✿, những con hải âu rộn ràng chao lượn.
Bài tập ôn hè lớp 2 môn Tiếng Việt Online - Ngày 42
Đề ôn tập hè lớp 2 môn Tiếng Việt - Ngày 42 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 2 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 3. Mời các em tham khảo.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 26 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 26 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Vận dụng
Chọn bộ phận trả lời câu hỏi "Ở đâu?" thích hợp để thay thế bông hoa:
-
Câu 2:
Vận dụng
Chọn bộ phận trả lời câu hỏi "Ở đâu?" thích hợp để thay thế bông hoa:
Chiếc áo bông mà em đang mặc được sản xuất ✿.
-
Câu 3:
Thông hiểu
Nối các từ ngữ ở cột 1 với các từ ngữ thích hợp ở cột 2 để tạo câu nêu hoạt động:Cây rừngĐôi chim cu gáyGiọt mưađung đưa, nhảy múa trong màn mưa.co ro, thu mình vào sâu trong tổ để tránh mưa.lao nhanh vun vút, đáp xuống mặt hồ ầm ầm.Đáp án đúng là:Cây rừngĐôi chim cu gáyGiọt mưađung đưa, nhảy múa trong màn mưa.co ro, thu mình vào sâu trong tổ để tránh mưa.lao nhanh vun vút, đáp xuống mặt hồ ầm ầm.
-
Câu 4:
Vận dụng
Điền từ "để" vào vị trí thích hợp và viết lại câu:
Em mặc áo mưa không bị ướt.
→ Viết lại câu: Em mặc áo mưa để không bị ướt.
Đáp án là:Em mặc áo mưa không bị ướt.
→ Viết lại câu: Em mặc áo mưa để không bị ướt.
-
Câu 5:
Thông hiểu
Nối các từ ngữ ở cột 1 với các từ ngữ thích hợp ở cột 2 để tạo câu nêu hoạt động:Chim nonChim bốChim mẹkêu inh ỏi đòi thức ăn.vội vã bay đi kiếm mồi.âu yếm ấp những quả trứng.Đáp án đúng là:Chim nonChim bốChim mẹkêu inh ỏi đòi thức ăn.vội vã bay đi kiếm mồi.âu yếm ấp những quả trứng.
-
Câu 6:
Nhận biết
Câu văn sau kết thúc bằng dấu chấm than. Đúng hay sai?
Chiếc thước kẻ của em được làm từ nhựa dẻo nên không hề sợ bị gãy!
-
Câu 7:
Vận dụng
Chọn bộ phận trả lời câu hỏi "Ở đâu?" thích hợp để thay thế bông hoa:
Em cẩn thận vuốt ve những tấm ảnh chụp cùng bạn bè trong bữa liên hoan cuối năm học, rồi mới đem cất ✿.
-
Câu 8:
Nhận biết
Dấu phẩy trong câu văn sau đã được điền đúng vị trí. Đúng hay sai?
Kim giờ màu đỏ, chạy chậm rãi theo từng giờ.
-
Câu 9:
Nhận biết
Câu văn sau được kết thúc bằng dấu chấm hỏi. Đúng hay sai?
Ngày mai lớp mình sẽ kiểm tra cuối kì môn Tiếng Việt?
-
Câu 10:
Vận dụng
Chọn bộ phận trả lời câu hỏi "Ở đâu?" thích hợp để thay thế bông hoa:
✿, ông bà nội đang đứng chờ cả gia đình em về thăm quê.
-
Câu 11:
Thông hiểu
Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu hoạt động:
- Bạn nhỏ
- đọc lại
- bài làm
- trước khi
- nộp bài
- cho
- cô giáo.
Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:- Bạn nhỏ
- đọc lại
- bài làm
- trước khi
- nộp bài
- cho
- cô giáo.
-
Câu 12:
Nhận biết
Dấu phẩy trong câu văn sau đã được điền đúng vị trí. Đúng hay sai?
Thân tôi được bảo vệ bằng một tấm kính trong suốt, nhìn rõ từng chiếc kim đang chạy.
-
Câu 13:
Thông hiểu
Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:Lớp trưởngCô giáoCác bạn học sinhhọc rất giỏi.rất dịu dàng, hiền hậu.rất đoàn kết, yêu thương nhau.Đáp án đúng là:Lớp trưởngCô giáoCác bạn học sinhhọc rất giỏi.rất dịu dàng, hiền hậu.rất đoàn kết, yêu thương nhau.
-
Câu 14:
Nhận biết
Câu văn sau kết thúc bằng dấu chấm than. Đúng hay sai?
Gió thổi mát rượi, đuổi những chiếc lá rụng chạy lao xao!
-
Câu 15:
Thông hiểu
Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu hoạt động:
- Chú mèo
- trèo lên
- mặt bàn
- để tìm
- đồ chơi.
Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:- Chú mèo
- trèo lên
- mặt bàn
- để tìm
- đồ chơi.
-
Câu 16:
Thông hiểu
Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:Cái ghếSân trườngMặt bànrất chắc chắn.rất rộng rãi, thoáng đãng.rất bằng phẳng, sạch sẽ.Đáp án đúng là:Cái ghếSân trườngMặt bànrất chắc chắn.rất rộng rãi, thoáng đãng.rất bằng phẳng, sạch sẽ.
-
Câu 17:
Vận dụng
Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thành câu "Ai thế nào?" sau đây:
Những viên phấn (...).
-
Câu 18:
Thông hiểu
Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:Nước camBánh sinh nhậtKẹo dẻorất tốt cho sức khỏe.rất to và đẹp.dai dai, ngòn ngọt rất độc đáo.Đáp án đúng là:Nước camBánh sinh nhậtKẹo dẻorất tốt cho sức khỏe.rất to và đẹp.dai dai, ngòn ngọt rất độc đáo.
-
Câu 19:
Vận dụng
Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thành câu "Ai thế nào?" sau đây:
Sau cơn mưa, con đường đất đỏ (...).
-
Câu 20:
Nhận biết
Câu văn sau được kết thúc bằng dấu chấm hỏi. Đúng hay sai?
Con đường Nguyễn Bỉnh Khiêm có rẽ sang đường Nguyễn Phong Sắc được không?
-
Câu 21:
Vận dụng
Chọn các từ ngữ thích hợp để thay thế bông hoa trong câu sau:
Từ trong tán lá, chú chim non ló đầu ra, chiêm chiếp kêu để ✿ (kiếm mồi, tìm bố mẹ).
Đáp án là:Từ trong tán lá, chú chim non ló đầu ra, chiêm chiếp kêu để ✿ (kiếm mồi, tìm bố mẹ).
-
Câu 22:
Thông hiểu
Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu hoạt động:
- Chú chó
- đuổi theo
- một chiếc
- lá khô
- trên sân.
Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:- Chú chó
- đuổi theo
- một chiếc
- lá khô
- trên sân.
-
Câu 23:
Nhận biết
Dấu phẩy trong câu văn sau đã được điền đúng vị trí. Đúng hay sai?
Mỗi khi đồng hồ báo thức reo lên, bạn nhớ thức dậy nhé!
-
Câu 24:
Vận dụng
Điền từ "để" vào vị trí thích hợp và viết lại câu:
Em ôn bài kĩ làm bài kiểm tra thật tốt.
→ Viết lại câu: Em ôn bài kĩ để làm bài kiểm tra thật tốt.
Đáp án là:Em ôn bài kĩ làm bài kiểm tra thật tốt.
→ Viết lại câu: Em ôn bài kĩ để làm bài kiểm tra thật tốt.
-
Câu 25:
Thông hiểu
Nối các từ ngữ ở cột 1 với các từ ngữ thích hợp ở cột 2 để tạo câu nêu hoạt động:Chú béNgười đàn ôngNgười bànhảy qua vũng nước mưa.cõng đứa bé trên lưng.dắt tay cháu đi dưới ánh nắng ấm áp.Đáp án đúng là:Chú béNgười đàn ôngNgười bànhảy qua vũng nước mưa.cõng đứa bé trên lưng.dắt tay cháu đi dưới ánh nắng ấm áp.
-
Câu 26:
Nhận biết
Câu văn sau kết thúc bằng dấu chấm than. Đúng hay sai?
Khi thấy Mi-lô tập chơi trống, mọi người thường hét lên: Về nhà ngay!
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (31%):
2/3
-
Thông hiểu (35%):
2/3
-
Vận dụng (35%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.