Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề thi học kì 2 Toán 10 KNTT theo cv 7991 Đề 5

Lớp: Lớp 10
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Đề thi
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 2
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Đề thi học kì 2 môn Toán 10 Kết nối tri thức

Đề thi học kì 2 lớp 10 môn Toán KNTT được VnDoc biên soạn được đưa ra dựa vào ma trận đề kiểm tra theo Công văn 7991 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, áp dụng bắt đầu từ học kì 2 đối với THPT. Mời các bạn tham khảo chi tiết nội dung trong file tải về.

Đề thi cuối học kì 2 lớp 10 gồm có 4 phần:

  • Phần 1: Trắc nghiệm khách quan
  • Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai
  • Phần 3: Câu hỏi tự luận ngắn
  • Phần 4: Tự luận.

Hy vọng thông qua nội dung tài liệu, sẽ giúp bạn học ôn tập, củng cố kiến thức, chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra đánh giá học kì 2 môn Toán lớp 10.

ĐỀ THI HK2 TOÁN 10 THEO CÔNG VĂN 7991

TRƯỜNG THPT

(Đề chính thức)

CV7991 – Đề số 5

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK2 NĂM HỌC 2025 – 2026

MÔN: TOÁN – LỚP 10

Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: ………………… Số báo danh……………………………………………………

PHẦN I. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án)

Câu 1. Tìm tập xác định của hàm số y =
\sqrt{2 - 6x}.

A. D\mathbb{=
R}\backslash\{\frac{1}{3}\}. B. D =
\left( - \infty;\frac{1}{3} \right\rbrack. C. D = \left( - \infty;\frac{1}{3} \right). D. D = \left( \frac{1}{3}; + \infty
\right\rbrack.

Câu 2. Tìm tọa độ đỉnh I của đồ thị hàm số y = 5x^{2} + 3x + 6.

A. I\left( - \frac{3}{10};\frac{111}{20}
\right). B. I\left(
\frac{3}{10};\frac{147}{20} \right). C. I\left( \frac{3}{5};\frac{48}{5} \right). D. I\left( - \frac{3}{5};6
\right).

Câu 3. Cho bảng biến thiên của hàm số y =
ax^{2} + bx + c.

Tìm khẳng định đúng.

A. Hàm số nghịch biến trên khoảng ( -
\infty;2). B. Hàm số đồng biến trên khoảng (\frac{1}{2}; + \infty).

C. Hàm số đồng biến trên khoảng (\frac{1}{2};2). D. Hàm số nghịch biến trên khoảng (2; + \infty).

Câu 4. Cho biểu thức f(x) = x^{2} - 6x +
9. Tìm khẳng định đúng.

A. f(x) \geq 0,\forall x\mathbb{\in
R}. B. f(x) \leq 0,\forall
x\mathbb{\in R}\backslash\left\{ 3 \right\}.

C. f(x) > 0,\forall x\mathbb{\in
R}. D. f(x) < 0,\forall x \in
\mathbb{R}\backslash\left\{ 3 \right\}.

Câu 5. Tìm tập nghiệm của bất phương trình 30x^{2} + 98x + 48 > 0.

A. S = \left( - \infty; - \frac{8}{3}
\right) \cup \left( - \frac{3}{5}; + \infty \right). B. \left( - \infty; - \frac{8}{3} \right\rbrack \cup
\left\lbrack - \frac{3}{5}; + \infty \right).

C. S = \varnothing. D. S\mathbb{= R}.

Câu 6. Số nghiệm của phương trình \sqrt{-
2x^{2} - 4x + 9} = 7x - 6.

A. 0. B. 3. C. 1. D. 2.

Câu 7. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng \Delta:x - 2y + 3 = 0. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \Delta?

A. \overrightarrow{n} = ( - 2; -
1). B. \overrightarrow{n} =
(2;1). C. \overrightarrow{n} =
(1;2). D. \overrightarrow{n} = ( -
1;2).

Câu 8. Khoảng cách từ điểm M(0;1)đến đường thẳng \Delta:5x - 12y - 1 = 0

A. \frac{11}{13}. B. \sqrt{13}. C. \frac{13}{17}. D. 1.

Câu 9. Tính góc giữa hai đường thẳng a:\
\sqrt{3}x - y + 7 = 0b:x -
\sqrt{3}y - 1 = 0

A. 30{^\circ}. B. 90{^\circ}. C. 60{^\circ}. D. 45{^\circ}.

Câu 10. Trong các phương trình dưới dây, có bao nhiêu phương trình là phương trình đường tròn?

(1) x^{2} + y^{2} - 100y + 1 = 0 (2) x^{2} + y^{2} - 2 = 0.

(3) x^{2} + y^{2} - y = 0 (4) x^{2} + y^{2} - x + y + 4 = 0.

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 11. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho Hypebol có phương trình chính tắc \frac{x^{2}}{5} - \frac{y^{2}}{4} =
1. Hiệu khoảng cách từ một điểm M bất kì trên Hypebol đến hai tiêu điểm của Hypebol đã cho là?

A. 2\sqrt{5}. B. 12. C. 6. D. 4.

Câu 12. Cho đường tròn (C):x^{2} + y^{2}
- 2x - 4y - 4 = 0 và điểm A(4;2). Đường thẳng nào trong các đường thẳng dưới đây là tiếp tuyến của đường tròn (C) tại điểm A.

A. x + 4 = 0 B. x - 4 = 0. C. x - y - 4 = 0. D. x + y - 4 = 0.

PHẦN II. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai (Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu, học sinh chỉ chọn đúng hoặc sai)

Câu 1. Cho hàm số (P): y = f(x) = x^{2} - 2x - 3.

Phát biểu Đúng hay sai
a) Tập xác định của hàm số (P)D\mathbb{= R}.
b) Đồ thị hàm số (P) có tọa độ đỉnh là I(1;3).
c) Hàm số (P) nhận giá trị âm với \forall x \in \lbrack -
1;3\rbrack.
d) Với m > - 1 thì phương trình f(x) = 2m - 2 có 2 nghiệm phân biệt.

Câu 2. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxycho: A( -
4\ ;\ 0)\ \ ;B(4\ ;\ 0)\ \ ;C(0\ ;\ 4).

Phát biểu Đúng hay sai
a) Đường thẳng BC có phương trình là x + y = 1.
b) Khoảng cách từ gốc tọa độ O đến cạnh BC bằng 1.
c) Phương trình đường tròn đường kính ABx^{2} +
y^{2} = 16.
d) Phương trình đường elip nhận A( - 4\
;\ 0)\là tiêu điểm và đi qua điểm C(E):\frac{x^{2}}{32} + \frac{y^{2}}{16} =
1.

PHẦN III. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2)

Câu 1. Biết hàm số y = \sqrt{- 1 - x} +
\frac{3x^{2} - 1}{\sqrt{2x + 6}} có tập xác định là D = (a;b\rbrack với a,\ b\mathbb{\in Z}. Tính S = b - a.

Câu 2. Cho hàm số f(x) = x^{2} + 2mx + 3m
- 2. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để f(x) luôn dương với mọi x\mathbb{\in R}.

Câu 3. Xét trên khu vực biển khá nhỏ ta xem mặt biển là một mặt phẳng. Đặt vào mặt phẳng ấy một hệ trục tọa độ Oxy, mỗi đơn vị trên trục ứng với 1km. Có ba hòn đảo A,B,C có tọa độ thỏa mãn A(1;2),\overrightarrow{AB}(60;80),\overrightarrow{AC}(10;10). Một chiếc tàu chở du khách từ đảo A đến đảo B để tham quan du lịch. Khi di chuyển thì du khách thấy đảo C hiện ra thấp thoáng. Khoảng cách ngắn nhất của chiếc tàu chở du khách đến đảo C là bao nhiêu km?

Câu 4. Cho tam giác ABC vuông ở AM là điểm thuộc cạnh AB. Tính độ dài cạnh AB biết rằng AC = 24a,\ \ BM = 8a,\ \ CB - CM =
4a.

PHẦN IV. (3,0 điểm) phần tự luận

Câu 1. (0.75 điểm) Một vận động viên bóng chuyền đánh một quả bóng lên với vị trí ban đầu từ một độ cao 4 (feet) (tính từ tay đánh bóng đến mặt đất). Tại thời điểm 0,5s trái bóng ở độ cao 10 (feet) và tại 1sthì trái bóng ở độ cao 8 (feet). Đối phương có bao nhiêu giây để chạy đến cứu quả bóng trước khi nó chạm đến mặt đất?

Câu 2. (0.75 điểm) Một công ty muốn làm một đường ống dẫn từ một điểm A trên bờ đến một điểm C trên một hòn đảo. Hòn đảo cách bờ biển 6 km. Để thực hiện, công ty dự định xây dựng phần đường ống trên bờ từ A đến B và đường ống dưới nước từ B đến C (hình vẽ).

Biết giá để xây đường ống trên bờ là 50.000USD mỗi km và 130.000USD mỗi km để xây dưới nước. Xác định đoạn đường từ A đến B để tổng chi phí xây dựng lắp đặt từ A đến C là 1.170.000 USD.

Câu 3. (1.0 điểm) Cho đường tròn (C):x^{2} + y^{2} + 4x - 6y + 4 = 0.

a) Xác định tâm và bán kính của đường tròn (C);

b) Viết phương trình tiếp tuyến dcủa đường tròn(C)tại điểm M( - 2;0).

Câu 4. (0.5 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ, một thiết bị âm thanh được phát từ vị trí A(4;\ \ 4). Người ta dự định đặt một máy thu tín hiệu trên đường thẳng có phương trình x - y - 3 = 0. Tìm điểm đặt máy thu ở vị trí nào sẽ nhận được tín hiệu sớm nhất?

----------------------HẾT--------------------

📥 Để xem trọn vẹn nội dung và ví dụ minh họa, bạn vui lòng tải tài liệu tham khảo tại đây.

Xem thử Tải về
Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo