Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn sau:
Chú thỏ có bộ lông trắng nõn như bông, toàn thân không có một đốm lông màu khác.
Chú thỏ có bộ lông trắng nõn như bông, toàn thân không có một đốm lông màu khác.
Bộ đề bao gồm các câu hỏi tổng hợp nội dung Luyện từ và câu được học từ Tuần 1 đến Tuần 8 trong chương trình Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 Chân trời sáng tạo.
HS đọc lại các nội dung trước khi làm bài tập:
Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn sau:
Chú thỏ có bộ lông trắng nõn như bông, toàn thân không có một đốm lông màu khác.
Chú thỏ có bộ lông trắng nõn như bông, toàn thân không có một đốm lông màu khác.
Chọn từ ngữ về trường học thích hợp để thay thế cho bông hoa trong câu sau:
Mỗi ngày đến trường, em đều thấy rất ✿ (tươi vui, sum vầy, vui vẻ) vì được gặp lại thầy cô, bạn bè yêu dấu.
Mỗi ngày đến trường, em đều thấy rất ✿ (tươi vui, sum vầy, vui vẻ) vì được gặp lại thầy cô, bạn bè yêu dấu.
Nối đúng để tạo thành câu có nghĩa:
Tìm từ ngữ chỉ hình dáng của trẻ em trong câu sau.
Hôm vừa ở viện về, bé Na nằm gọn trong cái nôi nhỏ, xung quanh lót đầy chăn. Nhìn em nhỏ xíu, nằm ngoan như búp bê.
Hôm vừa ở viện về, bé Na nằm gọn trong cái nôi nhỏ, xung quanh lót đầy chăn. Nhìn em nhỏ xíu, nằm ngoan như búp bê.
Tìm những sự vật được so sánh và từ ngữ dùng để so sánh trong đoạn thơ sau và điền vào bảng:
Yêu cái cầu tre lối sang bà ngoại
Như võng trên sông ru người qua lại
| Sự vật 1 | Đặc điểm | Từ so sánh | Sự vật 2 |
| cái cầu tre||cầu tre | như | võng trên sông||võng |
Yêu cái cầu tre lối sang bà ngoại
Như võng trên sông ru người qua lại
| Sự vật 1 | Đặc điểm | Từ so sánh | Sự vật 2 |
| cái cầu tre||cầu tre | như | võng trên sông||võng |
Chọn từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu sau:
Chiều nay, lớp em sẽ kiểm tra cuối học kì 2 môn (Tiếng Việt, Tập đọc, Tập làm văn), sau đó tập trung về phòng học để nghe cô giáo dặn dò.
Chiều nay, lớp em sẽ kiểm tra cuối học kì 2 môn (Tiếng Việt, Tập đọc, Tập làm văn), sau đó tập trung về phòng học để nghe cô giáo dặn dò.
Nối đúng để tạo thành câu kể có nghĩa:
Tìm từ chỉ hoạt động không cùng nhóm với các từ còn lại.
ghi bài, phát biểu, tưới rau, làm toán
ghi bài, phát biểu, tưới rau, làm toán
Tìm từ ngữ chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn với trẻ em. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu có nghĩa nêu hoạt động của học sinh khi ở trường:
Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp:
Từ in đậm nào trong câu sau là từ chỉ đặc điểm?
Gọi kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây (Ba khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon).
Tìm từ chỉ sự vật trong câu sau:
Tiếng nhạc gợi màu hoa phượng đỏ rực, nắng sáng trắng, bầu trời xanh mênh mông.
Tiếng nhạc gợi màu hoa phượng đỏ rực, nắng sáng trắng, bầu trời xanh mênh mông.
Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho bông hoa trong câu sau:
Vốn có tính ham ✿ (chăm chỉ, gìn giữ, học hỏi), cuối tuần nào Hà cũng lên thư viện thành phố để tìm đọc những cuốn sách hay về thế giới động thực vật.
Vốn có tính ham ✿ (chăm chỉ, gìn giữ, học hỏi), cuối tuần nào Hà cũng lên thư viện thành phố để tìm đọc những cuốn sách hay về thế giới động thực vật.
Viết tiếp vào chỗ trống để tạo thành câu có hình ảnh so sánh:
Trên vòm cây, (...) giống như những mặt trời nhỏ đang chụm lại trò chuyện với nhau.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: