(HS có thể chọn nhiều đáp án)
Bài tập ôn hè lớp 2 môn Tiếng Việt Online - Ngày 13
Đề ôn tập hè lớp 2 môn Tiếng Việt - Ngày 13 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 2 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 3. Mời các em tham khảo.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 26 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 26 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Tìm từ chỉ đặc điểm:
-
Câu 2:
Nhận biết
Tìm các từ ngữ chỉ hành động bảo vệ môi trường tự nhiên.
(HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 3:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ loài vật trong đoạn thơ sau:
Có một con dê trắng
Và một con dê đen
Đi qua chiếc cầu nhỏ
Hai con từ hai bênĐáp án là:Có một con dê trắng
Và một con dê đen
Đi qua chiếc cầu nhỏ
Hai con từ hai bên -
Câu 4:
Vận dụng
Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:
Cô giáo: - Chiều mai lớp mình sẽ tổng vệ sinh lớp học trước khi chính thức nghỉ Tết. Bạn nào xung phong mang chậu đi để lấy nước lau bàn ghế?
Tuấn: - Thưa cô, em ạ.
Cô giáo: - Tốt lắm. Ngoài Tuấn còn bạn nào nữa không? Chúng ta cần thêm một cái chậu nữa.
Hà: - Thưa cô, để em ạ.
Cô giáo: - Cảm ơn Hà và Tuấn.
Đáp án là:Cô giáo: - Chiều mai lớp mình sẽ tổng vệ sinh lớp học trước khi chính thức nghỉ Tết. Bạn nào xung phong mang chậu đi để lấy nước lau bàn ghế?
Tuấn: - Thưa cô, em ạ.
Cô giáo: - Tốt lắm. Ngoài Tuấn còn bạn nào nữa không? Chúng ta cần thêm một cái chậu nữa.
Hà: - Thưa cô, để em ạ.
Cô giáo: - Cảm ơn Hà và Tuấn.
-
Câu 5:
Vận dụng
Chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Ngày cuối năm, khu chợ (đông đúc, vắng vẻ, thưa thớt) dòng người qua lại để kịp mua sắm những món đồ cuối cùng cho dịp Tết.
Đáp án là:Ngày cuối năm, khu chợ (đông đúc, vắng vẻ, thưa thớt) dòng người qua lại để kịp mua sắm những món đồ cuối cùng cho dịp Tết.
-
Câu 6:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Nghỉ hè, em được về quê thăm||chào||ngắm ông bà.
Đáp án là:Nghỉ hè, em được về quê thăm||chào||ngắm ông bà.
-
Câu 7:
Vận dụng
Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:
Hùng: - Ngày mai cậu có đi cổ vũ cho đội bóng đá của lớp mình không?
Nam: - Tất nhiên là có rồi. Nhưng trận đấu bắt đầu lúc mấy giờ thế?
Hùng: - 9h đúng.
Nam: - Vậy hẹn gặp cậu lúc 8h45 trước cổng trường.
Đáp án là:Hùng: - Ngày mai cậu có đi cổ vũ cho đội bóng đá của lớp mình không?
Nam: - Tất nhiên là có rồi. Nhưng trận đấu bắt đầu lúc mấy giờ thế?
Hùng: - 9h đúng.
Nam: - Vậy hẹn gặp cậu lúc 8h45 trước cổng trường.
-
Câu 8:
Thông hiểu
Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi "Thế nào?" trong câu văn sau:
Hương hoa hồng thơm nồng nàn.
Đáp án là:Hương hoa hồng thơm nồng nàn.
-
Câu 9:
Thông hiểu
Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi "Thế nào?" trong câu văn sau:
Tóc của cụ già bạc phơ.
Đáp án là:Tóc của cụ già bạc phơ.
-
Câu 10:
Vận dụng
Tìm từ chỉ đặc điểm không phù hợp với nội dung câu:
Mùa hè năm nay lạnh buốt.
Đáp án là:Mùa hè năm nay lạnh buốt.
-
Câu 11:
Vận dụng
Chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Lá bàng chuyển màu (xanh biếc, đỏ cam, vàng óng) khi sang mùa thu.
Đáp án là:Lá bàng chuyển màu (xanh biếc, đỏ cam, vàng óng) khi sang mùa thu.
-
Câu 12:
Thông hiểu
Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi "Thế nào?" trong câu văn sau:
Vạt cỏ xanh tươi, tràn ngập sức sống.
Đáp án là:Vạt cỏ xanh tươi, tràn ngập sức sống.
-
Câu 13:
Thông hiểu
Tìm từ ngữ chỉ sự vật có trong câu văn sau:
Mực cứu hộ có thể luồn vào mọi ngõ ngách để cứu người bị đắm tàu.
Đáp án là:Mực cứu hộ có thể luồn vào mọi ngõ ngách để cứu người bị đắm tàu.
-
Câu 14:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ loài vật trong đoạn thơ sau:
Bồ câu đậu ngay nơi cành lá
Liền ngắt một chiếc lá thả rơi
Theo dòng lá lướt tới nơi
Kiến leo lên, an toàn trôi vào bờĐáp án là:Bồ câu đậu ngay nơi cành lá
Liền ngắt một chiếc lá thả rơi
Theo dòng lá lướt tới nơi
Kiến leo lên, an toàn trôi vào bờ -
Câu 15:
Nhận biết
Tìm các từ ngữ chỉ hành động bảo vệ môi trường tự nhiên.
(HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 16:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ loài vật trong đoạn thơ sau:
Có một chú ếch nọ
Không ai hiểu do đâu
Tự nhiên rơi xuống giếng
Mà giếng lại rất sâuĐáp án là:Có một chú ếch nọ
Không ai hiểu do đâu
Tự nhiên rơi xuống giếng
Mà giếng lại rất sâu -
Câu 17:
Vận dụng
Tìm từ chỉ đặc điểm không phù hợp với nội dung câu:
Em luôn ồn ào trong giờ học.
Đáp án là:Em luôn ồn ào trong giờ học.
-
Câu 18:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Cuối tuần, em sẽ gọi điện thoại||ngắm ảnh chụp||viết thư về quê để hỏi thăm sức khỏe của ông bà.
Đáp án là:Cuối tuần, em sẽ gọi điện thoại||ngắm ảnh chụp||viết thư về quê để hỏi thăm sức khỏe của ông bà.
-
Câu 19:
Thông hiểu
Tìm từ ngữ chỉ sự vật có trong câu văn sau:
Giặc Nguyên cho sứ thần sang, giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta.
Đáp án là:Giặc Nguyên cho sứ thần sang, giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta.
-
Câu 20:
Thông hiểu
Tìm từ ngữ chỉ sự vật có trong câu văn sau:
Học sinh các trường tiểu học đã gửi đến cuộc thi hàng trăm nghìn bức tranh hoặc mô hình thể hiện những ý tưởng sáng tạo rất độc đáo.
Đáp án là:Học sinh các trường tiểu học đã gửi đến cuộc thi hàng trăm nghìn bức tranh hoặc mô hình thể hiện những ý tưởng sáng tạo rất độc đáo.
-
Câu 21:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ loài vật trong đoạn thơ sau:
Bờ tre rèm rủ
Yên giấc cò con
Một đàn chim non
Trong cây ngủ ngáyĐáp án là:Bờ tre rèm rủ
Yên giấc cò con
Một đàn chim non
Trong cây ngủ ngáy -
Câu 22:
Thông hiểu
Tìm từ ngữ chỉ sự vật có trong đoạn thơ sau:
Con đường làm bằng sắt
Là của bác lái tàu
Chạy dài theo đất nước
Đi song hành bên nhau.Đáp án là:Con đường làm bằng sắt
Là của bác lái tàu
Chạy dài theo đất nước
Đi song hành bên nhau. -
Câu 23:
Vận dụng
Chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Chỉ qua một đêm, không khí đã trở nên (gần gũi, ấm cúng, lạnh buốt).
Đáp án là:Chỉ qua một đêm, không khí đã trở nên (gần gũi, ấm cúng, lạnh buốt).
-
Câu 24:
Thông hiểu
Tìm từ chỉ sự vật có trong câu văn sau:
Chùm hoa đã nở rộ tưng bừng.
Đáp án là:Chùm hoa đã nở rộ tưng bừng.
-
Câu 25:
Thông hiểu
Tìm từ ngữ chỉ sự vật có trong đoạn thơ sau:
Bé chơi làm thợ nề
Xây nên bao nhà cửa
Bé chơi làm thợ mỏ
Đào lên thật nhiều thanĐáp án là:Bé chơi làm thợ nề
Xây nên bao nhà cửa
Bé chơi làm thợ mỏ
Đào lên thật nhiều than -
Câu 26:
Nhận biết
Tìm các từ ngữ chỉ hành động bảo vệ cây xanh.
(HS có thể chọn nhiều đáp án)
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (31%):
2/3
-
Thông hiểu (35%):
2/3
-
Vận dụng (35%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.