Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2: Tuần 6

1 706

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 6 bao gồm chi tiết các phần đọc hiểu và trả lời câu hỏi, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn có đáp án án chi tiết cho mỗi phần giúp các em học sinh ôn tập, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học môn Tiếng Việt. 

Đề bài: Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 6

I- Bài tập về đọc hiểu:

Em học sinh mới

Đang giờ học Toán, một phụ nữ dắt bé gái nhỏ nhắn đến cửa lớp, nói với cô giáo: “Thưa cô, con gái tôi được chuyển đến học lớp cô”.

Nhìn em học sinh nhỏ bé, lưng bị gù, cô giáo hồi hộp nghĩ: “Liệu cả lớp sẽ đón bạn mới với thái độ thế nào?” Cô nhìn học trò như muốn nói lời tha thiết: “Hãy đừng để người bạn mới thấy trong đôi mắt các em sự ngạc nhiên và chế nhạo!”. Đáp lại là những nụ cười âu yếm và niềm vui lóe lên trong ánh mắt các em.

Cô nhẹ nhàng nói:

- Tên bạn là Ô-li-a. Bạn từ xa chuyển đến, người nhỏ yếu. Em nào ngồi bàn đầu xung phong chuyển chỗ khác để nhường chỗ cho Ô-li-a?

CẢ sáu em ngồi bàn đầu đều giơ tay xin chuyển. Ô-li-a ngồi vào chỗ một bạn được chuyển đi. Em nhìn cả lớp với ánh mắt dịu dàng, tin cậy.

( Theo Xu-khôm-lin-xki )

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng.

1. Khi nhận Ô-li-a vào lớp, cô giáo nhìn học sinh như muốn nói điều gì?

a- Hãy nhường chỗ ngồi tốt nhất cho bạn mới.

b- Đừng chế nhạo và trêu chọc người bạn mới.

c- Đừng tỏ thái độ ngạc nhiên và chế nhạo bạn.

2. Đáp lại ánh mắt của cô, các bạn đã có biểu hiện như thế nào?

a- Cười âu yếm, ánh mắt lóe lên niềm vui

b- Cười âu yếm, ánh măt dịu dàng, tin cậy

c- Cười chế nhạo, ánh mắt lộ vẻ ngạc nhiên.

3. Trước thái độ thân thiện của bạn bè trong lớp, Ô-li-a đã làm gì?

a- Nhìn cả lớp với ánh mắt vui vẻ, lạc quan

b- Nhìn cả lớp với ánh mắt dịu dàng, tin cậy

c- Nhìn cả lớp với ánh mắt biết ơn sâu nặng

4. Câu chuyện ca ngợi điều gì là chủ yếu?

a- Lòng yêu quý

b- Lòng tin cậy

c- Lòng nhân ái

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1. Viết lại các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng:

a) s hoặc x

- …… ổ số/……………

- ……ổ tay/…………….

-…… ay sưa / ………….

-…… ay bột/……………

b) ai hoặc ay

- m…… bơm/………..

- m………..nhà/…………

- ngày m……/………..

- m………. áo/………….

 c) sẻ hoặc sẽ

- sạch ………./………….

- san ………./………….

- chia ………../………..

- ……. làm/………….

2. Viết vào mỗi cột ít nhất 4 từ chỉ người, đồ vật trong lớp học:

Chỉ người

Chỉ đồ vật

…………………..

………………….

.………………….

………………….

3. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:

(1) Bạn Minh Hòa là học sinh xuất sắc nhất của lớp 2A.

……………………………………………………………

(2) Học sinh xuất sắc nhất của lớp 2A là bạn Minh Hòa.

……………………………………………………………

4. Đọc trích đoạn mục lục cuốn “Tuyển tập truyện viết cho thiếu nhi từ sau Cách mạng tháng Tám(Nhà xuất bản Giáo dục, 2002)

TT

Tên truyện

Tác giả

Trang

1

Ông Trạng thả diều

Hà Ân

5

2

Chuyện về một người thầy

-

14

3

Cậu bé xấu xí

-

22

4

Chuyện về một giấc mơ

-

30

5

Đôi guốc bỏ quên

Văn Biển

39

6

Em bé bên bờ sông Lai Vu

Vũ Cao

43

7

Trước lăng mộ vua Quang Trung

An Cương

66

8

Nàng tiên đảo Ngọc

Lý Biên Cương

75

9

Nguyên và Thùy

-

80

10

Em bé và bông hồng

Trần Hoài Dương

86

*Trả lời câu hỏi bằng cách điền vào chỗ trống:

a) Nhà văn có 4 truyện ngắn được in trong tuyển tập là …………..

b) Truyện ngắn Đôi guốc bỏquên của nhà văn……….. in ở trang……

c) Truyện ngắn Trước lăng mộ vua Quang Trungcủa nhà văn………… in ở trang……….

d) Nhà văn Lý Biên Cương có truyện ngắn………………………. in ở trang 75.

e) Truyện ngắn của nhà văn Trần Hoài Dương ở trang 86 có tên là.....................

……….Đây là truyện thứ ……….trong tuyển tập.

Đáp án môn Tiếng Việt tuần 6:

I-

1.c

2.a

3.b

4.c

II- 1.

a) xổ số - sổ tay; say sưa – xay bột

b) máy bơm – mái nhà; ngày mai – may áo

c) sạch s- san s; chia s- s làm

4. VD:

Chỉ người

Chỉ đồ vật

Cô giáo, thầy giáo, học sinh, bạn bè

Bàn, ghế, bảng, phấn

(1) Ai là học sinh xuất sắc nhất của lớp 2A?

(2) Học sinh xuất sắc nhất của lớp 2A là ai (hoặc: là bạn nào)?

4. a) Nhà văn có 4 truyện ngắn được in trong tuyển tập là Hà Ân.

b) Truyện ngắn Đôi guốc bỏ quên của nhà văn Văn Biển in ở trang 39.

c) Truyện ngắn Trước lăng mộ vua Quang Trung của nhà văn An Cương in ở trang 66.

d) Nhà văn Lý Biên Cương có truyện ngắn Nàng tiên đảo Ngọc in ở trang 75.

e) Truyện ngắn của nhà văn Trần Hoài Dương ở trang 86 có tên là Em bé và bông hồng. Đây là truyện thứ 10 trong tuyển tập.

Ngoài các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Đánh giá bài viết
1 706

Video đang được xem nhiều

Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2 Xem thêm