Xét mẫu số liệu ghép nhóm có tứ phân vị thứ nhất, tứ phân vị thứ hai, tứ phân vị thứ ba lần lượt là ;
;
. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là
Xét mẫu số liệu ghép nhóm có tứ phân vị thứ nhất, tứ phân vị thứ hai, tứ phân vị thứ ba lần lượt là ;
;
. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là
Năng suất lúa (đơn vị: tấn/ha) của một số thửa ruộng được ghi lại trong bảng sau:
|
Năng suất |
[5,5; 5,7) |
[5,7; 5,9) |
[5,9; 6,1) |
[6,1; 6,3) |
[6,3; 6,5) |
[6,5; 6,7) |
|
Số thửa ruộng |
3 |
4 |
6 |
5 |
5 |
2 |
Xác định độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm?
Ta có:
|
Năng suất |
[5,5; 5,7) |
[5,7; 5,9) |
[5,9; 6,1) |
[6,1; 6,3) |
[6,3; 6,5) |
[6,5; 6,7) |
|
Số thửa ruộng |
3 |
4 |
6 |
5 |
5 |
2 |
|
Tần số tích lũy |
3 |
7 |
13 |
18 |
23 |
25 |
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm:
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Vậy độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là
Nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm được ghi lại trong bảng sau:

Tìm khoảng tứ phân vị của bảng số liệu trên.
Mẫu số liệu trên được sấp xếp theo thứ tự tăng dần như sau:
16 16 18 20 20 24 25 25 28 29 30 30
Trung vị của mẫu số liệu trên là:
Nửa dãy phía dưới số 24,5 (nghĩa là những số nhó hơn 24,5) gồm: 16 16 18 20 20 24 có trung vị là
.
Nứa dãy phía trên số 24,5 (nghĩa là những số lớn hơn 24,5) gồm: 25 25 28 29 30 30 có trung vị là
.
Do đó, tứ phân vị của mẫu số liệu:
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là:
Số đặc trưng nào không sử dụng thông tin của nhóm số liệu đầu tiên và nhóm số liệu cuối cùng?
Số đặc trưng không sử dụng thông tin của nhóm số liệu đầu tiên và nhóm số liệu cuối cùng là khoảng tứ phân vị.
An tìm hiểu hàm lượng chất béo (đơn vị: g) có trong 100 g mỗi loại thực phẩm. Sau khi thu thập dữ liệu về 60 loại thực phẩm, An lập được bảng thống kê:
|
Hàm lượng chất béo (g) |
||||||
|
Tần số |
2 |
6 |
10 |
13 |
16 |
13 |
Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu?
Ta có:
|
Hàm lượng chất béo (g) |
||||||
|
Tần số |
2 |
6 |
10 |
13 |
16 |
13 |
|
Tần số tích lũy |
2 | 8 | 18 | 31 | 47 | 60 |
Trung vị thứ nhất và thứ ba:
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là
Xét mẫu dữ liệu ghép nhóm được cho ở bảng sau với .

Xét tính đúng/sai các mệnh đề sau:
a. Giá trị đại diện của là
. Đúng||Sai
b. Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là . Sai||Đúng
c. Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
. Đúng||Sai
d. Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là . Sai||Đúng
Xét mẫu dữ liệu ghép nhóm được cho ở bảng sau với .

Xét tính đúng/sai các mệnh đề sau:
a. Giá trị đại diện của là
. Đúng||Sai
b. Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là . Sai||Đúng
c. Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
. Đúng||Sai
d. Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là . Sai||Đúng
(a) giá trị đại diện của là
.
Chọn ĐÚNG.
(b) giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là .
Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là .
Chọn SAI.
(c) phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
.
Chọn ĐÚNG.
(d) phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là .
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
.
Chọn SAI.
Điểm kiểm tra khảo sát môn Tiếng Anh của lớp 11A được ghi trong bảng số liệu ghép nhóm như sau:
|
Điểm |
[0; 20) |
[20; 40) |
[40; 60) |
[60; 80) |
[80; 100) |
|
Số học sinh |
5 |
9 |
12 |
10 |
6 |
Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho?
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu bằng .
Giá đóng cửa của một cổ phiếu là giá của cổ phiếu đó cuối một phiên giao dịch. Bảng sau thống kê giá đóng cửa (đơn vị: nghìn đồng) của hai mã cổ phiếu và
trong 50 ngày giao dịch liên tiếp.

Người ta có thể dùng phương sai và độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của các loại cổ phiếu có giá trị trung bình gần bằng nhau. Cổ phiếu nào có phương sai, độ lệch chuẩn cao hơn thì được coi là có độ rủi ro lớn hơn.
Theo quan điểm trên, độ rủi ro của cổ phiếu nào cao hơn?
Ta có bảng thống kê giá đóng cửa theo giá trị đại diện

- Xét mẫu số liệu của cổ phiếu A
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là
- Xét mẫu số liệu của cổ phiếu
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là .
Vậy nếu đánh giá độ rủi ro theo phương sai và độ lệch chuẩn thì cổ phiếu có độ rủi ro thấp hơn cồ phiếu
.
Kết quả khảo sát cân nặng tất cả học sinh trong lớp 11H được ghi trong bảng sau:
|
Cân nặng (kg) |
Số học sinh |
|
[45; 50) |
5 |
|
[50; 55) |
12 |
|
[55; 60) |
10 |
|
[60; 65) |
6 |
|
[65; 70) |
5 |
|
[70; 75) |
8 |
Chọn đáp án đúng?
Ta có:
|
Cân nặng (kg) |
Số học sinh |
Tần số tích lũy |
|
[45; 50) |
5 |
5 |
|
[50; 55) |
12 |
17 |
|
[55; 60) |
10 |
27 |
|
[60; 65) |
6 |
33 |
|
[65; 70) |
5 |
38 |
|
[70; 75) |
8 |
46 |
Ta có:
=> Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là: [50; 55)
=> Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là: [65; 70)
Bạn Hằng rất thích nhảy hiện đại. Thời gian tập nhảy mỗi ngày trong thời gian gần đây của bạn Hằng được thống kê lại ở bảng sau:
|
Thời gian (phút) |
|||||
|
Số ngày |
6 |
6 |
4 |
1 |
1 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Kích thước mẫu là 18
Kết quả thống kê điểm trung bình năm học của hai lớp 12C và 12D như sau:
|
Điểm trung bình |
[5; 6) |
[6; 7) |
[7; 8) |
[8; 9) |
[9; 10) |
|
Số học sinh lớp 12C |
4 |
5 |
3 |
4 |
2 |
|
Số học sinh lớp 12CD |
2 |
5 |
4 |
3 |
1 |
Điểm trung bình của lớp 12C và điểm trung bình của lớp 12D lần lượt là:
Ta có:
|
Điểm trung bình |
[5; 6) |
[6; 7) |
[7; 8) |
[8; 9) |
[9; 10) |
|
Giá trị đại diện |
5,5 |
6,5 |
7,5 |
8,5 |
9,5 |
|
Số học sinh lớp 12C |
4 |
5 |
3 |
4 |
2 |
|
Số học sinh lớp 12CD |
2 |
5 |
4 |
3 |
1 |
Điểm trung bình của lớp 12C:
.
Điểm trung bình của lớp 12D:
.
Khi thống kê chiều cao (đơn vị: centimét) của học sinh lớp , người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm như Bảng sau.
|
Nhóm |
Tần số |
|
[155; 160) |
2 |
|
[160; 165) |
5 |
|
[165; 170) |
21 |
|
[170; 175) |
11 |
|
[175; 1800 |
11 |
|
N = 40 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng:
Trong mẫu số liệu ghép nhóm ta có đầu mút trái của nhóm 1 là , đầu mút phải của nhóm 5 là
.
Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là
Dưới đây là thống kê thời gian 100 lần đi làm bằng xe bus từ nhà đến trường của bạn Lan:
|
Thời gian (phút) |
[15; 81) |
[18; 21) |
[21; 24) |
[24; 27) |
[27; 30) |
[30; 33) |
|
Số lượt |
22 |
38 |
27 |
8 |
4 |
1 |
Giá trị nào sau đây là giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu?
Ta có:
|
Thời gian (phút) |
[15; 81) |
[18; 21) |
[21; 24) |
[24; 27) |
[27; 30) |
[30; 33) |
|
Số lượt |
22 |
38 |
27 |
8 |
4 |
1 |
|
Tần số tích lũy |
22 |
60 |
87 |
95 |
99 |
100 |
Cỡ mẫu
=> Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là [18; 21)
Do đó:
Khi đó tứ phân vị thứ nhất là:
=> Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là [21; 24)
Do đó:
Khi đó tứ phân vị thứ ba là:
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Trong một lần duy nhất Lan đi hết 29 phút, thời gian đi của Lan thuộc nhóm [30; 33)
Vì nên thời gian của lần Lan đi hết 29 phút là giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu ghép nhóm.
Dũng là một học sinh rất giỏi chơi rubik, bạn có thể giải nhiều loại khối rubik khác nhau. Trong một lần tập luyện giải khối rubik, bạn Dũng đã tự thống kê lại thời gian giải rubik trong 25 lần liên tiếp ở bảng sau:
|
Thời gian giải rubik (giây) |
|||||
|
Số lần |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây?
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là .
Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến khi hết của pin một số máy vi tính cùng loại được thống kê ở bảng sau:
|
Thời gian sử dụng |
||||
|
Số máy |
2 |
4 |
7 |
6 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?
Từ bảng thống kê ta có:
|
Thời gian sử dụng |
||||
|
Giá trị đại diện |
7,3 |
7,5 |
7,7 |
7,9 |
|
Số máy |
2 |
4 |
7 |
6 |
Tổng số máy: .
Thời gian sử dụng trung bình của pin là:
Phương sai của mẫu số liệu là:
.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: .
Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến khi hết của pin một số loại máy tính xách tay được mô tả như sau:
Có bao nhiêu máy tính có thời gian sử dụng từ 7,2 giờ đến 7,6 giờ?
Có 6 máy tính có thời gian sử dụng từ 7,2 giờ đến 7,6 giờ.
Bạn Mai rất thích múa. Thời gian tập múa mỗi ngày trong thời gian gần đây của bạn Mai được thống kê lại ở bảng sau:
|
Thời gian (phút) |
|||||
|
Số ngày |
6 |
6 |
4 |
1 |
1 |
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là (làm tròn đến hàng phần trăm)
+ Cỡ mẫu: .
|
Thời gian (phút) |
|||||
|
Giá trị đại diện |
22,5 |
27,5 |
32,5 |
37,5 |
42,5 |
|
Số ngày |
6 |
6 |
4 |
1 |
1 |
+ Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
.
+ Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
.
Nếu thay đổi tất cả các tần số trong mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng 4 thì số đặc trưng nào sau đây không thay đổi?
Theo công thức tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm: ta thấy khoảng biến thiên không phụ thuộc vào các tần số trong mẫu số liệu ghép nhóm nên khoảng biến thiên sẽ không thay đổi khi tần số thay đổi.
Cho mẫu dữ liệu ghép nhóm như sau:
|
Đối tượng |
Tần số |
|
[150; 155) |
15 |
|
[155; 160) |
10 |
|
[160; 165) |
40 |
|
[165; 170) |
27 |
|
[170; 175) |
5 |
|
[175; 180) |
3 |
Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đã cho?
Ta có:
|
Đối tượng |
Tần số |
Tần số tích lũy |
|
[150; 155) |
15 |
15 |
|
[155; 160) |
11 |
26 |
|
[160; 165) |
39 |
65 |
|
[165; 170) |
27 |
92 |
|
[170; 175) |
5 |
97 |
|
[175; 180) |
3 |
100 |
Cỡ mẫu là:
=> tứ phân vị thứ nhất thuộc nhóm [155; 160) (vì 25 nằm giữa hai tần số tích lũy 15 và 26)
Do đó:
Khi đó tứ phân vị thứ nhất là:
Cỡ mẫu là:
=> tứ phân vị thứ ba nhóm [165; 170) (vì 75 nằm giữa hai tần số tích lũy 65 và 92)
Do đó:
Khi đó tứ phân vị thứ ba là:
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là
Cho bảng thống kê số lượt vi phạm giao thông trong 20 ngày của người dân một địa phương được thống kê như sau:
|
101 |
79 |
79 |
78 |
75 |
|
73 |
68 |
67 |
67 |
63 |
|
63 |
61 |
60 |
59 |
57 |
|
55 |
55 |
50 |
47 |
42 |
Hãy tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm có độ dài bằng nhau với nhóm đầu tiên là [40; 50)?
Bảng số liệu ghép nhóm:
|
Số lỗi |
[40; 50) |
[50; 60) |
[60; 70) |
[70; 80) |
[80; 90) |
[90; 100) |
[100; 110) |
|
Tần số |
2 |
5 |
7 |
5 |
0 |
0 |
1 |
Vậy R = 110 – 40 = 70
Cho bảng thống kê kết quả đo cân nặng của một số trẻ em như sau:
|
Cân nặng (kg) |
[4; 6) |
[6; 8) |
[8; 10) |
[10; 12) |
[12; 14) |
|
Số trẻ em |
6 |
12 |
19 |
9 |
4 |
Xác định phương sai của mẫu số liệu đã cho?
Ta có:
Suy ra số trung bình của mẫu số liệu là:
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Số điểm thi đấu của các đội được biểu diễn trong bảng dưới đây:
|
Nhóm dữ liệu |
Tần số |
|
(0; 2] |
5 |
|
(2; 4] |
16 |
|
(4; 6] |
13 |
|
(6; 8] |
7 |
|
(8; 10] |
5 |
|
(10; 12] |
4 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu đó là:
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho là: .
Số đặc trưng nào không sử dụng thông tin của nhóm số liệu đầu tiên và nhóm số liệu cuối cùng?
Theo các công thức tính khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn ta thấy khoảng tứ phân vị là không sử dụng thông tin của nhóm số liệu đầu và nhóm số liệu cuối.
Bảng dưới đây thống kê cự li ném tạ của một vận động viên.
Cự li | [19; 21) | [21; 23) | [23; 25) | [25; 27) | [27; 29) |
Tần số | 13 | 45 | 24 | 12 | 6 |
Hãy tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án: 2,07
Bảng dưới đây thống kê cự li ném tạ của một vận động viên.
Cự li | [19; 21) | [21; 23) | [23; 25) | [25; 27) | [27; 29) |
Tần số | 13 | 45 | 24 | 12 | 6 |
Hãy tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án: 2,07
Ta có:
Cự li | [19; 21) | [21; 23) | [23; 25) | [25; 27) | [27; 29) |
Giá trị đại diện | 20 | 22 | 24 | 26 | 28 |
Tần số | 13 | 45 | 24 | 12 | 6 |
Cỡ mẫu:
Số trung bình:
Phương sai:
Độ lệch chuẩn: .
Cân nặng (kg) của một số quả mít trong một khu vườn được thống kê ở bảng sau:
|
Cân nặng (kg) |
[4; 6) |
[6; 8) |
[8; 10) |
[10; 12) |
[12; 14) |
|
Số cây giống |
6 |
12 |
19 |
9 |
4 |
Hãy tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần mười).
Ta có giá trị đại diện được thể hiện trong bảng sau:
|
Cân nặng (kg) |
[4; 6) |
[6; 8) |
[8; 10) |
[10; 12) |
[12; 14) |
|
Giá trị đại diện |
5 |
7 |
9 |
11 |
13 |
|
Số cây giống |
6 |
12 |
19 |
9 |
4 |
Cỡ mẫu: .
Số trung bình
.
Phương sai:
.
Đại lượng nào đo độ phân tán của nửa giữa của mẫu số liệu, không bị ảnh hưởng nhiều bởi các giá trị ngoại lệ trong mẫu số liệu?
Khoảng tứ phân vị dùng để đo độ phân tán của nửa giữa của mẫu số liệu, không bị ảnh hưởng nhiều bởi các giá trị ngoại lệ trong mẫu số liệu.
Để so sánh mức độ phân tán của các mẫu số liệu ghép nhóm có cùng số trung bình ta dùng đại lượng nào?
Để so sánh mức độ phân tán của các mẫu số liệu ghép nhóm có cùng số trung bình ta dùng phương sai và độ lệch chuẩn.
Đo cân nặng của học sinh lớp 12A9 ta được bảng số liệu như sau:
|
Khối lượng (kg) |
[40;45) |
[45;50) |
[50;55) |
[55;60) |
[60;65) |
[65;70) |
[70;75) |
[75;80] |
|
Số học sinh |
4 |
13 |
7 |
5 |
6 |
2 |
1 |
2 |
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm thuộc khoảng nào sau đây?
Gọi là mẫu số liệu gốc về cân nặng của
học sinh lớp 12A9 được xếp theo thứ tự tăng dần.
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là
Mỗi ngày bác T đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác T trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau:
|
Quãng đường |
[2,7; 3,0) |
[3,0; 3,3) |
[3,3; 3,6) |
[3,6; 3,9) |
[3,9; 4,2) |
|
Số ngày |
3 |
6 |
5 |
4 |
2 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Ta có:
|
Quãng đường |
[2,7; 3,0) |
[3,0; 3,3) |
[3,3; 3,6) |
[3,6; 3,9) |
[3,9; 4,2) |
|
Giá trị đại diện |
2,85 |
3,15 |
3,45 |
3,75 |
4,05 |
|
Số ngày |
3 |
6 |
5 |
4 |
2 |
Số trung bình:
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Cho bảng thống kê kết quả đo cân nặng của một số trẻ em như sau:
|
Cân nặng (kg) |
[4; 6) |
[6; 8) |
[8; 10) |
[10; 12) |
[12; 14) |
|
Số trẻ em |
6 |
12 |
19 |
9 |
4 |
Xác định độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đã cho?
Ta có:
Suy ra số trung bình của mẫu số liệu là:
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Vậy độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:
Xét mẫu số liệu ghép nhóm cho ở bảng dưới đây. Gọi là số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm đó được tính bằng công thức nào trong các công thức sau?

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm được tính bởi công thức:
Mỗi ngày bác Hương đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Hương trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau:
|
Quãng đường (km) |
|||||
|
Số ngày |
3 |
6 |
5 |
4 |
2 |
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là (làm tròn đến hàng phần trăm)
+ Cỡ mẫu: .
|
Quãng đường (km) |
|||||
|
Giá trị đại diện |
2,85 |
3,15 |
3,45 |
3,75 |
4,05 |
|
Số ngày |
3 |
6 |
5 |
4 |
2 |
+ Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
.
+ Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
.
Một vườn thú ghi lại tuổi thọ (đơn vị: năm) của 20 con hổ và thu được kết quả như sau:
|
Tuổi thọ |
[14;15) |
[15;16) |
[16;17) |
[17;18) |
[18;19) |
|
Số con |
1 |
3 |
8 |
6 |
2 |
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:
Ta có: và
nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm [16;17).
Một mẫu số liệu ghép nhóm có phương sai bằng 25 thì có độ lệch chuẩn bằng
Ta có độ lệch chuẩn bằng căn bậc hai số học của phương sai nên
Cho bảng thống kê lượng mưa (đơn vị: mm) đo được vào tháng 6 từ năm 2023 đến 2024 tại khu vực A:
341,4 | 187,1 | 242,2 | 522,9 | 251,4 |
432,2 | 200,7 | 388,6 | 258,4 | 288,5 |
298,1 | 413,5 | 413,5 | 332 | 421 |
475 | 400 | 305 | 520 | 147 |
Chia mẫu số liệu thành 4 nhóm với nhóm đầu tiên [140; 240). Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm?
Cho bảng thống kê lượng mưa (đơn vị: mm) đo được vào tháng 6 từ năm 2023 đến 2024 tại khu vực A:
341,4 | 187,1 | 242,2 | 522,9 | 251,4 |
432,2 | 200,7 | 388,6 | 258,4 | 288,5 |
298,1 | 413,5 | 413,5 | 332 | 421 |
475 | 400 | 305 | 520 | 147 |
Chia mẫu số liệu thành 4 nhóm với nhóm đầu tiên [140; 240). Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm?
Dũng là học sinh rất giỏi chơi rubik, bạn có thể giải nhiều loại khối rubik khác nhau. Trong một lần tập luyện giải khối rubik , bạn Dũng đã tự thống kê lại thời gian giải rubik trong 25 lần giải liên tiếp ở bảng sau:

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là
Cỡ mẫu
Gọi là mẫu số liệu gốc về thời gian giải rubik trong 25 lần của bạn Dũng được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có: ;
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là . Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là . Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Bảng tần số ghép nhóm dưới đây thể hiện kết quả điều tra về tuổi thọ trung bình:
Độ tuổi | [50; 55) | [55; 60) | [60; 65) | [65; 70) | [70; 75) | [75; 80) | [80; 85) | [85; 90) |
Nam | 4 | 7 | 4 | 6 | 15 | 12 | 2 | 0 |
Nữ | 3 | 4 | 5 | 3 | 7 | 14 | 13 | 1 |
Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm có tuổi thọ trung bình đồng đều nhất?
Bảng tần số ghép nhóm dưới đây thể hiện kết quả điều tra về tuổi thọ trung bình:
Độ tuổi | [50; 55) | [55; 60) | [60; 65) | [65; 70) | [70; 75) | [75; 80) | [80; 85) | [85; 90) |
Nam | 4 | 7 | 4 | 6 | 15 | 12 | 2 | 0 |
Nữ | 3 | 4 | 5 | 3 | 7 | 14 | 13 | 1 |
Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm có tuổi thọ trung bình đồng đều nhất?
Thống kê chiều cao (đơn vị: cm) của các bạn học sinh nữ của lớp 12A ở bảng sau:
|
Chiều cao |
[150; 155) |
[150; 155) |
[150; 155) |
[150; 155) |
[150; 155) |
|
Số học sinh |
2 |
4 |
10 |
0 |
1 |
Xác định khoảng biến thiên của chiều cao của các bạn học sinh nữ lớp 12A?
Khoảng biến thiên của chiều cao của các bạn học sinh nữ lớp 12A là 175 – 155 = 20 (cm)
Chị A lập bảng doanh thu bán hải sản của cửa hàng trong 20 ngày (đơn vị: triệu đồng) như sau:
|
Doanh thu |
[5; 7) |
[7; 9) |
[9; 11) |
[11; 13) |
[13; 15) |
|
Số ngày |
2 |
7 |
7 |
3 |
1 |
Tính giá trị của mẫu dữ liệu ghép nhóm trên?
Ta có:
|
Doanh thu |
[5; 7) |
[7; 9) |
[9; 11) |
[11; 13) |
[13; 15) |
|
|
Số ngày |
2 |
7 |
7 |
3 |
1 |
N = 20 |
|
Tần số tích lũy |
2 |
9 |
16 |
19 |
20 |
|
Cỡ mẫu
=> Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là [9; 11)
(Vì 15 nằm giữa hai tần số tích lũy 9 và 16)
Do đó:
Khi đó tứ phân vị thứ ba là:
Cho biểu đồ
Hoàn thảnh bảng số liệu theo mẫu sau:
|
Chiều cao |
[160; 164) |
[164; 168) |
[168; 172) |
[172; 176) |
[176; 180) |
|
Số học sinh |
3 |
5 |
8 |
4 |
1 |
|
Giá trị đại diện |
162 |
166 |
170 |
174 |
178 |
Cho biểu đồ
Hoàn thảnh bảng số liệu theo mẫu sau:
|
Chiều cao |
[160; 164) |
[164; 168) |
[168; 172) |
[172; 176) |
[176; 180) |
|
Số học sinh |
3 |
5 |
8 |
4 |
1 |
|
Giá trị đại diện |
162 |
166 |
170 |
174 |
178 |
Hoàn thảnh bảng số liệu như sau:
|
Chiều cao |
[160; 164) |
[164; 168) |
[168; 172) |
[172; 176) |
[176; 180) |
|
Số học sinh |
3 |
5 |
8 |
4 |
1 |
|
Giá trị đại diện |
162 |
166 |
170 |
174 |
178 |
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: