Đề thi học kì 2 Toán 10 Cánh Diều (Cấu trúc mới) Đề 1
Đề thi học kì 2 môn Toán 10 Cánh Diều
Đề thi học kì 2 lớp 10 môn Toán Cánh Diều được VnDoc biên soạn được đưa ra dựa vào ma trận đề kiểm tra theo Công văn 7991 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, áp dụng bắt đầu từ học kì 2 đối với THPT. Mời các bạn tham khảo chi tiết nội dung trong file tải về.
Đề thi cuối học kì 2 lớp 10 gồm có 4 phần:
- Phần 1: Trắc nghiệm khách quan
- Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai
- Phần 3: Câu hỏi tự luận ngắn
- Phần 4: Tự luận.
Hy vọng thông qua nội dung tài liệu, sẽ giúp bạn học ôn tập, củng cố kiến thức, chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra đánh giá học kì 2 môn Toán lớp 10.
ĐỀ THI HK2 TOÁN 10 THEO CV7991 CÁNH DIỀU
|
Trường THPT Cánh Diều Đề thi thử số 1 |
NĂM HỌC: 2024 – 2025 Thời gian làm bài: 90 phút |
Họ và tên học sinh: …………………………….. Lớp: …………………………..
PHẦN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Tìm tập xác định
của hàm số
.
A.
. B.
. C.
. D.
.
Câu 2. Parabol
có trục đối xứng là đường thẳng
A.
. B.
. C.
. D.
.
Câu 3. Cho hàm số
có đồ thị như hình sau.

Khẳng định nào sau đây sai?
A.
. B.
.
C.
. D.
.
Câu 4. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng
là
A.
. B.
. C.
. D.
.
Câu 5. Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng
và
.
A. Cắt nhau và vuông góc. C. Cắt nhau nhưng không vuông góc.
B. Trùng nhau. D. Song song với nhau.
Câu 6. Phương trình nào sau đây không phải là phương trình đường tròn?
A.
. B.
.
C.
. D.
.
Câu 7. Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của một elip?
A.
. B.
.
C.
. D.
.
Câu 8. Trên giá sách có 6 sách Toán khác nhau, 5 sách Vật Lí khác nhau và có 4 sách Ngữ Văn khác nhau. Một học sinh muốn chọn đúng một cuốn sách trên giá đó, hỏi có bao nhiêu cách?
A. 120. B. 15. C. 30. D. 360.
Câu 9. Cho k, n là các số tự nhiên
. Công thức nào sau đây đúng?
A.
. B.
.
C.
. D.
.
Câu 10. Tìm số hạng chứa
trong khai triển của nhị thức Newton
.
A.
. B.
. C.
. D.
.
Câu 11. Một hộp chứa 10 quả cầu gồm: 5 quả cầu đỏ, 3 quả cầu vàng, 2 quả cầu xanh. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu trong hộp. Gọi P là biến cố: “Lấy được ít nhất một quả cầu màu đỏ”. Biến cố đối của biến cố P là
A. “Lấy được ít nhất một quả cầu màu vàng hoặc màu xanh”.
B. “Lấy được ít nhất một quả cầu màu vàng và màu xanh”.
C. “Chỉ lấy được quả cầu màu vàng hoặc màu xanh”.
D. “Lấy được quả cầu trong đó có màu vàng hoặc màu xanh”.
Câu 12. Từ 10 tấm thẻ có đánh số thứ tự từ 1 đến 10, lấy ngẫu nhiên một thẻ. Xác suất để lấy được thẻ có đánh số chia hết cho 3 là
A.
. B.
. C.
. D.
.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Trong mỗi câu 1, 2 mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho hàm số
.
a) Đồ thị của hàm số là một parbol có đỉnh
.
b) Hàm số đồng biến trên khoảng
.
c) Bất phương trình
có tập nghiệm là
.
d) Phương trình
có đúng hai nghiệm phân biệt.
Câu 2. Trong mặt phẳng toạ độ
, cho đường thẳng
.
a) Đường thẳng
đi qua điểm M(1; 2) và có vectơ chỉ phương
.
b) Đường thẳng
có phương trình tổng quát là
.
c) Điểm N(4; -2) thuộc đường thẳng
và
.
d) Phương trình đường tròn tâm I(10; -5) và tiếp xúc với
là
.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NGẮN
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Tìm tích tất cả các nghiệm thực của phương trình
.
Câu 2. Một nhóm học sinh có 10 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn ra 3 học sinh của nhóm đó sao cho trong 3 bạn được chọn có cả nam và nữ?
Câu 3. Tìm hệ số của số hạng chứa
trong khai triển
.
Câu 4. Cho đa giác đều
có 20 đỉnh. Hỏi có bao nhiêu tam giác vuông có ba đỉnh thuộc tập hợp các đỉnh của
?
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định parabol
, biết nó đi qua điểm
và có đỉnh I(1;2).
Câu 2 (0,5 điểm). Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hai điểm A(3;-1) và B(5;-3). Viết phương trình đường tròn đường kính AB.
Câu 3 (1,0 điểm). Trên bờ biển có hai trạm thu phát tín hiệu
và
cách nhau
, người ta xây một cảng biển cho tàu hàng neo đậu là một nửa hình elip có hai tiêu điểm thuộc đoạn thẳng bờ biển AB và có tiêu cự bằng
. Một con tàu ban đầu đang ở vị M và nhận tín hiệu đi vào cảng biển với yêu cầu điều khiển sao cho hiệu khoảng cách từ vị trí con tàu đến
và
luôn là
(tham khảo hình dưới dây). Khi con tàu đến vị trí I tại cảng và neo đậu tại đó. Tính khoảng từ vị trí con tàu neo đậu đến bờ biển.

Câu 4 (1,0 điểm) Một cuộc họp có sự tham gia của 21 nhà khoa học, chia thành ba lĩnh vực. Trong đó lĩnh vực thứ nhất là Toán học gồm có 4 nam và 2 nữ; lĩnh vực thứ hai là Vật lí gồm có 3 nam và 4 nữ; lĩnh vực thứ ba là Hóa học gồm có 4 nam và 4 nữ. Người ta muốn lập một ban thư kí gồm 4 nhà khoa học. Tính xác suất để ban thư kí được chọn có đủ cả ba lĩnh vực và có cả nam lẫn nữ.
------------HẾT------------
ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Đáp án |
B |
D |
B |
A |
D |
A |
B |
B |
D |
B |
C |
C |
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Trong mỗi câu 1, 2 mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho hàm số
.
a) Đồ thị của hàm số là một parbol có đỉnh
.
b) Hàm số đồng biến trên khoảng
.
c) Bất phương trình
có tập nghiệm là
.
d) Phương trình
có đúng hai nghiệm phân biệt.
Câu 2. Trong mặt phẳng toạ độ
, cho đường thẳng
.
a) Đường thẳng
đi qua điểm M(1; 2) và có vectơ chỉ phương
.
b) Đường thẳng
có phương trình tổng quát là
.
c) Điểm N(4; -2) thuộc đường thẳng
và
.
d) Phương trình đường tròn tâm I(10; -5) và tiếp xúc với
là
.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm).
Câu 1. Tìm tích tất cả các nghiệm thực của phương trình:
.
Kết quả: 2
Lời giải:
Bình phương hai vế của phương trình ta được:
.
Tiếp tục bình phương hai vế và rút gọn ta được
.
Thay vào phương trình đã cho để kiểm tra, ta thấy chỉ có x = 2 thỏa mãn.
Suy ra tập nghiệm của phương trình là
.
Vậy tích tất cả nghiệm của phương trình bằng 2.
Câu 2. Một nhóm học sinh có 10 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn ra 3 học sinh của nhóm đó sao cho trong 3 bạn được chọn có cả nam và nữ?
Kết quả: 1725
Lời giải:
Số cách chọn 3 học sinh bất kỳ là
.
Số cách chọn 3 học sinh toàn nam là
.
Số cách chọn 3 học sinh toàn nữ là
.
Vậy số cách chọn 3 học sinh có nam và nữ là
.
Câu 3. Tìm hệ số của số hạng chứa
trong khai triển
.
Kết quả: -40
Lời giải:
Số hạng chứa
trong khai triển
là
.
Vậy hệ số của số hạng chứa
trong khai triển
là -40.
Câu 4. Cho đa giác đều
có 20 đỉnh. Hỏi có bao nhiêu tam giác vuông có ba đỉnh thuộc tập hợp các đỉnh của
?
Kết quả: 180
Lời giải
Đa giác đều
có 20 đỉnh nên có 10 đường chéo đi qua tâm đường tròn ngoại tiếp đa giác đều
. Một tam giác vuông có đỉnh là đỉnh của
thì phải có cạnh huyền là đường chéo đi qua tâm đường tròn ngoại tiếp đa giác đều
.
Với một đường chéo như vậy của đa giác đều
sẽ tạo ra 18 tam giác vuông.
Vậy số tam giác vuông có ba đỉnh thuộc tập hợp các đỉnh của
là 10.18 = 180.
Đáp án có trong file tải, mời bạn đọc tải tài liệu!