Tiếng Anh lớp 10 Unit 1 Skills

Tài liệu Soạn Unit 1 Family Life lớp 10 lesson Skills trang 9 - 12 SGK tiếng Anh 10 tập 1 dưới đây nằm trong bộ đề Soạn tiếng Anh 10 theo từng Unit mới năm 2021 - 2022 mới nhất do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải. Giải bài tập Skills tiếng Anh 10 Unit 1 Family life liên quan đến bốn kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết thuộc chủ đề bài học giúp các em chuẩn bị bài hiệu quả trước khi đến lớp.

* Xem thêm: Soạn tiếng Anh lớp 10 Unit 1 Family Life

I. Mục tiêu bài học

1. Aims:

By the end of this lesson, students can

- Encourage students to talk about the chores of their love and hate.

- Provide students with some handouts with the names of household chores

- Ssk students to match the chores with corresponding pictures

2. Objectives:

- Vocabulary: related to the topic "Family Life"

- Grammar: present simple, present continuous tense

II. Soạn giải tiếng Anh lớp 10 Unit 1 Skills

Reading Kỹ năng đọc

Sharing housework Chia sử công việc nhà

1. Look at the picture and answer the questions. Nhìn vào bức tranh và trả lời các câu hỏi.

1 - Những người trong tranh đang làm gì?

2 - Bạn có nghĩ họ đang hạnh phúc không? Tại sao?

Gợi ý:

1 - They do household chores.

2 - Yes, they do. Because they smile and do the household chores together.

Hướng dẫn dịch

1 - Họ làm việc nhà.

2 - Có, họ có. Bởi vì họ mỉm cười và làm việc nhà cùng nhau.

2. Read the text below and decide which of the following is the best title for it. Đọc bài văn sau và quyết định tiêu đề nào dưới đây là phù hợp nhất.

Đáp án: C

a. Doing Housework is Good for Children. Làm việc nhà là tốt cho trẻ em.

b. Husbands Who Share Housework Make Their Wives Happy. Những ông chồng chia sẻ việc nhà làm vợ họ hạnh phúc.

c. Sharing Housework Makes the Family Happier. Chia sẻ công việc nhà giúp gia đình hạnh phúc hơn.

Hướng dẫn dịch

Ở nhiều nền văn hóa, làm việc nhà được xem là nghĩa vụ của người phụ nữ. Người mẹ thường là người nội trợ, người phải làm hầu hết những công việc gia đình, trong khi người cha là lao động chính, người đảm nhiệm vấn đề tài chính của gia đình. Tuy nhiên, sẽ không tốt cho người mẹ khi những người còn lại trong gia đình không hề giúp đỡ gì. Khi các gia đình chia sẻ việc nhà, sẽ tốt cho tất cả cũng như từng cá nhân và tốt cho tất cả mối quan hệ tron gia đình.

Theo các nhà tâm thần học, hầu hết mọi người đều không nhận ra lợi ích khổng lồ đến với một gia đình khi những người chồng và con cái chia sẻ công việc nhà. Những đứa trẻ chia sẻ việc nhà với mẹ và bố của mình thường học tốt hơn ở trường, trở nên cởi mở hơn, và có những mối quan hệ tốt hơn giáo viên và bạn bè. Chúng học được những kĩ năng hay, và có trách nhiệm hơn, có xu hướng là những người tốt. Khi đàn ông chia sẻ công việc nhà, họ có xu hướng có mối quan hệ tốt hơn với vợ mình. Phụ nữ thường cảm thấy hạnh phúc khi thấy chồng mình làm việc nhà bởi vì điều đó nói lên rằng "Anh ấy quan tâm đến tôi và anh ấy không muốn đặt tất cả công việc nhà lên tôi." Phụ nữ có chồng không đóng góp trong việc nhà thường nhạy cảm hơn với bệnh tật và thường nghĩ đến li hôn.

Khi mọi người làm việc cùng nhau trong công việc nhà, điều đó sẽ tạo ra một bầu không khí tích cực cho gia đình và làm gương tốt cho trẻ em. Điều này đặc biệt đúng nếu bố và mẹ có thể tìm ra cách làm việc tốt cùng nhau và không phán xét, chỉ trích người còn lại.

3. Read the text again. Do you understand the words from the context? Tick the appropriate meaning for each word from the text. Đọc lại bài văn. Bạn có hiểu những từ trong văn cảnh? Chọn nghĩa phù hợp với mỗi từ trong bài văn.

Đáp án

1 - a; 2 - b; 3 - b; 4 - b; 5 - a;

Hướng dẫn dịch

1 - dễ gần, hòa đồng

2 - dễ tổn thương

3 - phê bình

4 - cực kỳ lớn

5 - có xu hướng

4. a. What does it" in line 11 mean ...?

1 - C; 2 - B;

Hướng dẫn dịch

a. What does "it" in line 11 mean ...? (Từ "it" có ý nghĩa gì trong dòng 11?)

A. women feeling happy (người phụ nữ cảm thấy hạnh phúc)

B. women seeing their husbands doing housework (người phụ nữ nhìn thấy chồng họ làm việc nhà)

C. the husbands doing housework (những người chồng làm việc nhà)

b. What does ‘it’ in line 14 mean ...? (Từ 'it' ở dòng 14 nghĩa là gì?)

A. a good example for children (một tấm gương tốt cho những đứa trẻ)

B. everyone working together in the house (mọi người cùng làm việc với nhau trong một nhà)

C. a positive family atmosphere. (một bầu không khí tích cực trong gia đình)

5. Answer the questions. Trả lời các câu hỏi.

Hướng dẫn dịch

1 - Trẻ em hưởng lợi ích như thế nào từ việc chia sẻ việc nhà?

2 - Tại sao đàn ông có xu hướng có mối quan hệ tốt hơn với vợ khi họ chia sẻ việc nhà?

3 - Cái gì có thể xảy ra với phụ nữ nếu chồng họ không tham gia làm việc nhà?

4 - Gia đình có lợi gì khi mọi người làm việc nhà cùng nhau?

Đáp án

1 - They did better at school, became more sociable and have better relationships with their teachers and friends.

2 - Because it shows that they care about their wives and this makes their wives happy.

3 - They may fall ill easily or may think about divorce.

4 - There is a positive atmosphere for the family.

6. Discuss with a partner. Thảo luận với một người bạn.

1 - bạn có gặp khó khăn gì khi chia sẻ việc nhà?

2 - lợi ích mà bạn đạt được khi chia sẻ việc nhà là gì?

Gợi ý

1 -  No, I don’t. Doing housework is very interesting.

2 - I become happier and love my family more.

Speaking

1. Which household chores do you like doing and which do you dislike? Write your answers to the questions in the table below and add a reason. Việc nhà nào bạn thích và không thích làm? Viết câu trả lời cho các câu hỏi dưới bảng sau và lí do tại sao.

Đáp án

Like: hanging clothes - I like the clothes' smell after washing.

Tidy the bookshelf - I can find things related to my childhood.

Clean the garden - I love working outside.

Dislike: washing the dish - I want to relax after eating.

Do the laundry - the chemicals can destroy my hand.

Clean the floor - it's is very tired.

2. Below is part of Anna's interview with Mai. They are talking about the household chores Mai likes and dislikes. Match Mai's answers with Anna's questions. Then practise the conversation Dưới đây là buổi phỏng vấn của Anna với Mai. Họ đang nói về những việc nhà Mai thích và không thích. Nối những câu trả lời của Mai và những câu hỏi của Anna. Rồi tập luyện đoạn hội thoại.

Đáp án

1 - C; 2 - A; 3 - D; 4 - B;

Hướng dẫn dịch

Anna

Mai

1. Những công việc nhà nào mà bạn làm mỗi ngày?

c. Tôi giặt giũ, rửa bát đĩa và quét nhà. Thỉnh thoảng tôi cũng nấu ăn khi mẹ tôi bận.

2. Những công việc nhà nào mà bạn thích làm nhất?

a. À, tôi nghĩ tôi thích quét nhà.

3. Bạn thích gì ở nó?

d. Không vất vả lắm và tôi thích nhìn thấy ngôi nhà sạch sẽ sau khi tôi quét nó.

4. Những công việc nhà nào mà bạn ghét làm nhất?

b. Rửa bát đĩa, bởi vì tôi thường làm vỡ vài thứ khi tôi rửa chúng.

3. Have a similar conversation with a partner. Find out which chores she / he likes or dislikes the most and why. Report your findings to the class. Thực hiện một đoạn đối thoại nhỏ với người bên cạnh. Tìm ra những công việc nhà nào mà anh ấy/cố ấy thích nhất hoặc ghét nhất, tại sao. Báo cáo trước lớp.

Gợi ý

Student A: Which of the chores do you dislike doing the most?

Student B: Cooking. Because I don't know how to cook deliciously.

Student A: Which of the chores do you like doing the most?

Student B: Watering plants. Because it is fun.

Hướng dẫn dịch

Student A: Công việc nhà nào bạn ghét làm nhất?

Student B: Nấu cơm. Vì tôi không biết nấu ăn sao cho ngon.

Student A:Công việc nhà nào bạn thích làm nhất?

Student B: Tưới cây. Bởi vì nó thú vị.

Listening

1. Look at the chart and discuss the changes in weekly hours of basic housework by married men and married women in the USA between 1976 and 2012. Guess the reasons for the changes. Nhìn biểu đồ và thảo luận những thay đổi trong giờ làm việc hàng tuần của phụ nữ và đàn ông đã có gia đình ở Mỹ từ năm 1976 đến 2012. Đoán lí do tại sao lại có sự thay đổi này.

Gợi ý

Married women spend less time on doing household chores than before.

Reasons: The world has changed, women now equally have same opportunities, share housework and earn money.

2. Listen to a family expert talking about how the roles of men and women in families have changed and decide whether the following statements are true (T) or false (F). Lắng nghe một chuyên gia gia đình nói về việc vai trò của đàn ông và phụ nữ trong gia đình đã thay đổi như thế nào và quyết định xem những nhận định dưới đây là đúng (T) hay sai (F).

Bài nghe

1 - Vai trò của đàn ông và phụ nữ trong gia đình là như nhau.

2 - Hiện nay cả đàn ông và phụ nữ đều có thể làm việc để đóng góp và tài chính gia đình.

3 - Theo việc “chia sẻ đều công việc nội trợ và chăm sóc con cái”, cả nam và nữ đều có cơ hội công bằng trong hoạt động giải trí.

4 - Theo việc “chia sẻ đều công việc nội trợ và chăm sóc con cái” thì sự nghiệp của đàn ông ít quan trọng hơn sự nghiệp của phụ nữ.

5 - Gia đình hướng theo tiêu chí “chia sẻ đều công việc nội trợ và chăm sóc con cái” thì hạnh phúc hơn.

Đáp án

1 - T; 2 - T; 3 - T; 4 - F: 5 - T;

Audio Script

Today we'll discuss the changes in roles performed by men and women in the family. Changes in family life have made men's and women's roles more alike than ever as the wives are also be responsible for the family finances.

Family experts say the old notions of who does what in families may be more and more unclear. Men are not the sole breadwinners for the family like they used to be and they are becoming much more involved in housework and parenting.

Because men's and women's roles in families have become more alike, for couples to balance their work and family life, perhaps, equally shared parenting' is the best solution. Equally shared parenting' means the conscious and purposeful sharing' in four domains of life:

1. Child-raising: Both parents have equal responsibility to nurture and to take care of the children;

2. Breadwinning: Husband's and wife's careers are equally important;

3. Housework: The household chores should be equally divided between the wife and the husband;

4. Recreation: Both partners have an equal chance and time for their own interests, and of course, to be with each other.

Experts have found out that families that can keep to those four principles of'equally shared parenting' become happier and the divorce rate is the lowest amongst them.

Hướng dẫn dịch

Hôm nay chúng ta sẽ thảo luận về những thay đổi trong vai trò của nam giới và phụ nữ trong gia đình. Những thay đổi trong cuộc sống gia đình đã làm cho vai trò của nam giới và phụ nữ giống nhau hơn bao giờ hết vì những người vợ cũng chịu trách nhiệm về tài chính gia đình.

Các chuyên gia gia đình cho biết những quan niệm cũ về người làm việc trong gia đình ngày càng trở nên rõ ràng hơn. Đàn ông không phải là người duy nhất trong gia đình như họ từng làm và họ đang trở nên tham gia nhiều hơn vào công việc gia đình và nuôi dạy con cái.

Bởi vì vai trò của nam giới và phụ nữ trong gia đình trở nên giống nhau hơn, vì các cặp vợ chồng cân bằng công việc và cuộc sống gia đình, có lẽ là chia sẻ việc nuôi dạy con cái là giải pháp tốt nhất. Việc chia sẻ bình đẳng về cha mẹ 'có nghĩa là chia sẻ ý thức và có mục đích' trong bốn lĩnh vực của cuộc sống:

1. Nuôi dạy trẻ: Cả hai cha mẹ đều có trách nhiệm như nhau để nuôi dưỡng và chăm sóc con cái;

2. Trụ cột: Sự nghiệp của chồng và vợ cũng quan trọng không kém;

3. Việc nhà: Việc nhà trong gia đình nên được chia đều giữa vợ và chồng;

4. Giải trí: Cả hai đều có cơ hội và thời gian giải trí bình đẳng vì lợi ích riêng của mình, và dĩ nhiên là cùng với nhau.

Các chuyên gia đã phát hiện ra rằng các gia đình có thể giữ được bốn nguyên tắc 'chia sẻ việc nuôi dạy con cái' trở nên hạnh phúc hơn và tỉ lệ ly dị là thấp nhất trong số họ.

3. Work in pairs. Match the word / phrase with its appropriate meaning. Làm việc theo cặp. Nối từ / cụm từ với nghĩa phù hợp của nó.

Đáp án

1 - e; 2 - b; 3 - c; 4 - d; 5 - e;

4. Listen again and answer the questions. Lắng nghe lại và trả lời các câu hỏi.

Bài nghe

1 - Vai trò của đàn ông trong gia đình đã thay đổi như thế nào?

2 - Vai trò của đàn ông và phụ nữ trở nên tương đồng như thế nào?

3 - Kết quả của việc chia sẻ trách nhiệm phụ huynh công bằng là gì?

Đáp án

1 - They are not the only breadwinner in the family and they get more involved in housework and parenting.

2 - Both are responsible for family finances, home-making and parenting.

3 - The families become happier and the divorce rate amongst them is the lowest.

Hướng dẫn dịch

1 - Họ không chỉ là trụ cột gia đình mà còn tham gia nhiều hơn vào công việc nhà và nuôi dạy con cái

2 - Cả 2 cùng chịu trách nhiệm cho tài chính gia đình, việc nhà và nuôi dạy con.

3 - Các gia đình hạnh phúc hơn và tỉ lệ ly dị là thấp nhất.

Writing

1. Work in pairs. Discuss the meaning of the saying above. Do you agree with it? How does this saying apply to doing housework in the family? Làm việc theo cặp. Thảo luận ý nghĩa của câu nói trên. Bạn có đồng ý với câu này không? Câu nói này áp dụng như thế nào vào làm việc nhà trong gia đình bạn?

2. Read the text about Lam's family below and complete the chore chart. Đọc bài văn sau về gia đình Lam và hoàn thành bảng công việc nhà.

HOUSEHOLD CHORE CHART

Dad

mends things around the house, cleans the bathroom

Mum

does most of the cooking and grocery shopping

Lam

does the laundry, takes out the rubbish and cleans the fridge, lays the table for meals, sweeps the house and feeds the cat (share with sister)

An

helps Mum prepare meals and washes the dishes, lays the table for meals, sweeps the house and feeds the cat (share with brother)

Hướng dẫn dịch

Tôi sống trong một gia đình gồm 4 người: ba mẹ, em gái và tôi. Chúng tôi đều là những người rất bận rộn: cả ba và mẹ tôi đều đi làm, em tôi và tôi dành hầu hết thời gian của chúng tôi ở trường, vì vậy chúng tôi phân chia các công việc trong nhà một cách công bằng.

Ba tôi chịu trách nhiệm sửa chữa tất cả những vật dụng trong nhà. Ông ấy cũng lau chùi nhà tắm 2 lần một tuần. Mẹ tôi nấu ăn và mua thực phẩm.

Là một đứa con lớn trong nhà, tôi gánh vác phần lớn công việc nhà. Tôi giặt giũ, đổ rác và làm sạch tủ lạnh mỗi tuần một lần. Nhiệm vụ của An - em gái tôi bao gồm việc giúp đỡ mẹ tôi chuẩn bị bữa ăn và rửa bát dĩa. Em tôi và tôi thay phiên nhau dọn bàn cho các bữa ăn, quét nhà và cho mèo ăn.

Chúng tôi cùng nhau san sẻ các công việc nhà một cách tự nguyện vì chúng tôi biết rằng nếu tất cả mọi người cùng góp sức, gánh nặng sẽ giảm di và mọi người sẽ có một số thời gian để thư giãn.

3. Read the text again and answer the questions. Đọc lại đoạn văn và trả lời các câu hỏi.

1 - Có bao nhiêu người trong gia đình Lam?

2 - Tại sao họ rất bận rộn?

3 - Họ phân chia công việc trong gia đình như thế nào?

4 - Những việc nhà nào mỗi thành viên trong gia đình làm?

5 - Các thành viên trong nhà có thích công việc nhà không?

6 - Lợi ích của mọi người trong nhà chia sẻ việc nhà là gì?

Đáp án

1. There are four people in Lam's family.

2. Because both parents work and the children spend most of their time at school.

3. They split the housework equally in the family.

4. The father mends things around the house and cleans the bathroom; the mother does most of the cooking and grocery shopping; Lam does the laundry, takes out the trash and cleans the fridge once a week; An helps her mother to prepare meals and washes the dishes; Lam and An take turns laying the table for meals, sweeping the house, and feeding the cat.

5. Yes, they do. They do it willingly.

6. The burden is less, so everyone has time to relax.

4. Make your family chore chart. Then, using the ideas in the chart, write a paragraph about how people in your family share housework. You can use the questions in 3 as cues for your writing. Làm bảng việc nhà của gia đình bạn. Rồi sử dụng những ý tưởng trong bảng, viết một đoạn văn về việc làm thế nào các thành viên trong gia đình bạn chia sẻ việc nhà. Bạn có thể sử dụng các câu hỏi ở bài 3 như các gợi ý cho bài viết.

Gợi ý

Name 

Chore list

Mum

- doing most of the cooking (làm hầu hết việc bếp núc)

- grocery shopping (mua thực phẩm)

Dad 

- doing heavy lifting (làm các công việc mang vác nặng)

- mending things around the house (sửa chữa các vật dụng trong nhà)

- mowing the lawn (cắt cỏ)

- cleaning the fridge (lau chùi tủ lạnh)

- taking out the rubbish (đổ rác)

- laying the table for meals (dọn cơm)

- tidying up the house (dọn dẹp nhà)

- feeding the dog (cho chó ăn)

- doing the laundry (giặt giũ)

Older brother

- helps Mum prepare meals (giúp đỡ mẹ chuẩn bị bữa ăn)

- doing the washing-up (rửa bát)

- watering the houseplants (tưới cây cảnh trong nhà)

- tidying up the house (dọp dẹp nhà)

- feeding the dog (cho chó ăn)

Gợi ý

There are four people in my family including my parents, my older brother and me. We all agree that all members of the family should share the housework, so we divide the household chores equally. My mum does most of the cooking and shops for groceries. My dad is responsible for doing heavy lifting and mending things around the house. He also mows the lawn once a week. Being the elder child in the family, My older brother, Nam takes up a large share of housework. he does the washing-up, and waters the houseplants every day. My brother sometimes does the cooking when our mum is busy. My responsibilities include washing clothes, taking out the rubbish and cleaning the fridge once a week. My brother and I take turns laying the table for meals, tidying up the house, and feeding the dog. We know that many hands make light work, and that will also create a positive atmosphere for the family. Therefore, we are willing to work together on household chores.

Xem thêm tại:

Write a paragraph about how people in your family share housework

Viết 1 đoạn văn bằng tiếng Anh về việc chia sẻ công việc nhà trong gia đình

Trên đây là Soạn tiếng Anh 10 Unit 1 Family Life Skills. Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập Tiếng Anh lớp 10 cả năm khác như: Để học tốt Tiếng Anh lớp 10, Đề thi học kì 1 lớp 10, Đề thi học kì 2 lớp 10, Bài tập Tiếng Anh lớp 10 theo từng Unit trực tuyến,....được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.

Để chuẩn bị tốt cho năm học 2021 - 2022 sắp tới, mời quý thầy cô, các bậc phụ huynh và các em học sinh tham gia nhóm Facebook: Tài liệu học tập lớp 10 để tham khảo thêm nhiều tài liệu các môn học khác nhau.

Đánh giá bài viết
3 5.790
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Anh 10 mới Xem thêm