Tìm nguyên hàm .
Đặt ;
Lúc này ta có
Tìm nguyên hàm .
Đặt ;
Lúc này ta có
Công thức tính diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số liên tục trên đoạn
và hai đường thẳng
là
Ta có hình phẳng giới hạn bởi là
.
Tính diện tích hình phẳng S giới hạn bởi đồ thị các hàm số và
, trục hoành và trục tung.
Giao điểm Nhẩm được nghiệm 1
Một xe ô tô đang chạy đều với vận tốc thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc thay đổi theo hàm số
, trong đó
là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh.
a) Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng .Đúng||Sai
b) Thời gian từ lúc người lái xe đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là .Sai||Đúng
c) .Đúng||Sai
d) Quãng đường từ lúc đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là .Sai||Đúng
Một xe ô tô đang chạy đều với vận tốc
thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc thay đổi theo hàm số
, trong đó
là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh.
a) Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng
.Đúng||Sai
b) Thời gian từ lúc người lái xe đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là
.Sai||Đúng
c)
.Đúng||Sai
d) Quãng đường từ lúc đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là
.Sai||Đúng
Để giải bài toán này, chúng ta cần làm rõ từng phần. Ô tô đang chuyển động chậm dần đều với vận tốc (m/s), trong đó t là thời gian tính từ lúc bắt đầu đạp phanh.
a) Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0 m/s. (Đúng).
Để tìm thời gian mà ô tô dừng lại, ta đặt v=0 nghĩa là: −5t+20=0 hay t=4 (s)
Vậy khi t=4, vận tốc là 0 m/s, điều này cho thấy ô tô đã dừng lại.
b) Thời gian từ lúc người lái xe đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là 5 s.
Điều này không chính xác. Từ phần (a), chúng ta đã xác định thời gian để ô tô dừng lại là 4 giây, không phải 5 giây.
c)
Công thức tích phân này là chính xác, vì:
Với C là hằng số tích phân.
d) Quãng đường từ lúc đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là 400 m.
Để tính quãng đường, chúng ta cần tích phân hàm vận tốc để tìm quãng đường đi được. Quãng đường s từ t = 0 đến t=4 giây được tính bằng:
Do đó, quãng đường ô tô đi được là 40 m, không phải 400 m.
Tóm lại:
(a) Đúng.
(b) Sai, thời gian là 4 giây.
(c) Đúng.
(d) Sai, quãng đường là 40 m.
Một vật chuyển động chậm dần đều với vận tốc . Hỏi trong
trước khi dừng hẳn, vật di chuyển động được bao nhiêu mét?
Khi dừng hẳn
Khi đó trong 5s trước khi dừng hẳn vật di chuyển được:
.
Biết , a và b là các số hữu tỉ. Giá trị của
là:
Ta có:
Đẳng thức xảy ra nếu
Ta có:
Trong 4 phương án, chỉ có phương án thỏa mãn.
Tìm nguyên hàm của hàm số
Công thức sử dụng trong bài toán là:
Ta có:
Nếu thì
bằng:
Ta có:
Cho tích phân và
. Tích phân
có giá trị là:
Quy tắc “nối đuôi” cho ta:
.
Đáp án đúng là .
Cho hàm số liên tục trên
. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
, trục hoành, đường thẳng
là
Công thức đúng là:
Họ nguyên hàm của hàm số là:
Ta có:
Khi đó:
Cho hàm số có đạo hàm dương và liên tục trên
thỏa mãn
và
. Tích phân
là:
Áp dụng BĐT Cauchy-Schwarz:
Dấu "=" xảy ra khi chỉ khi
Tìm nguyên hàm của hàm số
Tích phân từng phần:
Đặt
Tìm một nguyên hàm của hàm số
, biết rằng
?
Ta có:
Theo bài ra ta có:
. Vậy
.
Cho hình (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số , cung tròn có phương trình
(với
) và trục hoành (phần tô đậm trong hình vẽ).
Biết thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay quanh trục hoành là
, trong đó
và
là các phân số tối giản. Tính
?
Cho hình (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số
, cung tròn có phương trình
(với
) và trục hoành (phần tô đậm trong hình vẽ).

Biết thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay
quanh trục hoành là
, trong đó
và
là các phân số tối giản. Tính
?
Cho hình phẳng giới hạn bởi đường cong
, trục hoành và các đường thẳng
. Khối tròn xoay tạo thành khi quay
quanh trục hoành có thể tích V bằng bao nhiêu?
Ta có:
.
Cho hàm số . Gọi
là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
và trục hoành. Mệnh đề nào sau đây sai?
Phương trình hoành độ giao điểm:
Diện tích hình phẳng cần tìm là:
((do trong khoảng (0; 1) và (1; 2) phương trình
vô nghiệm)
Vậy mệnh đề sai là: .
Tích phân có giá trị là:
Tích phân có giá trị là:
.
Đáp án đúng là .
Tìm ?
Đặt với
Ta có :
Tìm ?
Đặt:
Mặt khác:
Từ ta có hệ:
Biết . Khi đó
có giá trị bằng:
Ta có:
Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình , trong đó t được tính bằng giây và S được tính bằng mét. Vận tốc của chuyển động khi
là:
Ta có
Khi .
Tích phân có giá trị là:
Tích phân có giá trị là:
. Ta dùng đổi biến số.
Đặt .
Đổi cận.
.
Đáp án đúng là .
Cho . Hỏi
là nguyên hàm của hàm số nào dưới đây?
Để tìm là nguyên hàm của hàm số nào trong số 4 hàm số trên, ta sẽ đi đạo hàm
từ đó suy ra
.
Ta có
.
Một người chạy trong thời gian 1 giờ, vận tốc v (km/h) phụ thuộc thời gian t (h) có đồ thị là một phần của đường thẳng parabol với và trục đối xứng song song với trục tung như hình bên. Tính quãng đường s người đó chạy được trong khoảng thời gian 45 phút, kể từ khi bắt đầu chạy
Ta tìm được phương trình của parabol là
Quãng đường s mà người đó chạy được trong khoảng thời gian 0,75 (h) là:
Cắt một vật thể bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục tại
và
. Một mặt phẳng tùy ý vuông góc với trục
tại điểm có hoành độ
(
) cắt vật thể đó theo thiết diện là một hình chữ nhật có độ dài hai cạnh là
và
. Tính thể tích của phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng trên
Diện tích thiết diện là:
Thể tích vật thể là:
Tìm nguyên hàm của hàm số bằng:
Tìm nguyên hàm của hàm số là
Công thức áp dụng:
Ta có:
Diện tích nhỏ nhất giới hạn bởi parabol và đường thẳng
là:
Hoành độ giao điểm của đồ thị hai hàm số là nghiệm của phương trình
Vì nên phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt
với
Ta có: .
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi (P) và (d) là:
Vậy diện tích nhỏ nhất giới hạn bởi parabol và đường thẳng
là
.
Một bình cắm hoa dạng khối tròn xoay, biết đáy bình và miệng bình có đường kính lần lượt là và
. Mặt xung quanh của bình là một phần của mặt tròn xoay có đường sinh là đồ thị hàm số
. Tính thể tích bình cắm hoa?
Một bình cắm hoa dạng khối tròn xoay, biết đáy bình và miệng bình có đường kính lần lượt là
và
. Mặt xung quanh của bình là một phần của mặt tròn xoay có đường sinh là đồ thị hàm số
. Tính thể tích bình cắm hoa?
Tính thể tích của khối tròn xoay được sinh ra khi xoay hình phẳng giới hạn bởi các đường
và hai đường thẳng
quanh trục
:
Thể tích của khối tròn xoay được sinh ra khi xoay hình phẳng giới hạn bởi các đường
và hai đường thẳng
quanh trục
là:
.
Trong không gian , cho vật thể
giới hạn bởi hai mặt phẳng có phương trình
và
với
. Gọi
là diện tích thiết diện của
bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục
tại điểm có hoành độ là
, với
. Biết hàm số
liên tục trên đoạn
, khi đó thể tích
của vật thể
được cho bởi công thức:
Vì là diện tích thiết diện của
bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục
tại điểm có hoành độ là
, với
ta có:
không phải là
.
Một viên gạch hoa hình vuông cạnh . Người thiết kế đã sử dụng bốn đường parabol có chung đỉnh tại tâm viên gạch để tạo ra bốn cánh hoa (được tô đen như hình vẽ dưới).

Tính diện tích mỗi cánh hoa của viên gạch.

Chọn hệ tọa độ như hình vẽ (1 đơn vị trên trục bằng ), các cánh hoa tạo bởi các đường parabol có phương trình
,
,
,
.
Diện tích một cánh hoa (nằm trong góc phàn tư thứ nhất) bằng diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số,
và hai đường thẳng
.
Do đó diện tích một cánh hoa bằng
.
Tích phân có giá trị là:
Xét tích phân
Đặt .
Đáp án đúng là .
Có bao nhiêu giá trị của a trong đoạn thỏa mãn
.
Ta có:
Đặt
Mà
Suy ra, đáp án là 2.
Tìm .
Vì lũy thừa của là số lẻ nên ta đổi biến
.
.
Tìm nguyên hàm của hàm số ?
Ta có:
Cho hàm số f(x) xác định trên thỏa mãn
. Giá trị của biểu thức
là bao nhiêu?
Ta có:
Khi đó
Gọi là một nguyên hàm của hàm số
, thỏa mãn
. Tính giá trị biểu thức
?
Ta có:
là một nguyên hàm của hàm số
, ta có:
mà
.
Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: