Từ láy Bấy bá
Với nội dung bài Từ láy Bấy bá được sưu tầm và giới thiệu giúp các em học sinh tham khảo để chuẩn bị tốt cho bài học trong chương trình môn Tiếng Việt tốt hơn
Bài: Từ láy Bấy bá
Câu hỏi: Bấy bá có phải từ láy không? Bấy bá là từ láy hay từ ghép? Bấy bá là từ láy gì? Đặt câu với từ láy Bấy bá
Trả lời
Tính từ
Từ láy âm đầu
Nghĩa: (Cơ thể) còn quá non nớt và mềm yếu như vừa mới được sinh ra.
VD: Mấy con chim mới ra ràng còn bấy bá.
Đặt câu với từ Bấy bá:
Cậu bé mới sinh ra trông thật bấy bá, chưa thể cử động một cách vững vàng.
Đôi tay của em bé bấy bá, mềm yếu như tờ giấy.
Cơ thể của trẻ sơ sinh còn bấy bá, không thể tự cử động được.
Làn da của bé bấy bá, nhạy cảm và dễ tổn thương.
Chân của cô bé còn bấy bá, chưa đủ sức để đứng vững.