Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 40 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 40 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Đồ thị hàm số nào có đường tiệm cận đứng đi qua điểm M( - 4;5)?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số y = \frac{5x + 1}{x +
4}

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 4} ight)}^ + }} \frac{{5x + 1}}{{x + 4}} =  + \infty  \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 4} ight)}^ - }} \frac{{5x + 1}}{{x + 4}} =  - \infty  \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. suy ra x = -
4 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    Tiệm cận đứng đi qua điểm M( -
4;5).

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định hàm số v(t)

    Một tàu đổ bộ tiếp cận Mặt Trăng theo cách tiếp cận thẳng đứng và đốt cháy các tên lửa hãm ở độ cao 250\
km so với bể mặt của Mặt Trăng. Trong khoảng 50 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao h của con tàu so với bề mặt của Mặt Trăng được tính (gẩn đúng) bởi hàm h(t) = - 0,01t^{3} + 1,1t^{2} - 30t +
250, trong đó t là thời gian tính bằng giây và h là độ cao tính bằng kilômét. Gọi v(t) là vận tốc tức thời của con tàu ở thời điểm t (giây) kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm với 0 \leq t \leq
50. Xác định hàm số v(t).

    Hướng dẫn:

    Vận tốc tức thời của con tàu ở thời điểm t, v(t), là đạo hàm của hàm số h(t) theo thời gian t. Hàm số h(t) đã cho là: h(t) = - 0,01t^{3} + 1,1t^{2} - 30t +
250

    Để tìm v(t), ta lấy đạo hàm của h(t): v(t) = h^{'}(t) = - 0,03t^{2} + 2,2t -
30

    Vậy hàm số v(t)biểu diễn vận tốc tức thời của con tàu ở thời điểm t là:

    v(t) = - 0,03t^{2} + 2,2t -
30

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tìm tiệm cận của đồ thị hàm số

    Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y =
\frac{\sqrt{x - 1}}{x^{2} - 2x} là:

    Hướng dẫn:

    Điều kiện xác định x \geq 1;x eq
2

    Ta có: \lim_{x ightarrow + \infty}y =
\lim_{x ightarrow + \infty}\frac{\sqrt{x - 1}}{x^{2} - 2x} =
0 suy ra y = 0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

    \lim_{x ightarrow 2^{+}}y = \lim_{x
ightarrow 2^{+}}\frac{\sqrt{x - 1}}{x^{2} - 2x} = + \infty nên đồ thị hàm số có 1 tiệm cận đứng x =
2.

    Vậy đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận.

  • Câu 4: Nhận biết
    Tính vận tốc tức thời của chuyển động

    Một chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s(t) = 4t^{3} + 6t + 2, trong đó s tính bằng mét và t là thời gian tính bằng giây. Tính vận tốc tức thời của chuyển động tại t =
2.

    Hướng dẫn:

    Vận tốc tức thời của chuyển động là:v(t)
= s'(t) = 12t^{2} + 6

    Khi t = 2,\ v(2) = 12.2^{2} + 6 =
54(m/s)

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Hình bên cho biết sự thay đổi của nhiệt độ ở một thành phố trong một ngày. Thời điểm nào trong ngày có nhiệt độ thấp nhất ?

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị ta thấy thời điểm có nhiệt độ thấp nhất trong ngày là vào 4h sáng.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tìm m thỏa mãn điều kiện

    Gọi m là giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x - 1 + \frac{4}{x - 1} trên khoảng (1; + \infty). Tìm m?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D = R\backslash\left\{ 1
ight\}.

    y' = \frac{x^{2} - 2x - 3}{(x -
1)^{2}}\ \ ,\ y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 3 \\
\end{matrix} ight..

    Bảng biến thiên:

    \Rightarrow m = \min_{(1; + \ \infty)}y =
4 khi x = 3

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = \frac{x^{2} - 3x + 1}{x +
2}\ \ \ (C). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) Tập xác định của hàm số là D =
\mathbb{R}\backslash\left\{ - 2 \right\}. Đúng||Sai

    b) Đồ thị (C) có tiệm cận ngang y = - 2. Sai||Đúng

    c) Đồ thị (C) có tiệm cận xiên y = x - 5. Đúng||Sai

    d) Đường tiệm cận xiên của đồ thị (C) cắt hai trục tọa độ tại điểm A,B. Diện tích tam giác OAB bằng \frac{25}{2}. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{x^{2} - 3x + 1}{x +
2}\ \ \ (C). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) Tập xác định của hàm số là D =
\mathbb{R}\backslash\left\{ - 2 \right\}. Đúng||Sai

    b) Đồ thị (C) có tiệm cận ngang y = - 2. Sai||Đúng

    c) Đồ thị (C) có tiệm cận xiên y = x - 5. Đúng||Sai

    d) Đường tiệm cận xiên của đồ thị (C) cắt hai trục tọa độ tại điểm A,B. Diện tích tam giác OAB bằng \frac{25}{2}. Đúng||Sai

    a) Hàm số xác định khi x + 2 \neq 0
\Leftrightarrow x \neq - 2. Tập xác định D = \mathbb{R}\backslash\left\{ - 2
\right\}.

    Do đó mệnh đề đúng.

    b) Ta có: \lim_{x \rightarrow + \infty}y
= \lim_{x \rightarrow + \infty}\frac{x^{2} - 3x + 1}{x + 2} = +
\infty\lim_{x \rightarrow -
\infty}y = \lim_{x \rightarrow - \infty}\frac{x^{2} - 3x + 1}{x + 2} = -
\infty.

    Suy ra đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang. Do đó mệnh đề sai.

    c) Ta có \lim_{x \rightarrow +
\infty}\left\lbrack \frac{x^{2} - 3x + 1}{x + 2} - (x - 5) \right\rbrack
= 0

    \lim_{x \rightarrow - \infty}\left\lbrack
\frac{x^{2} - 3x + 1}{x + 2} - (x - 5) \right\rbrack = 0

    Vậy đồ thị có đường tiệm cận xiên là y =
x - 5. Do đó mệnh đề đúng.

    d) Đường tiệm cận xiên y = x - 5 cắt hai trục tọa độ O\ x,Oy lần lượt tại A(5;0);\ B(0; - 5).

    Tam giác OAB vuông tại O, có

    OA = \left| \overrightarrow{OA} \right| =
\sqrt{5^{2} + 0^{2}} = 5

    OB = \left| \overrightarrow{OB} \right| =
\sqrt{0^{2} + ( - 5)^{2}} = 5.

    Diện tích tam giác OAB bằng: \frac{1}{2}.OA.OB = \frac{1}{2}.5.5 =
\frac{25}{2}. Do đó mệnh đề đúng.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên \mathbb{R}\backslash\left\{ -
1 \right\}, có bảng biến thiên như sau:

    Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Từ bảng biến thiên, ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x ightarrow ( - 1)^{-}}f(x) = + \infty \\
\lim_{x ightarrow ( - 1)^{+}}f(x) = - \infty \\
\end{matrix} ight.\  ightarrow x = - 1 là TCĐ.

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x ightarrow - \infty}y = - 2 \\
\lim_{x ightarrow + \infty}y = - 2 \\
\end{matrix} ight.\  ightarrow y = - 2 là TCN.

    Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = -
1 và tiệm cận ngang y = -
2..

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R} và có đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ. Tìm số điểm cực trị của hàm số y = g(x)
= f\left( x^{2} - 3 \right).

    Hướng dẫn:

    - Dựa vào đồ thị ta thấy: f'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 2(nghiem\ \ don) \\
x = 1(nghiem\ \ kep)
\end{matrix} \right..

    - Ta có g'(x) = 2x.f'\left( x^{2}
- 3 \right).

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x^{2} - 3 = - 2 \\
x^{2} - 3 = 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0(nghiem\ \ don) \\
x = \pm 1(nghiem\ \ don) \\
x = \pm 2(nghiem\ \ kep)
\end{matrix} \right..

    (Đến đây có thể kết luận hàm số có 3 điểm cực trị. Nếu muốn tìm điểm cực đại, cực tiểu của hàm số thì ta cần lập bảng biến thiên)

    g^{'(x)} > 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x > 0 \\
f^{'\left( x^{2} - 3 \right)} > 0
\end{matrix} \right.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
x < 0 \\
f^{'\left( x^{2} - 3 \right)} < 0
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x > 0 \\
x^{2} - 3 > - 2 \\
x^{2} - 3 \neq 1
\end{matrix} \right.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
x < 0 \\
x^{2} - 3 < - 2
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x > 1 \\
x \neq 2
\end{matrix} \right.\  \\
- 1 < x < 0
\end{matrix} \right.\ .

    Ta có bảng biến thiên của hàm số y =
g(x).

    Suy ra hàm số có 3 điểm cực trị.

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn mệnh đề đúng

    Xét hàm số f(x) = - \frac{4}{3}x^{3} -
2x^{2} - x - 3 trên \lbrack -
1;1brack. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Đạo hàm f'(x) = - 4x^{2} - 4x - 1 = -(2x + 1)^2 \leq 0,\ \forall x\mathbb{\in R}.

    Suy ra hàm số f(x) nghịch biến trên đoạn \lbrack - 1;1brack nên có giá trị nhỏ nhất tại x = 1 và giá trị lớn nhất tại x = - 1.

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn \lbrack - 2019\ ;\ 2020\rbrack để đồ thị hàm số y = f\left( x^{2} - 2x + m \right) -
m có 5 đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị hàm số y = f(x) ta suy ra f(x) có tập xác định D\mathbb{= R}\backslash\left\{ \pm 1
\right\} và các giới hạn: \lim_{x
\rightarrow \pm \infty}f(x) = 0, \lim_{x \rightarrow - 1^{+}}f(x) = +
\infty, \lim_{x \rightarrow -
1^{-}}f(x) = - \infty, \lim_{x
\rightarrow 1^{+}}f(x) = + \infty, \lim_{x \rightarrow 1^{-}}f(x) = -
\infty.

    Vì hàm số t = x^{2} - 2x + m xác định trên \mathbb{R} nên hàm số y = f\left( x^{2} - 2x + m \right) -
m xác định \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
x^{2} - 2x + m \neq 1 \\
x^{2} - 2x + m \neq - 1
\end{matrix} \right.

    \lim_{x \rightarrow \pm \infty}\left(
x^{2} - 2x + m \right) = + \infty nên \lim_{x \rightarrow \pm \infty}\left\lbrack
f\left( x^{2} - 2x + m \right) - m \right\rbrack = \lim_{t \rightarrow +
\infty}\left\lbrack f(t) - m \right\rbrack = - m.

    Do đó đồ thị hàm số y = f\left( x^{2} -
2x + m \right) - m có đúng một đường tiệm cận ngang là đường thẳng y = - m (về cả hai phía x \rightarrow + \inftyx \rightarrow - \infty ).

    Để đồ thị hàm số y = f\left( x^{2} - 2x +
m \right) - m có 5 đường tiệm cận thì nó phải có 4 đường tiệm cận đứng.

    Điều kiện cần: \left\lbrack
\begin{matrix}
x^{2} - 2x + m = 1 \\
x^{2} - 2x + m = - 1
\end{matrix} \right. phải có 4 nghiệm phân biệt

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
(x - 1)^{2} = - m + 2 \\
(x - 1)^{2} = - m
\end{matrix} \right. có 4 nghiệm phân biệt \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- m + 2 > 0 \\
- m > 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow m < 0.

    Điều kiện đủ:

    Giả sử x_{1}, x_{2} \left(
x_{1} < x_{2} \right) là hai nghiệm phân biệt của phương trình x^{2} - 2x + m = 1; x_{3}, x_{4} là hai nghiệm phân biệt của phương trình x^{2} - 2x + m = - 1.

    Xét đường thẳng x = x_{1}, ta có \lim_{x \rightarrow x_{1}^{\mp}}\left\lbrack
f\left( x^{2} - 2x + m \right) - m \right\rbrack = \lim_{t \rightarrow
1^{\pm}}\left\lbrack f(t) - m \right\rbrack = \pm \infty.

    Suy ra đường thẳng x = x_{1} là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f\left(
x^{2} - 2x + m \right) - m.

    Tương tự các đường thẳng x =
x_{2}, x = x_{3}, x = x_{4} cũng là các đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f\left( x^{2} - 2x + m
\right) - m.

    Vậy để đồ thị hàm số y = f\left( x^{2} -
2x + m \right) - m5 đường tiệm cận thì m < 0 .

    Do m\mathbb{\in Z}m \in \lbrack - 2019\ ;\ 2020\rbrack nên có tất cả 2019 giá trị của m .

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tìm m để hàm số đồng biến trên R

    Có bao nhiêu số nguyên m thỏa mãn điều kiện hàm số y = 2x^{3} + 9mx^{2} + 12m^{2}x + m - 2 đồng biến trên khoảng ( - \infty; +
\infty)?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    y' = 6x^{2} + 18mx +
12m^{2}. Hàm số đồng biến trên khoảng ( - \infty; + \infty) \Leftrightarrow y' \leq 0;\forall x\mathbb{\in
R}

    \Leftrightarrow x^{2} + 3mx + 2m^{2}
\leq 0

    \Leftrightarrow \Delta \leq 0
\Leftrightarrow m^{2} \leq 0 \Leftrightarrow m = 0

    Vậy có duy nhất một số nguyên m thỏa mãn điều kiện hàm số y = 2x^{3} + 9mx^{2} + 12m^{2}x + m - 2 đồng biến trên khoảng ( - \infty; +
\infty).

  • Câu 13: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Anh Hùng đang ở trong rừng để đào vàng và tìm thấy vàng ở điểm X cách điểm A một khoảng 3 km. Điểm A nằm trên đường bờ biển (đường bờ biển là đường thẳng). Trại của anh Hùng nằm ở vị trí Y cách điểm B một khoảng 3 km. Điểm B cũng thuộc đường bờ biển. Biết rằng AB = 3(km),AM = NB = x(km)AX = BY = 3(km) (minh hoạ như hình vẽ sau).

    Khi đang đào vàng, anh Hùng không may bị rắn cắn, chất độc lan vào máu. Sau khi bị cắn, nồng độ chất độc trong máu tăng theo thời gian được tính theo phương trình y = 50\log(t +2). Trong đó, y là nồng độ, t là thời gian tính bằng giờ sau khi bị rắn cắn. Anh cần quay trở lại trại để lấy thuốc giải độc. Anh ấy chạy trong rừng và trên bãi biển với vận tốc lần lượt là 5km/h13km/h. Để về đến trại anh Hùng cần chạy từ trong rừng qua điểm M,N trên bãi biển. Tính nồng độ chất độc trong máu thấp nhất khi anh Hùng về đến trại (làm tròn đáp án đến hàng phần chục).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Anh Hùng đang ở trong rừng để đào vàng và tìm thấy vàng ở điểm X cách điểm A một khoảng 3 km. Điểm A nằm trên đường bờ biển (đường bờ biển là đường thẳng). Trại của anh Hùng nằm ở vị trí Y cách điểm B một khoảng 3 km. Điểm B cũng thuộc đường bờ biển. Biết rằng AB = 3(km),AM = NB = x(km)AX = BY = 3(km) (minh hoạ như hình vẽ sau).

    Khi đang đào vàng, anh Hùng không may bị rắn cắn, chất độc lan vào máu. Sau khi bị cắn, nồng độ chất độc trong máu tăng theo thời gian được tính theo phương trình y = 50\log(t +2). Trong đó, y là nồng độ, t là thời gian tính bằng giờ sau khi bị rắn cắn. Anh cần quay trở lại trại để lấy thuốc giải độc. Anh ấy chạy trong rừng và trên bãi biển với vận tốc lần lượt là 5km/h13km/h. Để về đến trại anh Hùng cần chạy từ trong rừng qua điểm M,N trên bãi biển. Tính nồng độ chất độc trong máu thấp nhất khi anh Hùng về đến trại (làm tròn đáp án đến hàng phần chục).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y
= x^{3} - 3x^{2} + (4 - m)x đồng biến trên khoảng (2; + \infty) là:

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Ta có: y' = 3x^{2} - 6x + 4 -
m

    Hàm số đồng biến trên khoảng (2; +
\infty) \Leftrightarrow y' \geq 0;\forall x \in (2; +
\infty)

    \Leftrightarrow m \leq 3x^{2} - 6x +
4;\forall x \in (2; + \infty)

    Xét hàm số g(x) = 3x^{2} - 6x +
4 trên khoảng (2; +
\infty).

    Ta có: g'(x) = 6x - 6;g'(x) = 0
\Leftrightarrow x = 1

    Ta có bảng biến thiên

    Dựa vào bảng biến thiên ta có: m \leq
g(x);;\forall x \in (2; + \infty) \Leftrightarrow m \leq 4

    Vậy m \leq 4 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tìm tất cả tiệm cận đứng và tiệm cận ngang

    Tính tổng số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{x - 3}(x + 4)}{\left( 2x^{2} - 5x
+ 2 ight)\sqrt{x^{2} - 16}}?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D = (4; +
\infty)

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow +\infty}\frac{\sqrt{x - 3}(x + 4)}{\left( 2x^{2} - 5x + 2ight)\sqrt{x^{2} - 16}}= \lim_{x ightarrow + \infty}\dfrac{\sqrt{x -3}(x + 4)}{\left( 2x^{2} - 5x + 2 ight).x\sqrt{1 - \dfrac{16}{x^{2}}}}= 0

    Suy ra đồ thị hàm số có tiệm cận ngang y
= 0

    Mặt khác \lim_{x ightarrow
4^{+}}\frac{\sqrt{x - 3}(x + 4)}{\left( 2x^{2} - 5x + 2
ight)\sqrt{x^{2} - 16}} = + \infty suy ra x = 4 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    Vậy đồ thị hàm số đã cho có hai đường tiệm cận.

  • Câu 16: Nhận biết
    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên R và có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây:

    Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Hàm số đồng biến trên khoảng (−2; 5). Sai|| Đúng

    b) Hàm số đạt cực đại tại điểm x = −2. Đúng||Sai

    c) Hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng −2. Sai|| Đúng

    d) Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 5. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên R và có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây:

    Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Hàm số đồng biến trên khoảng (−2; 5). Sai|| Đúng

    b) Hàm số đạt cực đại tại điểm x = −2. Đúng||Sai

    c) Hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng −2. Sai|| Đúng

    d) Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 5. Đúng||Sai

    Hàm số y = f(x) không có giá trị nhỏ nhất nên phát biểu “Hàm số y =
f(x) có giá trị nhỏ nhất bằng −2” là phát biểu sai.

  • Câu 17: Vận dụng
    Tìm điều kiện để hàm số đạt giá trị lớn nhất trên khoảng

    Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên [-2; 2], có đồ thị của hàm số y f’(x) như hình vẽ sau:

    Tìm điều kiện để hàm số đạt giá trị lớn nhất trên khoảng

    Tìm giá trị của x0 để hàm số y = f(x) đạt giá trị lớn nhất trên [-2; 2]

    Hướng dẫn:

     Từ đồ thị ta có: f’(x) = 0 => \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x =  - 1} \\   {x = 1} \end{array}} ight.

    Ta có bảng biến thiên như sau:

    Tìm điều kiện để hàm số đạt giá trị lớn nhất trên khoảng

    Từ bảng biến thiên ta có x0 = 1 thỏa mãn điều kiện

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x^{3}
- 3x^{2} - 9x + 5 trên đoạn \lbrack
- 2;2brack

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Với x \in \lbrack - 2;2brack ta có: y' = 3x^{2} - 6x - 9 \Rightarrow
y' = 0 \Leftrightarrow x = - 1

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
y( - 2) = 3 \\
y( - 1) = 10 \\
y(2) = - 17 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \min_{\lbrack - 2;2brack}y = -
17 khi x = 2.

  • Câu 19: Nhận biết
    Tìm khoảng đồng biến của hàm số

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng ( -
1;0).

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Định khoảng đồng biến của hàm số

    Cho hàm số y = f(x). Đồ thị y = f'(x) như hình bên dưới và f( - 1) = f(2) = 0

    Hàm số g(x) = \left\lbrack f\left( x^{2}
- 3 \right) \right\rbrack^{2} đồng biến trên các khoảng nào trong các khoảng sau

    Hướng dẫn:

    Ta có g'(x) = 4xf\left( x^{2} - 3
\right).f'\left( x^{2} - 3 \right)

    Ta có bảng biến thiên của hàm số y =
f(x)

    Do f( - 1) = f(2) = 0 nên f\left( x^{2} - 3 \right) \leq 0 với \forall x\mathbb{\in R} để hàm số đồng biến thì x.f'\left( x^{2} - 3
\right) \leq 0

    TH1: x \geq 0 thì f\left( x^{2} - 3 \right) \leq 0

    \Rightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
- 1 \leq x^{2} - 3 \leq 0 \\
x^{2} - 3 \geq 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
- \sqrt{3} \leq x \leq - \sqrt{2} \\
\sqrt{2} \leq x \leq \sqrt{3} \\
x \geq \sqrt{5} \\
x \leq - \sqrt{5}
\end{matrix} \right.

    x \geq 0 nên \left\lbrack \begin{matrix}
\sqrt{2} \leq x \leq \sqrt{3} \\
x \geq \sqrt{5}
\end{matrix} \right.

    TH2: x \leq 0thì f^{'\left( x^{3} - 3 \right)} \geq
0

    \Rightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
0 \leq x^{3} - 3 \leq 2 \\
x^{3} - 3 \leq - 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
- \sqrt{5} \leq x \leq - \sqrt{3} \\
\sqrt{3} \leq x \leq - \sqrt{5} \\
- \sqrt{2} \leq x \leq \sqrt{2}
\end{matrix} \right.

    x \leq 0 nên \left\lbrack \begin{matrix}
- \sqrt{5} \leq x \leq - \sqrt{3} \\
- \sqrt{2} \leq x \leq 0
\end{matrix} \right.

    Vậy hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \left( - \sqrt{5}; - \sqrt{5} \right),\left( -
\sqrt{2};0 \right),\left( \sqrt{2};\sqrt{3} \right),\left( \sqrt{5}; +
\infty \right).

  • Câu 21: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{x^{2} + 3x}{x
- 1}.. Xét tính đúng sai của các nhận định dưới đây?

    a) Hàm số f(x) đồng biến trên khoảng ( - \infty;1). Sai||Đúng

    b) Cực đại của hàm số f(x)1. Đúng||Sai

    c) Hàm số f(x) có ba điểm cực trị. Sai||Đúng

    d) Hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng ( - 1;3). Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{x^{2} + 3x}{x
- 1}.. Xét tính đúng sai của các nhận định dưới đây?

    a) Hàm số f(x) đồng biến trên khoảng ( - \infty;1). Sai||Đúng

    b) Cực đại của hàm số f(x)1. Đúng||Sai

    c) Hàm số f(x) có ba điểm cực trị. Sai||Đúng

    d) Hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng ( - 1;3). Sai||Đúng

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Sai

    Tập xác định: D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 1 \right\}.

    y' = f'(x) = \frac{x^{2} - 2x -
3}{(x - 1)^{2}}.

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 3
\end{matrix} \right..

    Bảng biến thiên:

    A graph with arrows and numbersDescription automatically generated with medium confidence

    a) Từ bảng biến thiên suy ra mệnh đề sai.

    b) Mệnh đề đúng.

    c) Hàm số chỉ có hai điểm cực trị là x =
- 1x = 3. Vậy mệnh đề sai.

    d) Do hàm số không xác định tại x =
1 thuộc ( - 1;3) nên mệnh đề sai.

  • Câu 22: Vận dụng
    Tìm tọa độ điểm cực đại

    Cho hàm số y = 2x^{3} + bx^{2} + cx +
1. Biết M(1;-6) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số. Tìm tọa độ điểm cực đại N của đồ thị hàm số.

    Hướng dẫn:

    Đạo hàm y' = 6x^{2} + 2bx +
cy'' = 12x +
2b.

    Điểm M(1; - \ 6) là điểm cực tiểu \Leftrightarrow \ \ \left\{
\begin{matrix}
y^{'(1)} = 0 \\
y(1) = - \ 6 \\
y^{''(1)} > 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
2b + c = - \ 6 \\
b + c = - \ 9 \\
2b + 12 > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
b = 3 \\
c = - \ 12 \\
\end{matrix} ight.\ .

    Khi đó y = f(x) = 2x^{3} + 3x^{2} - 12x +
1.

    Ta có f'(x) = 6x^{2} + 6x -12

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = - 2 \\
\end{matrix} ight.\  ightarrow \left\{ \begin{matrix}
f( - 2) = 21 \\
f''( - 2) < 0 \\
\end{matrix} ight.

    Suy ra N( - \ 2;21) là điểm cực đại của đồ thị hàm số.

  • Câu 23: Thông hiểu
    Tìm tham số m thỏa mãn yêu cầu

    Hàm số y = - x^{4} + 2mx^{2} + 1 đạt cực tiểu tại x = 0 khi:

    Hướng dẫn:

    Hàm số xác định với mọi x\mathbb{\in
R}

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
y' = - 4x^{3} + 4mx \\
y'' = - 12x^{2} + 4m \\
\end{matrix} ight.

    Hàm số đạt cực tiểu tại x = 0 khi

    \left\{ \begin{matrix}
y'(0) = 0 \\
y''(0) > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- 4.0^{3} + 4m.0 = 0(TM) \\
- 12.^{2} + 4m > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m > 0

    Vậy m > 0 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 24: Nhận biết
    Chọn phương án thích hợp

    Mực nước biển trung bình tại trường sa từ năm 2013 đến năm 2019 được cho bởi biểu đồ trong hình bên dưới.

    Trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến năm 2019, năm nào mực nước biển trung bình tại trường sa cao nhất ?

    Hướng dẫn:

    Nhìn vào biểu đồ ta thấy, tại năm 2018 mực nước biển trung bình tại trường sa cao nhất bằng 242\
mm.

  • Câu 25: Nhận biết
    Tìm khoảng đồng biến của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ sau

    Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây

    Hướng dẫn:

    Từ bảng biến thiên suy ra hàm số đồng biến trên khoảng (0;2).

  • Câu 26: Thông hiểu
    Xác định khoảng nghịch biến của hàm số

    Cho hàm số f(x) có bảng xét dấu f'(x) như sau:

    Hàm số y = f(2x + 1) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    y' = \left\lbrack f(2x + 1)
ightbrack' = 2f'(2x + 1) < 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
2x + 1 < - 3 \\
- 1 < 2x + 1 < 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x < - 2 \\
- 1 < x < 0 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy khoảng nghịch biến của hàm số y =
f(2x + 1) là: ( - 1;0)

  • Câu 27: Thông hiểu
    Chọn đáp án chính xác

    Cho hàm số y = \frac{1}{3}x^{2} + x^{2} +
(m - 2)x + 2 với m là tham số. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số đã cho có hai điểm cực trị nằm bên trái trục Oy?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = x^{2} + 2x + m -
1

    Đồ thị của hàm số đã cho có hai điểm cực trị nằm bên trái trục tung khi và chỉ khi phương trình y' =
0 có hai nghiệm âm phân biệt

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\Delta' > 0 \\
S < 0 \\
P > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
1 - m + 1 > 0 \\
- 2 < 0 \\
m - 1 > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow 1 < m < 2

    Vậy đáp án cần tìm là m \in
(1;2).

  • Câu 28: Thông hiểu
    Tìm thời điểm vận tốc lớn nhất

    Một chất điểm chuyển động theo phương trình S(t) = - t^{3} + 12t^{2} - 30t + 10 trong đó t được tính bằng giây và S được tính bằng mét. Thời gian để vận tốc của chất điểm đạt giá trị lớn nhất là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: v(t) = S'(t) = - 3t^{2} + 24t
- 30 = - 3(t - 4)^{2} + 18 \leq 18

    Khi đó \max v(t) = 18 \Leftrightarrow t =
4(s)

  • Câu 29: Nhận biết
    Xác định số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = (x - 1)^{2020}(x - 2)^{2021}(x -
3)^{2022};\forall x\mathbb{\in R}. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: f'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = 2 \\
x = 3 \\
\end{matrix} ight.

    Ta có bảng xét dấu:

    Vậy hàm số đã cho có một điểm cực trị.

  • Câu 30: Thông hiểu
    Chọn hàm số thỏa mãn điều kiện đề bài

    Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên tập xác định của nó?

    Hướng dẫn:

    Hàm trùng phương không nghịch biến trên tập xác định của nó

    Với y = \frac{{x + 1}}{{ - x + 3}} \Rightarrow y' = \frac{4}{{{{\left( { - x + 3} ight)}^2}}} > 0,\forall x e 3

    Hàm số đã cho đồng biến trên từng khoảng xác định

    Với y =  - 2{x^3} - 3x + 5 \Rightarrow y' =  - 6{x^2} - 3 < 0,\forall x \in \mathbb{R}

    => Hàm số nghịch biến trên \mathbb{R}

  • Câu 31: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Xác định hàm số đồng biến trên ( - \infty; + \infty)?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số y = x^{3} + 3x ta có:

    y' = 3x^{2} + 3 > 0;\forall x \in
( - \infty; + \infty)

    Suy ra hàm số y = x^{3} + 3x đồng biến trên ( - \infty; +
\infty).

  • Câu 32: Thông hiểu
    Tìm số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ:

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) =
\frac{2020}{2f(x) + 1} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Số đường tiệm cận đứng là số nghiệm của phương trình f(x) = - \frac{1}{2}

    Nhìn vào đồ thị ta thấy phương trình trên có 4 nghiệm tương ứng với 4 đường tiệm cận đứng.

  • Câu 33: Thông hiểu
    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng xét dấu của đạo hàm như hình vẽ. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Từ bảng xét dấu ta thấy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng ( - \infty\ ;\  - 1)( - 1\ ;\ 1).

    Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng ( - \infty\ ;\  - 1).

  • Câu 34: Vận dụng
    Tìm m để đồ thị có 1 tiệm cận ngang

    Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{x - 3}{x + \sqrt{mx^{2} + 4}} có đúng một tiệm cận ngang.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow + \infty}y = \lim_{x
ightarrow + \infty}\frac{x - 3}{x + \sqrt{mx^{2} + 4}} = \frac{1}{1 +
\sqrt{m}} với m \geq
0;

    \lim_{x ightarrow - \infty}y = \lim_{x
ightarrow - \infty}\frac{x - 3}{x + \sqrt{mx^{2} + 4}} = \frac{1}{1 -
\sqrt{m}} với m \geq 0,m eq
1.

    Nếu m = 1 thì \lim_{x ightarrow - \infty}y = \lim_{x
ightarrow - \infty}\frac{(x - 3)\left( \sqrt{x^{2} + 4} - x
ight)}{4}= \lim_{x ightarrow - \infty}x^{2}.\frac{\left( 1 -
\frac{3}{x} ight)\left( - \sqrt{1 + \frac{4}{x^{2}}} - 1 ight)}{4} =
- \infty suy ra hàm số chỉ có đúng một TCN là y = \frac{1}{2} (Do\lim_{x ightarrow + \infty}y =
\frac{1}{2} khi m = 1)

    Do đó giá trị m = 1 thỏa yêu cầu bài toán.

    Nếu \left\{ \begin{matrix}
m \geq 0 \\
m eq 1 \\
\end{matrix} ight., để đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang \Leftrightarrow \frac{1}{1 + \sqrt{m}} =
\frac{1}{1 - \sqrt{m}} \Leftrightarrow m = 0.

    Vậy m = 0,m = 1 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 35: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số y = -
x^{3} + x^{2} + 5x - 5

    Hướng dẫn:

    y' = - 3x^{2} + 2x + 5 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = \frac{5}{3} \\
\end{matrix} ight..

    y'' = - 6x + 2.

    Ta có: y''( - 1) = 8 >
0 \Rightarrow Hàm số đạt cực tiểu tại x = - 1; y_{CT} = y( - 1) = - 8.

    Vậy điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là (
- 1; - 8).

  • Câu 36: Nhận biết
    Tìm số đường tiệm cận ngang

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên:

    Số đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = 5 \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y =  - 3 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. nên đồ thị hàm số đã cho có 2 đường tiệm cận ngang y = - 3;y = 5.

  • Câu 37: Vận dụng
    Tính tổng các phần tử của tập S

    Cho hàm số y = \frac{1}{3}x^{3} - mx^{2}
+ (3 - 2m)x với m là tham số. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để hàm số nghịch biến trên một khoảng có độ dài bằng 2\sqrt{5}. Tính tổng các phần tử của tập hợp S?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = x^{2} - 2mx + 3 - 2m
\Rightarrow \Delta' = m^{2} + 2m - 3

    Dễ thấy nếu \Delta' \leq 0 suy ra hàm số đồng biến trên \mathbb{R} nên trường hợp này không thỏa mãn

    Theo yêu cầu bài toán

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\Delta' > 0 \\
\left| x_{1} - x_{2} ight| = 2\sqrt{5} \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m^{2} + 2m - 3 > 0 \\
\left( x_{1} + x_{2} ight)^{2} - 4x_{1}x_{2} = 20 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \in ( - \infty; - 3) \cup (1; + \infty) \\
4m^{2} - 4(3 - 2m) = 20 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \in ( - \infty; - 3) \cup (1; + \infty) \\
\left\lbrack \begin{matrix}
m = - 4 \\
m = 2 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
m = - 4 \\
m = 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow S = \left\{ - 4;2
ight\}

    Vậy tổng tất cả các phần tử của tập S bằng -2.

  • Câu 38: Vận dụng
    Tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số 

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số f\left( x ight) = \frac{{2{x^2} + 7x + 23}}{{{x^2} + 2x + 10}}

    Hướng dẫn:

    Dễ thấy nên hàm số xác định trên toàn trục số.

    Gọi m là một giá trị tùy ý của hàm số, khi đó phương trình

    \begin{matrix}  \dfrac{{2{x^2} + 7x + 23}}{{{x^2} + 2x + 10}} = m \hfill \\   \Leftrightarrow 2{x^2} + 7x + 23 = m\left( {{x^2} + 2x + 10} ight) \hfill \\   \Leftrightarrow \left( {m - 2} ight){x^2} + \left( {2m - 7} ight)x + 10m - 23 = 0 \hfill \\ \end{matrix}

    Ta xét hai trường hợp sau:

    TH1: Nếu  m = 2 phương trình trở thành

    - 3x - 3 = 0 \Leftrightarrow x =  - 1

    Vậy phương trình có nghiệm khi m = 2

    TH2: Nếu m e 2 khi đó phương trình bậc 2 có nghiệm khi và chỉ khi:

    \begin{matrix}  \Delta  = {\left( {2m - 7} ight)^2} - 4\left( {m - 2} ight)\left( {10m - 23} ight) \geqslant 0 \hfill \\   \Leftrightarrow  - 36m + 144m - 135 \geqslant 0 \hfill \\   \Rightarrow \dfrac{3}{2} \leqslant m \leqslant \dfrac{5}{2} e 2 \hfill \\   \Rightarrow \max f\left( x ight) = \dfrac{5}{2},\min f\left( x ight) = \dfrac{3}{2} \hfill \\ \end{matrix}

     

  • Câu 39: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) = ax^{3} + bx^{2} +
cx + d có đồ thị là (C). Biết (C) có một điểm cực trị là A(1; - 1) và tâm đối xứng là I\left( \frac{2}{3}; - \frac{29}{27}
\right). Xét tính đúng sai của các mệnh đề dưới đây?

    a) (C) có một điểm cực trị là B\left( - \frac{1}{3}; - \frac{2}{27}
\right). Sai||Đúng

    b) a + b + c + d = - 1. Đúng||Sai

    c) Tiếp tuyến của (C) tại A song song với trục hoành. Đúng||Sai

    d) a + 2b + 3c + 4d = 4. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = ax^{3} + bx^{2} +
cx + d có đồ thị là (C). Biết (C) có một điểm cực trị là A(1; - 1) và tâm đối xứng là I\left( \frac{2}{3}; - \frac{29}{27}
\right). Xét tính đúng sai của các mệnh đề dưới đây?

    a) (C) có một điểm cực trị là B\left( - \frac{1}{3}; - \frac{2}{27}
\right). Sai||Đúng

    b) a + b + c + d = - 1. Đúng||Sai

    c) Tiếp tuyến của (C) tại A song song với trục hoành. Đúng||Sai

    d) a + 2b + 3c + 4d = 4. Sai||Đúng

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai

    + Theo tính chất của đồ thị hàm số bậc ba, ta có:

    A,\ \ B là hai điểm cực trị và I là tâm đối xứng của (C) \Rightarrow I là trung điểm của AB

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{B} = 2x_{I} - x_{A} = \frac{1}{3} \\
y_{B} = 2y_{I} - y_{A} = - \frac{31}{27}
\end{matrix} \right.

    \RightarrowCâu a sai.

    + Vì A là điểm cực trị của (C) nên A \in
(C) \Rightarrow a + b + c + d = -
1.

    \RightarrowCâu b đúng.

    + Vì A là điểm cực trị của (C) nên f'\left( x_{A} \right)= 0.

    Phương trình tiếp tuyến của (C) tại A là:

    y = f'\left( x_{A} \right)\left( x -
x_{A} \right) + y_{A} \Leftrightarrow y = - 1

    \Rightarrow Tiếp tuyến của (C) tại A song song với trục hoành.

    \RightarrowCâu c đúng.

    + Ta có: f'(x) = 3ax^{2} + 2bx +
cf''(x) = 6ax +
2b

    GT \Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}f^{'\left( x_{A} \right)} = 0 \\f^{''\left( x_{I} \right)} = 0 \\A \in (C) \\I \in (C)\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}3a + 2b + c = 0 \\4a + 2b = 0 \\a + b + c + d = - 1 \\\frac{8}{27}a + \frac{4}{9}b + \frac{2}{3}c + d = - \frac{29}{27}\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}a = - 1 \\b = 2 \\c = - 1 \\d = - 1\end{matrix} \right.

    Do đó: a + 2b + 3c + 4d = -
4

    \Rightarrow Câu d sai.

  • Câu 40: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại

    Hướng dẫn:

    Theo bảng biến thiên thì hàm số đạt cực tiểu tại điểm x = - 1

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (32%):
    2/3
  • Thông hiểu (42%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy

Đấu trường Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo