\y(5) = - 574 \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \max_{\lbrack - 2;5brack}y =y(1) = 2

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số

    Cho hàm số f(x) = x^{3} - 3x +
e^{m} với m là tham số. Biết rằng giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên \lbrack 0;2brack bằng 0. Khi đó giá trị lớn nhất của hàm số đó là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: f'(x) = 3x^{2} - 3 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 1 \\
\end{matrix} ight. do xét trên \lbrack 0;2brack nên nhận x = 1

    \left\{ \begin{matrix}
f(1) = e^{m} - 2 \\
f(0) = e^{m} \\
f(2) = e^{m} + 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \min_{\lbrack 0;2brack}f(x) = e^{m}
- 2 = 0 \Leftrightarrow e^{m} = 2

    Từ đó \max_{\lbrack 0;2brack}f(x) =
e^{m} + 2 = 4.

  • Câu 3: Nhận biết
    Tìm giá trị biểu thức

    Cho hàm số y = x^{3} - 3x^{2} +
2. Gọi giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \lbrack - 1;3brack lần lượt là P;Q. Khi đó P - Q bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = 3x^{2} - 6x \Rightarrow
y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 2 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
f( - 1) = - 2;f(0) = 2 \\
f(2) = - 2;f(3) = 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
P = 2 \\
Q = - 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow P - Q = 4

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tìm khoảng đồng biến của hàm số

    Hàm số y = x4 - 2x2 + 1 đồng biến trên khoảng nào?

    Hướng dẫn:

     Ta có bảng biến thiên như sau:

    Tìm khoảng đồng biến của hàm số

    Hàm số y = x4 – 2x2 + 1 đồng biến trên mỗi khoảng (-1; 0) và (1; +∞)

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \lbrack - 1;5brack và có đồ thị như hình vẽ:

    Xác định hiệu số giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \lbrack -
1;5brack?

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị hàm số ta có: \max_{\lbrack -
1;5brack}y = 3;\min_{\lbrack - 1;5brack}y = - 2

    Khi đó \max_{\lbrack - 1;5brack}y -
\min_{\lbrack - 1;5brack}y = 5.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) là:

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị của hàm số y =
f(x) ta có:

    \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) =
1 nên đường thẳng y = 1 là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y
= f(x).

    \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) =
3 nên đường thẳng y = 3 là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y
= f(x).

    \lim_{x \rightarrow 0^{-}}f(x) = +
\infty\lim_{x \rightarrow
0^{+}}f(x) = + \infty suy ra đường thẳng x = 0 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x).

    Vậy đồ thị hàm số y = f(x) có tất cả 3 đường tiệm cận.

  • Câu 7: Vận dụng
    Tìm m thỏa mãn điều kiện

    Giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{{\left( {2m - 1} ight)x + 1}}{{x - m}} có đường tiệm cận ngang y = 3 là:

    Gợi ý:

    Để tồn tại các đường tiệm cận của đồ thị hàm số y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}} thì \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {c e 0} \\   {ad - bc e 0} \end{array}} ight.

    Khi đó phương trình đường tiệm cận ngang là y = \frac{a}{c}

    Hướng dẫn:

    Điều kiện để đồ thị hàm số có tiệm cận là:

    - m\left( {2m - 1} ight) - 1 e 0 \Rightarrow 2{m^2} - m + 1 e 0 luôn đúng với \forall x \in \mathbb{R}

    Phương trình đường tiệm cận ngang là y = 2m - 1 nên ta có 2x - 1 = 3 \Rightarrow m = 2

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tìm tổng số đường tiệm cận

    Cho hàm số có bảng biến thiên như hình sau

    Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số 0

    Hướng dẫn:

    \lim_{x ightarrow - \infty}y =4,\lim_{x ightarrow + \infty}y = - 1 \RightarrowĐồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang là y = - 1y = 4.

    \lim_{x ightarrow - 1^{-}}y = +\infty;\lim_{x ightarrow - 1^{+}}y = - \infty \RightarrowĐồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = -
1.

    \lim_{x ightarrow 1^{-}}y = -
\infty,\lim_{x ightarrow 1^{+}}y = + \infty \Rightarrow Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x =
1.

    Nên đồ thị hàm số có 4 đường tiệm cận.

  • Câu 9: Nhận biết
    Xác định khoảng nghịch biến của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào

    dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Nhìn vào đồ thị đã cho, ta có hàm số nghịch biến trên khoảng (0;2) nên nghịch biến trên khoảng (1;2).

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng:

    Hàm số y = x^{3} +3x^{2} - 9x - 1 đồng biến trên khoảng nào sau đây?

  • Câu 11: Nhận biết
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số bậc bốn y = f(x). Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình dưới đây

    Xét tính đúng sai của các nhận định sau:

    a) Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng ( - \infty\ ;\ 0). Sai||Đúng

    b) Hàm số  y = f(x)  đồng biến trên khoảng ( - 1\ ;\ 1). Đúng||Sai

    c) Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng ( - \infty\ ;\ 0). Sai||Đúng

    d) Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (1\ ;\ 2). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số bậc bốn y = f(x). Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình dưới đây

    Xét tính đúng sai của các nhận định sau:

    a) Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng ( - \infty\ ;\ 0). Sai||Đúng

    b) Hàm số  y = f(x)  đồng biến trên khoảng ( - 1\ ;\ 1). Đúng||Sai

    c) Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng ( - \infty\ ;\ 0). Sai||Đúng

    d) Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (1\ ;\ 2). Đúng||Sai

    a) Saib) Đúngc) Said) Đúng

    a) Sai, vì dựa vào đồ thị thì f'(x)
> 0 \forall x \in ( - 1\ ;\ 1)
\cup (2\ ;\  + \infty).

    b) Đúng, vì dựa vào đồ thị thì f'(x)
> 0 \forall x \in ( - 1\ ;\
1).

    c) Sai, vì dựa vào đồ thị thì f'(x)
< 0 \forall x \in ( - \infty\
;\  - 1) \cup (1\ ;\ 2).

    d) Đúng, vì dựa vào đồ thị thì f'(x)
< 0 \forall x \in (1\ ;\
2).

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn hàm số thỏa mãn điều kiện

    Trong các hàm số sau đây, hàm số nào không nghịch biến trên \mathbb{R}?

    Hướng dẫn:

    Với y =  - \frac{1}{{{x^2} + 1}} \Rightarrow y' = \frac{{2x}}{{{{\left( {{x^2} + 1} ight)}^2}}}

    y’ > 0 khi x > 0 và y’ < 0 khi x < 0 nên hàm số không nghịch biến trên \mathbb{R}

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính giá trị biểu thức

    Gọi M,\ m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)
= 2x^{3} + 3x^{2} - 1 trên đoạn \left\lbrack - 2; - \frac{1}{2}
\right\rbrack. Tính P = M -
m.

    Hướng dẫn:

    Đạo hàm f'(x) = 6x^{2} +
6x

    \Rightarrow \ f'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 otin \left\lbrack - 2; - \frac{1}{2} ightbrack \\
x = - 1 \in \left\lbrack - 2; - \frac{1}{2} ightbrack \\
\end{matrix} ight.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f( - 2) = - 5 \\
f( - 1) = 0 \\
f\left( - \frac{1}{2} ight) = - \frac{1}{2} \\
\end{matrix} ight. \Rightarrow
\left\{ \begin{matrix}
m = \min_{\left\lbrack - 2; - \frac{1}{2} ightbrack}f(x) = - 5 \\
M = \max_{\left\lbrack - 2; - \frac{1}{2} ightbrack}f(x) = 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow P = M - m = 5

  • Câu 14: Nhận biết
    Xác định hàm số đồng biến trên khoảng cho trước

    Hàm số nào sau đây đồng biến trên các khoảng (-∞; 2) và (2; +∞)?

    Hướng dẫn:

     Ta có:

    y' = \frac{{2\left( {x - 2} ight) - \left( {2x - 5} ight)}}{{{{\left( {x - 2} ight)}^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {x - 2} ight)}^2}}} > 0,\forall x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 ight\}

    Vậy hàm số y = \frac{{2x - 5}}{{x - 2}} đồng biến trên các khoảng (-∞; 2) và (2; +∞)

  • Câu 15: Nhận biết
    Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

    Đồ thị hàm số nào sau đây không có tiệm cận ngang?

    Gợi ý:

    Đường thẳng y = y0 là đường tiệm cận ngang (hay tiệm cận ngang) của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:

    \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x ight) = {y_0};\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( x ight) = {y_0}

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \dfrac{{{x^2} + 1}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \dfrac{{x + \dfrac{1}{x}}}{{1 - \dfrac{1}{x}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } x = \infty

    Vậy đồ thị hàm số y = \frac{{{x^2} + 1}}{{x - 1}} không có tiệm cận ngang.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = 2^{x^{2} - 3x +
\frac{13}{4}}. Xét tính đúng sai của các khẳng định dưới đây?

    a) Hàm số nghịch biến trên khoảng ( - 1;\
0). Đúng||Sai

    b) Hàm số đồng biến trên khoảng (0;\
1). Sai||Đúng

    c) Hàm số có giá trị cực tiểu y_{CT} =
2. Đúng||Sai

    d) Hàm số có 2 điểm cực trị. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = 2^{x^{2} - 3x +
\frac{13}{4}}. Xét tính đúng sai của các khẳng định dưới đây?

    a) Hàm số nghịch biến trên khoảng ( - 1;\
0). Đúng||Sai

    b) Hàm số đồng biến trên khoảng (0;\
1). Sai||Đúng

    c) Hàm số có giá trị cực tiểu y_{CT} =
2. Đúng||Sai

    d) Hàm số có 2 điểm cực trị. Sai||Đúng

    a) Đúng

    b) Sai

    c) Đúng

    d) Sai

    y = f(x) = 2^{x^{2} - 3x +
\frac{13}{4}}.

    Tập xác định: D\mathbb{= R}.

    Ta có y' = (2x - 3).2^{x^{2} - 3x +\frac{13}{4}}.ln2\ ;y' = 0 \Leftrightarrow x = \frac{3}{2} \in D;f\left( \frac{3}{2} \right) = 2.

    Bảng biến thiên của hàm số y = 2^{x^{2} -
3x + 2}

    Từ bảng biến thiên ta có: Các mệnh đề a) và c) đúng.

    Các mệnh đề b) và d) sai.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ như sau:

    Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (−2, 0). Đúng||Sai

    b) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (−1; +∞). Sai|| Đúng

    c) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (2; +∞). Đúng||Sai

    d) Hàm số đạt cực tiểu tại x = −1.Sai|| Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ như sau:

    Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (−2, 0). Đúng||Sai

    b) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (−1; +∞). Sai|| Đúng

    c) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (2; +∞). Đúng||Sai

    d) Hàm số đạt cực tiểu tại x = −1.Sai|| Đúng

    Ta có thể từ đồ thị thiết lập lại bảng biến thiên như sau:

    a) Hàm số nghịch biến trên khoảng (−2, 0).

    b) Hàm số đồng biến trên khoảng (0; +∞) nên khẳng định đồng biến trên khoảng (−1; +∞) là sai.

    c) Hàm số đồng biến trên khoảng (0; +∞) nên nên hàm số đồng biến trên khoảng (2; +∞).

    d) Hàm số đạt cực tiểu tại x = 0 (chú ý: y = −1 gọi là giá trị cực tiểu).

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{1}{3}x^{3} -
\frac{1}{2}(m + 3)x^{2} + m^{2}x + 1 với m là tham số. Hỏi có bao nhiêu giá trị của tham số m để hàm số đạt cực đại tại x = 1?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = f'(x) = x^{2} - (m +
3)x + m^{2}

    Điều kiện cần: Hàm số y = f(x) đã cho có đạo hàm tại \forall x\mathbb{\in
R}

    Do đó hàm số y = f(x) đạt cực đại tại x = 1 \Leftrightarrow f'(1) =
0

    \Leftrightarrow m^{2} - m - 2 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = - 1 \\
m = 2 \\
\end{matrix} ight.

    Điều kiện đủ:

    Với m = - 1 hàm số trở thành y = \frac{1}{3}x^{3} - x^{2} + x +
1

    Ta có: y' = x^{2} - 2x + 1 = (x -
1)^{2} \geq 0;\forall x\mathbb{\in R}

    Do đó hàm số không có cực trị.

    Với m = 2 hàm số trở thành y = \frac{1}{3}x^{3} - \frac{5}{2}x^{2} + 4x +
1

    Ta có: y' = x^{2} - 5x + 4 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = 4 \\
\end{matrix} ight.

    Bảng biến thiên

    Suy ra hàm số đạt cực đại tại x =
1 suy ra m = 2 thỏa mãn.

    Vậy có duy nhất một giá trị của m thỏa mãn yêu cầu.

  • Câu 19: Vận dụng cao
    Tìm khoảng nghịch biến của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'\left( x ight) = {x^2}\left( {x - 9} ight){\left( {x - 4} ight)^2}. Khi đó hàm số y = f\left( {{x^2}} ight) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}  y' = \left[ {f\left( {{x^2}} ight)} ight]\prime  \hfill \\   = \left( {{x^2}} ight)'{x^4}\left( {x - 9} ight)\left( {{x^2} - 4} ight) \hfill \\   = 2{x^5}\left( {x - 3} ight)\left( {x - 3} ight){\left( {x - 2} ight)^2}.{\left( {x + 2} ight)^2} \hfill \\  y' = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 0} \\   {x =  \pm 2} \\   {x =  \pm 3} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Ta có bảng xét dấu như sau:

    Tìm khoảng nghịch biến của hàm số

    Dựa vào bảng xét dấu, hàm số y = f\left( {{x^2}} ight) nghịch biến trên các khoảng (-∞; -3) và (-0; 3)

  • Câu 20: Nhận biết
    Xác định số cực tiểu của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = x(x + 1)(x - 2)^{3};\forall
x\mathbb{\in R}. Số điểm cực tiểu của hàm số là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: f'(x) = x(x + 1)(x - 2)^{3} =
0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = - 1 \\
x = 2 \\
\end{matrix} ight.

    Bảng xét dấu:

    Suy ra số điểm cực tiểu của hàm số là 2 điểm.

  • Câu 21: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = \frac{2x^{2} + 5x}{x +
3} có đồ thị (C). Các khẳng định sau đúng hay sai?

    a) Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 3 \right\}. Sai||Đúng

    b) Hàm số có hai cực trị có tổng hoành độ của cực trị bằng - 6. Đúng||Sai

    c) Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang y = -
3. Sai||Đúng

    d) Khoảng cách từ điểm M(2;1) đến đường tiệm cận xiên của đồ thị (C) bằng \frac{4\sqrt{5}}{5}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{2x^{2} + 5x}{x +
3} có đồ thị (C). Các khẳng định sau đúng hay sai?

    a) Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 3 \right\}. Sai||Đúng

    b) Hàm số có hai cực trị có tổng hoành độ của cực trị bằng - 6. Đúng||Sai

    c) Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang y = -
3. Sai||Đúng

    d) Khoảng cách từ điểm M(2;1) đến đường tiệm cận xiên của đồ thị (C) bằng \frac{4\sqrt{5}}{5}. Sai||Đúng

    a) Sai: Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ - 3 \right\}.

    b) Đúng: Ta có y = \frac{2x^{2} + 5x}{x +
3} = 2x - 1 + \frac{3}{x + 3}.

    y' = 2 - \frac{3}{(x +
3)^{2}}

    y' = 0 \Leftrightarrow 2 -
\frac{3}{(x + 3)^{2}} = 0

    \Leftrightarrow \frac{2x^{2} + 12x + 15}{(x +
3)^{2}} = 0

    \Leftrightarrow 2x^{2}
+ 12x + 15 = 0 có hai nghiệm phân biệt.

    Vậy hàm số có hai cực trị có tổng hoành độ của cực trị bằng \frac{- 12}{2} = - 6.

    c) Sai: \lim_{x \rightarrow +
\infty}\frac{2x^{2} + 5x}{x + 3} = + \infty,\ \ \lim_{x \rightarrow -
\infty}\frac{2x^{2} + 5x}{x + 3} = - \infty, nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

    d) Sai:

    Ta có \lim_{x \rightarrow +
\infty}\left\lbrack y - (2x - 1) \right\rbrack = \lim_{x \rightarrow +
\infty}\frac{3}{x + 3} = 0; \lim_{x
\rightarrow - \infty}\left\lbrack y - (2x - 1) \right\rbrack = \lim_{x
\rightarrow - \infty}\frac{3}{x + 3} = 0.

    Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là y = 2x
- 1 \Leftrightarrow 2x - y - 1 = 0\ \ \ (\Delta).

    Khoảng cách từ điểm M(2;1) đến \Deltad(M,\Delta) = \frac{|2.2 - 1 - 1|}{\sqrt{2^{2} + (
- 1)^{2}}} = \frac{2\sqrt{5}}{5}.

  • Câu 22: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Đồ thị của hàm số y = \frac{x - 1}{x^{2}
+ 2x - 3} có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ - 3;1 ight\}

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x ightarrow + \infty}y = 0 \\
\lim_{x ightarrow - \infty}y = 0 \\
\end{matrix} ight. suy ra y =
0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.

    \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{1}{{x + 3}} = \frac{1}{4} \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{1}{{x + 3}} = \frac{1}{4} \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. suy ra đường thẳng x = 1 không là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.

    \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 3} ight)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 3} ight)}^ + }} \frac{{x - 1}}{{\left( {x - 1} ight)\left( {x + 3} ight)}} =  + \infty  \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 3} ight)}^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 3} ight)}^ - }} \frac{{x - 1}}{{\left( {x - 1} ight)\left( {x + 3} ight)}} =  - \infty  \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. suy ra đường thẳng x = - 3 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.

    Vậy đồ thị hàm số đã cho có 2 đường tiệm cận.

  • Câu 23: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Hình bên cho biết lượng mưa trung bình các tháng năm 2019 tại Thành phố Hồ Chí Minh đo theo đơn vị milimet. Hãy cho biết vào tháng nào trong năm 2019 thì lượng mưa là cao nhất ?

    ANH3

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị ta thấy vào Tháng 9 thì lượng mưa ở Thành phố Hồ Chí Minh cao nhất trong năm 2019

  • Câu 24: Vận dụng
    Tính giá trị của biểu thức

    Giả sử chi phí C (USD) để sản xuất Q máy vô tuyến là C(Q) = Q^{2} + 80Q + 3500.

    Ta gọi chi phí biên là chi phí gia tăng để sản xuất thêm 1 sản phẩm từ Q sản phẩm lên Q + 1 sản phẩm. Giả sử chi phí biên được xác định bởi hàm số C'(Q). Tìm C'(90)?

    Hướng dẫn:

    Chi phí biên là chi phí gia tăng để sản xuất thêm 1 sản phẩm từ Q sản phẩm lên Q + 1 sản phẩm. Chi phí biên được xác định bởi hàm số C'(Q)

    = > C'(Q) = \lim_{Q \rightarrow Q
+ 1}\frac{\left( Q^{2} + 80Q + 3500 \right) - \left( (Q + 1)^{2} + 80(Q
+ 1) + 3500 \right)}{Q - Q - 1}

    C'(Q) = \lim_{Q \rightarrow Q +
1}\frac{\left( Q^{2} + 80Q + 3500 \right) - \left( Q^{2} + 2Q + 1 + 80Q
+ 80 + 3500 \right)}{- 1}

    C'(Q) = \lim_{Q \rightarrow Q +
1}(2Q + 80)

    C'(90) = 2.90 + 80 =
260(USD)

    => Ý nghĩa: Chi phí gia tăng để sản xuất thêm 1 sản phẩm từ 89 sản phẩm lên 90 sản phẩm là 260 (USD)

  • Câu 25: Vận dụng
    Tìm điều kiện để hàm số đạt giá trị lớn nhất trên khoảng

    Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên [-2; 2], có đồ thị của hàm số y f’(x) như hình vẽ sau:

    Tìm điều kiện để hàm số đạt giá trị lớn nhất trên khoảng

    Tìm giá trị của x0 để hàm số y = f(x) đạt giá trị lớn nhất trên [-2; 2]

    Hướng dẫn:

     Từ đồ thị ta có: f’(x) = 0 => \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x =  - 1} \\   {x = 1} \end{array}} ight.

    Ta có bảng biến thiên như sau:

    Tìm điều kiện để hàm số đạt giá trị lớn nhất trên khoảng

    Từ bảng biến thiên ta có x0 = 1 thỏa mãn điều kiện

  • Câu 26: Vận dụng
    Xác định số cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) . Đồ thị của hàm số f'(x) như hình bên.

    Hàm số g(x) = f\left( x^{2}
\right) có bao nhiêu điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị y = f'(x)ta có f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 2 \\
x = 0 \\
x = 1 \\
x = 3
\end{matrix} \right. ;

    f'(x) > 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x > 3 \\
- 2 < x < 1
\end{matrix} \right.; f'(x)
< 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x < - 2 \\
1 < x < 3
\end{matrix} \right..

    Ta có g'(x) = 2xf'\left( x^{2}
\right); g'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
f'\left( x^{2} \right) = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x^{2} = 1 \\
x^{2} = 3 \\
x^{2} = 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = \pm 1 \\
x = \pm \sqrt{3}
\end{matrix} \right.

    Ta có f'\left( x^{2} \right) > 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
0 < x^{2} < 1 \\
x^{2} > 3
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
- 1 < x < 1 \\
x \neq 0
\end{matrix} \right.\  \\
\left\lbrack \begin{matrix}
x > \sqrt{3} \\
x < - \sqrt{3}
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right..

    Ta có bảng biến thiên

    Từ bảng biến thiên ta có hàm số g(x) =
f\left( x^{2} \right)5 điểm cực trị.

  • Câu 27: Thông hiểu
    Xác định tập hợp tham số m thỏa mãn yêu cầu

    Tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y
= x^{4} - 5(m - 3)x^{2} + 3m^{2} - 4 đạt cực tiểu tại x = 0 là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = 4x^{3} - 10(m -
3)x

    \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{matrix}x = 0 \\x^{2} = \dfrac{10(m - 3)}{4} \\\end{matrix} ight.

    Trường hợp 1: m - 3 > 0
\Leftrightarrow m > 3. Khi đó ta có bảng xét dấu như sau:

    Dựa vào bảng biến thiên ta thấy x =
0 là điểm cực đại nên trường hợp này không thỏa mãn.

    Trường hợp 2: m - 3 \leq 0
\Leftrightarrow m \leq 3 ta có bảng xét dấu như sau:

    Dựa vào bảng biến thiên ta thấy x =
0 là điểm cực tiểu. Vậy m \leq
3 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 28: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Hai thành phố AB cách nhau một con sông. Người ta xây dựng một cây cầu EF bắc qua sông biết rằng thành phố A cách con sông một khoảng là 5km và thành phố B cách con sông một khoảng là 7km (hình vẽ), biết HE + KF = 24km và độ dài EF không đổi. Hỏi cần xây cây cầu cách thành phố B là bao nhiêu km để đường đi từ thành phố A đến thành phố B là ngắn nhất (đi theo đường AEFB) ? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

    Đáp án: 16 km

    Đáp án là:

    Hai thành phố AB cách nhau một con sông. Người ta xây dựng một cây cầu EF bắc qua sông biết rằng thành phố A cách con sông một khoảng là 5km và thành phố B cách con sông một khoảng là 7km (hình vẽ), biết HE + KF = 24km và độ dài EF không đổi. Hỏi cần xây cây cầu cách thành phố B là bao nhiêu km để đường đi từ thành phố A đến thành phố B là ngắn nhất (đi theo đường AEFB) ? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

    Đáp án: 16 km

    Đặt HE = x_{}và_{}FK = y, với x,\ y > 0

    Ta có: HE + KF = 24 \Rightarrow x + y =24 \Rightarrow y = 24 - x

    \left\{ \begin{matrix}AE = \sqrt{25 + x^{2}} \\BF = \sqrt{49 + y^{2}} = \sqrt{49 + (24 - x)^{2}} \\\end{matrix} ight.

    Nhận định AB ngắn nhất khi AE + BF nhỏ nhất ( vì EF không đổi).

    Xét hàm số f(x) = \sqrt{x^{2} + 25} +\sqrt{(24 - x)^{2} + 49}

    f'(x) = \frac{x}{\sqrt{x^{2} + 25}} +\frac{x - 24}{\sqrt{x^{2} - 48x + 625}},\ \forall x \in(0;24).

    Cho f'(x) = 0 \Rightarrow x =10

    Bảng biến thiên

    Vậy\underset{(0;24)\ \ \ \ \ \ \ \ \ \}{\min f(x)} = f(10) = 12\sqrt{5}

    Khi đó BF = \sqrt{49 + (24 - 10)^{2}} =7\sqrt{5} \approx 16\ km

  • Câu 29: Nhận biết
    Tìm vận tốc tức thời của vật tại thời điểm t

    Một chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s(t) = - 2t^{2} + 16t + 15, trong đó s tính bằng mét và t là thời gian tính bằng giây. Tính vận tốc tức thời tại thời điểm t =
3.

    Hướng dẫn:

    Ta có s'(t) = \left( - 2t^{2} + 16t +
15 \right)^{'} = ( - 2.3t + 16) = - 4t + 16.

    Vận tốc tức thời tại thời điểm t =
3s'(3) = - 1.3 = 16 =
4(m/s).

  • Câu 30: Thông hiểu
    Tìm số điểm cực đại của hàm số

    Hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = x^{2}(x + 1)(x - 2)^{3}, \forall x \in \mathbb{R}. Hỏi f(x) có bao nhiêu điểm cực đại?

    Hướng dẫn:

    Ta có

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{matrix}x^{2} = 0 \\x - 1 = 0 \\(x - 2)^{3} = 0 \\\end{matrix} ight.\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = 0 \\x = 1 \\x = 2 \\\end{matrix} ight..

    Bảng biến thiên

    Dựa vào bảng biến thiên suy ra hàm số có 1 điểm cực đại.

  • Câu 31: Vận dụng cao
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên

    Hỏi hàm số y = \left\lbrack f(2 - x)
\right\rbrack^{2} có bao nhiêu điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    y' = - 2.f(2 - x).f'(2 -
x).

    y' = 0 \Leftrightarrow - 2.f(2 -
x).f'(2 - x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
f(2 - x) = 0 \\
f'(2 - x) = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
2 - x = a < - 2 \\
2 - x = b > 1 \\
2 - x = - 2 \\
2 - x = 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 2 - a > 4 \\
x = 2 - b < 1 \\
x = 4 \\
x = 1
\end{matrix} \right.

    y' không xác định \Leftrightarrow f'(2 - x) không xác định \Leftrightarrow 2 - x = 0
\Leftrightarrow x = 2

    Dựa vào đồ thị f(x) ta thấy f(2 - x) > 0

    \Leftrightarrow a < 2 - x < b
\Leftrightarrow 2 - b < x < 2 - a

    f'(2 - x) > 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
2 - x < - 2 \\
0 < 2 - x < 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x > 4 \\
1 < x < 2
\end{matrix} \right.

    Ta có bảng xét dấu y'

    Vậy hàm số y = \left\lbrack f(2 - x)
\right\rbrack^{2}5 điểm cực trị.

  • Câu 32: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Description: C:\Users\nguye\Desktop\KHOI 10\bandicam 2019-07-07 15-33-30-588.jpg

    Tính tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = \frac{1}{e^{f^{2}(x)} -
3}.

    Hướng dẫn:

    Từ bảng biến thiên của hàm số, ta suy ra:

    • \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = -
\infty \Leftrightarrow \lim_{x \rightarrow - \infty}f^{2}(x) = +
\infty

    • \Rightarrow \lim_{x \rightarrow -
\infty}e^{f^{2}(x)} = + \infty \Rightarrow \lim_{x \rightarrow -
\infty}\frac{1}{e^{f^{2}(x)} - 3} = 0.

    • \lim_{x \rightarrow \mp \infty}f(x) =
+ \infty \Leftrightarrow \lim_{x \rightarrow + \infty}f^{2}(x) = +
\infty

    • \Rightarrow \lim_{x \rightarrow +
\infty}e^{f^{2}(x)} = + \infty \Rightarrow \lim_{x \rightarrow +
\infty}\frac{1}{e^{f^{2}(x)} - 3} = 0.

    Do đó, đồ thị hàm số y =
\frac{1}{e^{f^{2}(x)} - 3} có một đường tiệm cận ngang là đường thẳng y = 0.

    Xét phương trình: e^{f^{2}(x)} - 3 =
0(*).

    Ta có (*) \Leftrightarrow f^{2}(x) = ln3
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
f(x) = \sqrt{ln3}\ (1) \\
f(x) = - \sqrt{ln3}\ (2)
\end{matrix} \right.

    Dựa vào bảng biến thiên của hàm số f(x), ta có:

    • \sqrt{ln3} > 1 nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt là x_{1} \in (1;2)x_{2} \in (2; + \infty).

    • - \sqrt{ln3} < 1 nên phương trình (2) có một nghiệm là x_{1} \in
( - \infty;1).

    Suy ra phương trình (*) có 3 nghiệm phân biệt là x_{1};x_{2};x_{3}.

    Khi đó:

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x \rightarrow {x_{1}}^{+}}\left( e^{f^{2}(x)} - 3 \right) = 0 \\
x \rightarrow {x_{1}}^{+} \Rightarrow 1 < f(x) < f\left( x_{1}
\right)
\end{matrix} \right.\Rightarrow e^{f^{2}(x)} - 3 <
e^{f^{2}\left( x_{1} \right)} - 3 = 0

    \Rightarrow \lim_{x \rightarrow
{x_{1}}^{+}}\left( \frac{1}{e^{f^{2}(x)} - 3} \right) = -
\infty

    Suy ra đường thẳng x = x_{1} là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y =
\frac{1}{e^{f^{2}(x)} - 3}.

    Tương tự, ta tính được: \lim_{x
\rightarrow {x_{2}}^{+}}\left( \frac{1}{e^{f^{2}(x)} - 3} \right) = +
\infty;\lim_{x \rightarrow {x_{3}}^{+}}\left( \frac{1}{e^{f^{2}(x)} - 3}
\right) = + \infty.

    Suy ra các đường thẳng x = x_{2};x =
x_{3} là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = \frac{1}{e^{f^{2}(x)} - 3}.

    Vậy đồ thị hàm số y =
\frac{1}{e^{f^{2}(x)} - 3} đường tiệm cận ngang và 3 đường tiệm cận đứng.

  • Câu 33: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R}. Đồ thị hàm số y = f'(3x + 5) như hình vẽ. Hàm số y = f(x) nghịch trên khoảng nào?

    Hướng dẫn:

    Đặt x = 3t + 5. Khi đó g(t) = f(3t + 5) \Rightarrow g'(t) =
3f'(3t + 5).

    Ta có g'(t) < 0 \Leftrightarrow
f'(3t + 5) < 0 \Leftrightarrow t < 1.

    Khi đó f'(x) < 0 \Leftrightarrow
\frac{x - 5}{3} < 1 \Leftrightarrow x < 8.

    Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng ( -
1;8).

  • Câu 34: Thông hiểu
    Tìm tọa độ điểm M thỏa mãn điều kiện

    Tìm điểm M thuộc đồ thị hàm số y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} sao cho khoảng cách từ M đến tiệm cận đứng bằng khoảng cách từ điểm M đến trục hoành:

    Gợi ý:

    Đường thẳng x = x0 là đường tiệm cận đứng (hay tiệm cận đứng) của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:

    \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f\left( x ight) =  \pm \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f\left( x ight) =  \pm \infty

    Hướng dẫn:

    Do M thuộc đồ thị hàm số nên tọa độ điểm M\left( {{x_0};\frac{{2{x_0} + 1}}{{{x_0} - 1}}} ight);{x_0} e 1

    Phương trình tiệm cận đứng là x – 1 = 0 (d’)

    Giải phương trình d(M,d’) = d(M, Ox)

    => \left| {{x_0} - 1} ight| = \left| {\frac{{2{x_0} + 1}}{{{x_0} - 1}}} ight| \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {{x_0} = 0} \\   {{x_0} = 4} \end{array}} ight.

  • Câu 35: Thông hiểu
    Xác định m để hàm số nghịch biến trên khoảng

    Hàm số y = f(x) = - x^{3} + 3x^{2} + (2m
- 1)x - 1 nghịch biến trên khoảng (0; + \infty) khi và chỉ khi:

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Ta có:y' = - 3x^{2} + 6x + 2m -
1

    Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (0;
+ \infty)

    y' \leq 0;\forall x \in (0; +
\infty) khi và chỉ khi

    \Leftrightarrow 2m \leq 3x^{2} - 6x +
1;\forall x \in (0; + \infty)

    Xét hàm số g(x) = 3x^{2} - 6x +
1 trên (0; + \infty) ta có bảng biến thiên như sau:

    Dựa vào bảng biến thiên ta có:

    \min_{(0; + \infty)}g(x) = -
2

    Do đó \Leftrightarrow 2m \leq \min_{(0; +
\infty)}g(x) \Leftrightarrow 2m \leq - 2 \Leftrightarrow m \leq -
1

    Vậy m \leq - 1 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 36: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng:

    Cho hàm số  y = \frac{\sqrt{5}x-2 }{x+1}

    Khẳng định nào sau đây đúng?

  • Câu 37: Thông hiểu
    Tìm số dân cao nhát của thị trấn

    Số dân của một thị trấn sau t năm kể từ năm 2022 được ước tính bởi công thức f(t) = \frac{26t + 10}{t +
5} (f(t) được tính bằng nghìn người).

    Hỏi trong khoảng thời gian từ năm 2022 đến năm 2032 dân số của thị trấn đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số f(t) = \frac{26t + 10}{t +
5} với t \in \lbrack
0;10\rbrack suy ra f'(t) =
\frac{120}{(t + 5)^{2}} > 0,\ \ \ \forall t \in \lbrack
0;10\rbrack.

    Suy ra hàm số f(t) đồng biến trên đoạn \lbrack 1;10\rbrack.

    Vậy dân số đạt giá trị lớn nhất bằng f(10) = 18.

  • Câu 38: Nhận biết
    Tìm m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ.

    Biết đồ thị hàm số g(x) = \left| f(x) - m
\right| có 5 điểm cực trị. Khi đó số các giá trị nguyên của tham số của m

    Hướng dẫn:

    Do hàm y = f(x) có hai điểm cực trị nên y = f(x) - m có hai điểm cực trị.

    Để thoả mãn yêu cầu bài thì số giao điểm của đồ thị y = f(x) - m với trục hoành phải là 3 hay số giao điểm của y = f(x)y = m phải là 3.g(x) = f(1 - 3x)

    \Rightarrow g'(x) = - 3.f'(1 -
3x)

    Suy ra 4 < m < 11 .

    Do m\mathbb{\in Z \Rightarrow}m \in
\left\{ 4,5,6,7,8,9,10 \right\}

  • Câu 39: Thông hiểu
    Tìm các giá trị nguyên của x thỏa mãn yêu cầu

    Cho hàm số y = f(x)f'(x) > 0;\forall x\mathbb{\in R}. Có bao nhiêu giá trị nguyên của x để f(22x) > f\left( x^{2}
ight)?

    Hướng dẫn:

    Ta có: f'(x) > 0;\forall
x\mathbb{\in R} suy ra hàm số f(x) đồng biến trên \mathbb{R}

    Suy ra f(22x) > f\left( x^{2} ight)
\Leftrightarrow 22x > x^{2} \Leftrightarrow 0 < x <
22

    Vậy có tất cả 21 giá trị nguyên của x.

  • Câu 40: Vận dụng
    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số f\left( x ight) = \left| { - {x^2} - 4x + 5} ight| trên đoạn [-6; 6] 

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số g(x) = -x2 – 4x + 5 liên tục trên đoạn [-6; 6]

    Ta có: g’(x) = -2x – 4

    => g’(x) = 0 => x = -2 thuộc [-6; 6]

    Ta lại có g(x) = 0 => x2 – 4x + 5 = 0 => x = 1 (tm) hoặc x = -5 (tm)

    Ta tính được: \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {g\left( { - 6} ight) =  - 7} \\   {g\left( { - 2} ight) = 9} \\   {g\left( 6 ight) =  - 55} \\   {g\left( 1 ight) = g\left( { - 5} ight) = 0} \end{array}} ight. \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 6;6} ight]} f\left( x ight) = 55

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (32%):
    2/3
  • Thông hiểu (42%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo