Giải SBT Công nghệ lớp 6: Bài 21: Tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia đình

1 3

Giải SBT Công nghệ lớp 6: Bài 21: Tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia đình bao gồm lời giải chi tiết cho từng câu hỏi trong chương trình Sách bài tập Công nghệ lớp 6 cho các em học sinh tham khảo, rèn luyện, củng cố kiến thức chuẩn bị cho các bài học trên lớp đạt kết quả cao.

Bài 21.1 trang 48 SBT Công nghệ 6

Bữa ăn hợp lí là bữa ăn:

A. Có sự phối hợp thực phẩm của 4 nhóm với tỉ lệ thích hợp.

B. Có nhiều thực phẩm cung cấp chất đạm và chất béo.

C. Có nhiều rau củ và đường bột

D. Có nhiều chất đường bột và chất béo

Lời giải:

Đáp án A

Bài 21.2 trang 48 SBT Công nghệ 6

Khoảng cách hợp lí giữa các bữa ăn trong ngày:

A. 2 giờ

B. 3 giờ

C. 4 – 5 giờ

D. 6 giờ

Lời giải:

Đáp án C

Bài 21.3 trang 48 SBT Công nghệ 6

Nhu cầu dinh dưỡng của từng người phụ thuộc vào:

A. Lứa tuổi.

B. Giới tính và thể trạng

C. Công việc

D. Cả A, B và C

Lời giải:

Đáp án D

Bài 21.4 trang 48 SBT Công nghệ 6

Để đảm bảo ngon miệng, tăng khả năng hấp thu cần:

A. Thay đổi món ăn trong ngày.

B. Thay đổi các phương pháp chế biến trong từng bữa ăn.

C. Thay đổi hình thức trình bày và màu sắc của món ăn

D. Cả A, B và C.

Lời giải:

Đáp án D

Bài 21.5 trang 48 SBT Công nghệ 6

Để chuẩn bị một bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, cần:

A. Có nhiều tiền để mua thực phẩm thật quý hiếm.

B. Mua nhiều rau và gạo, một ít thịt nên không cần nhiều tiền

C. Mua thực phẩm đủ 4 nhóm theo mùa vụ nên giá rẻ vì vậy không tốn nhiều tiền.

D. Mua thực phẩm đắt tiền và chế biến công phu thành món ăn đặc sản.

Lời giải:

Đáp án C

Bài 21.6 trang 48 SBT Công nghệ 6

Bỏ bữa ăn sáng sẽ:

A. Đỡ mất công nấu nướng, tiết kiệm được thời gian

B. Có hại cho sức khỏe, không đủ năng lượng cho cơ thể hoạt động.

C. Tiết kiệm được chi tiêu, để dành tiền mua quần áo.

D. Hệ tiêu hóa làm việc không điều độ.

Lời giải:

Đáp án B

Bài 21.7 trang 49 SBT Công nghệ lớp 6

Hãy nối cụm từ ở cột 1 với cụm từ ở cột 2 để được câu trả lời đúng và điền kết quả vào cột 3.

Cột 1

(Nối)

Cột 2

Cột 3

1. Ăn uống đúng bữa, đúng giờ, đủ năng lượng và chất dinh dưỡng là việc cần thiết để…

2. Trẻ em đang lớn cần ăn đầy đủ các loại thực phẩm nhất là chất đạm để..

3. Chọn đủ thực phẩm của 4 nhóm với tỉ lệ thích hợp để…

4. Tùy tập quán và điều kiện học tập, lao động mà …

5. Trong bữa ăn, không nên có thêm món ăn cùng loại thực phẩm hoặc cùng phương pháp chế biến với món chính đã bày dọn để…

6. Phụ nữ có thai cần ăn nhiều thực phẩm giàu chất đạm, canxi, phốt pho và chất sắt vì…

7. Bữa ăn trưa cần ăn đủ chất nhưng nên ăn nhanh để….

8. Bữa ăn phải đáp ứng được nhu cầu của mỗi thành viên trong gia đình, phù hợp với điều kiện tài chính nhưng…

 

A. tạo thành một bữa ăn hoàn chỉnh, cân bằng dinh dưỡng.

B. tránh nhàm chán

C. phân chia bữa chính và các bữa ăn trong ngày cho hợp lí.

D. rất cần để bào thai phát triển và tránh thiếu máu

E. đảm bảo sức khỏe và góp phần tăng thêm tuổi thọ

G. phát triển về thể chất và trí tuệ

H. có thời gian nghỉ ngơi, có sức khỏe để tiếp tục làm việc.

I. có nhiều chất đạm

K. phải ngon, bổ dưỡng, không tốn kém hoặc lãng phí

1+…

2+…

3+…

4+…

5+…

6+…

7+…

8+…

Lời giải:

Nối đôi:

1+E

2+G

3+A

4+C

5+B

6+D

7+H

8+K

Bài 21.8 trang 49 SBT Công nghệ 6

Hãy chọn từ hoặc cụm từ đã cho và điền vào chỗ (…) để được câu trả lời đúng:

sức khỏe, tài chính, chất dinh dưỡng, tỉ lệ, năng lượng, vitamin, tốn kém, bữa ăn, thực phẩm, nhu cầu, thói quen, chất xơ

Bữa ăn hợp lí là bữa ăn có sự phối hợp các loại (1)… với đầy đủ các chất dinh dưỡng theo (2)… thích hợp, đảm bảo cung cấp đủ (3)… và (4)…. cho cơ thể.

Khi tổ chức bữa ăn, cần chú ý đáp ứng (5)… của các thành viên trong gia đình (về lứa tuổi), sức khỏe, công việc…), phù hợp với điều kiện (6)… nhưng vẫn ngon, bổ dưỡng và không (7)…. hoặc lãng phí.

Phân chia số (8)… trong ngày hợp lí rèn (9)… ăn uống đúng bữa, đúng giờ, đúng mức, đủ năng lượng và chất dinh dưỡng sẽ góp phần giữ gìn (10)… tốt, tăng tuổi thọ.

Lời giải:

Điền từ:

(1) thực phẩm (2) tỉ lệ (3) năng lượng

(4) chất dinh dưỡng (5) nhu cầu (6) tài chính

(7) tốn kém (8) bữa ăn (9) thói quen

(10) sức khỏe

Bài 21.9 trang 50 SBT Công nghệ 6

Hãy sắp xếp 4 nội dung công việc cần làm (hình 3.24, tr 107, SGK) theo trình tự hợp lí để tổ chức bữa ăn gia đình và giải thích ý kiến của em.

- món ăn và phương pháp chế biến

- thực phẩm cần mua

- thành viên trong gia đình

- điều kiện tài chính

1. ...

2...

3...

4...

Lời giải:

Theo em, trình tự hợp lí để tổ chức bữa ăn trong gia đình là:

1. Thành viên trong gia đình: Căn cứ vào đặc điểm của từng thành viên trong gia đình để chọn món ăn cho thực đơn và có phương pháp chế biến phù hợp.

2. Món ăn và phương pháp chế biến: Phù hợp với đặc điểm của các thành viên trong gia đình.

3. Điều kiện tài chính: căn cứ vào số tiền được chi để mua loại thực phẩm có chất lượng tốt nhưng giá cả phù hợp.

4. Thực phẩm cần mua: từ thực đơn và số người trong gia đình, mua vừa đủ loại thực phẩm (kể cả gia vị) để chế biến món ăn theo thực đơn.

Bài 21.10 trang 50 SBT Công nghệ 6

Trong một ngày, gia đình em:

a) Thường ăn mấy bữa, bữa nào là bữa chính?

b) Kể tên các món ăn mà gia đình em đã dùng trong bữa ăn hàng ngày. Em hãy nhận xét và giải thích (hợp lí, chưa hợp lí).

Lời giải:

Liên hệ thực tế

Phần trả lời câu hỏi này rất đa dạng, khác nhau tùy điều kiện từng vùng miền, điều kiện làm việc, điều kiện kinh tế…

Các em hãy quan sát và từ đó có nhận xét và đề xuất ý kiến điều chỉnh trong phạm vi điều kiện của gia đình mình để có bữa ăn hợp lí hơn.

Ví dụ:

a) Trong một ngày, gia đình em thường ăn ba bữa: bữa sáng, bữa trưa và bữa tối; bữa sáng và bữa tối là bữa chính, bữa trưa chỉ là ăn nhẹ.

Hoặc: bữa trưa và bữa tối là bữa chính, bữa sáng ăn nhẹ…

b) Các món ăn của bữa ăn thường ngày ở gia đình em: cơm, canh rau hoặc rau luộc, rau xào, thịt kho hoặc cá kho, đậu rán, trứng hoặc cá rán, tôm rang…

Nhận xét:

- Hợp lí vì bữa cơm thường đã có các món ăn chế biến từ thực phẩm của 4 nhóm thức ăn: giàu chất đường bột – giàu chất đạm – giàu vitamin và chất khoáng ( rau, củ, quả) – giàu chất béo.

- Chưa hợp lí vì cơm và rau nhiều, thịt cá còn ít. Cần phấn đấu tăng lượng thức ăn giàu đạm nhiều hơn theo tỉ lệ thích hợp.

hoặc: chưa hợp lí vì ít rau và quá nhiều chất đạm động vật (thịt các loại, cá, trứng…). Thừa chất đạm sẽ có nguy cơ mắc bệnh béo phì do chất đạm thừa biến thành mỡ, từ đó có thể mắc bệnh tim mạch, bệnh huyết áp…

Cần tăng các món rau trong bữa ăn, nhất là món rau trộn, nhiều vitamin, ăn ngon miệng, rất tốt cho tiêu hóa,chế biến nhanh.

Giải SBT Công nghệ lớp 6: bài 21: Tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình là lời giải hay và chi tiết cho từng câu hỏi bài tập, giúp các em học sinh ôn tập hệ thống lại các kiến thức Chương 3 Công nghệ lớp 6: Nấu ăn trong gia đình.

Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6....và các đề thi học kì 1 lớp 6 đề thi học kì 2 lớp 6 chi tiết mới nhất trên VnDoc.com để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

Đánh giá bài viết
1 3
Giải SBT Công nghệ lớp 6 Xem thêm