Từ láy Bầy nhầy
Với nội dung bài Từ láy Bầy nhầy được sưu tầm và giới thiệu giúp các em học sinh tham khảo để chuẩn bị tốt cho bài học trong chương trình môn Tiếng Việt tốt hơn
Bài: Từ láy Bầy nhầy
Câu hỏi: Bầy nhầy có phải từ láy không? Bầy nhầy là từ láy hay từ ghép? Bầy nhầy là từ láy gì? Đặt câu với từ láy Bầy nhầy
Trả lời
Tính từ
Từ láy vần
Nghĩa:
1. Nhớt và dính gây cảm giác ghê tởm.
VD: Đờm dãi bầy nhầy.
2. Mềm nhẽo nhưng rất dai.
VD: Bầy nhầy như thịt bụng.
3. Nhùng nhằng, lôi thôi, không dứt khoát.
VD: Tính nết bầy nhầy, chẳng quyết định được việc gì.
Đặt câu với từ Bầy nhầy:
Cái bàn bầy nhầy vì đồ ăn đổ ra không được lau chùi. (Nghĩa 1)
Đôi giày của anh ấy bầy nhầy sau khi đi qua vũng bùn. (Nghĩa 1)
Sợi dây bầy nhầy, kéo dài mãi mà không đứt. (Nghĩa 2)
Miếng kẹo bầy nhầy, vừa mềm vừa dai khiến tôi khó nhai. (Nghĩa 2)
Câu trả lời của anh ta bầy nhầy, không rõ ràng một chút nào. (Nghĩa 3)
Cuộc trò chuyện trở nên bầy nhầy, chẳng ai hiểu được ý nhau. (Nghĩa 3)