Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập ôn hè lớp 2 môn Tiếng Việt Online - Ngày 44

Đề ôn tập hè lớp 2 môn Tiếng Việt - Ngày 44 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 2 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 3. Mời các em tham khảo.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 26 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 26 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than vào ô trống thích hợp:

    Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học. Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em. Bé cũng luôn luôn bận rộn, mà công việc lúc nào cũng nhộn nhịp, cũng vui!

    Đáp án là:

    Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học. Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em. Bé cũng luôn luôn bận rộn, mà công việc lúc nào cũng nhộn nhịp, cũng vui!

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định bộ phận trả lời cho câu hỏi "Để làm gì" trong các câu sau:

    Bố bón phân cho cây để cây thêm tươi tốt.

    → Bộ phận trả lời cho câu hỏi "Để làm gì": để cây thêm tươi tốt

    Đáp án là:

    Bố bón phân cho cây để cây thêm tươi tốt.

    → Bộ phận trả lời cho câu hỏi "Để làm gì": để cây thêm tươi tốt

  • Câu 3: Thông hiểu
    Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu "Ai thế nào":
    • Đôi giày
    • đã cũ
    • và bạc màu
    • nhưng
    • vẫn
    • rất thoải mái
    • khi đeo.
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • Đôi giày
    • đã cũ
    • và bạc màu
    • nhưng
    • vẫn
    • rất thoải mái
    • khi đeo.
  • Câu 4: Nhận biết
    Câu in đậm trong đoạn văn sau kết thúc bằng dấu chấm than. Đúng hay sai?

    Một hôm, bố bảo tôi nhắm mắt lại. Bố dẫn tôi đi chạm tay vào từng bông hoa rồi hỏi:

    - Đố con hoa gì!

  • Câu 5: Nhận biết
    Hoạt động nào sau đây diễn ra vào mùa xuân?
  • Câu 6: Thông hiểu
    Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu "Ai thế nào":
    • Bông hoa cúc
    • nở bung,
    • vàng tươi
    • rực rỡ
    • như
    • nắng xuân.
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • Bông hoa cúc
    • nở bung,
    • vàng tươi
    • rực rỡ
    • như
    • nắng xuân.
  • Câu 7: Vận dụng
    Điền dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than vào ô trống thích hợp:

    Mẹ xoa đầu Lam, nói:

    - Tóc con xoăn giống tóc bà nội, đẹp lắm!

    Cô bé phụng phịu:

    - Không. Tóc thẳng mới đẹp.

    Đáp án là:

    Mẹ xoa đầu Lam, nói:

    - Tóc con xoăn giống tóc bà nội, đẹp lắm!

    Cô bé phụng phịu:

    - Không. Tóc thẳng mới đẹp.

  • Câu 8: Nhận biết
    Câu in đậm trong đoạn văn sau kết thúc bằng dấu chấm than. Đúng hay sai?

    Thảo sụt sùi:

    - Ôi, tớ đói! Tớ thèm bữa cơm chiều mẹ nấu quá!

    Cả hai nhìn nhau, lo lắng:

    - Làm sao bây giờ?

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ trống:

    Bác lại hỏi:

    - Các cháu ăn có no không?

    - No ạ!

    - Các cô có mắng phạt các cháu không?

    - Không ạ!

    Bác khen:

    - Tốt lắm! Bây giờ Bác chia kẹo cho các cháu.

    Đáp án là:

    Bác lại hỏi:

    - Các cháu ăn có no không?

    - No ạ!

    - Các cô có mắng phạt các cháu không?

    - Không ạ!

    Bác khen:

    - Tốt lắm! Bây giờ Bác chia kẹo cho các cháu.

  • Câu 10: Vận dụng
    Tìm dấu chấm đã điền sai vị trí trong đoạn văn sau:

    Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông. mặt biển. cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn.

    Đáp án là:

    Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông. mặt biển. cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Xác định bộ phận trả lời câu hỏi "Ở đâu?" trong câu văn sau:

    Những bông hoa hồng này được hái ở vườn hoa của bố.

    → Bộ phận trả lời câu hỏi "Ở đâu?": ở vườn hoa của bố

    Đáp án là:

    Những bông hoa hồng này được hái ở vườn hoa của bố.

    → Bộ phận trả lời câu hỏi "Ở đâu?": ở vườn hoa của bố

  • Câu 12: Nhận biết
    Sắp xếp các mùa sau theo trình tự thời gian trong năm.
    • Mùa xuân
    • Mùa hạ
    • Mùa thu
    • Mùa đông
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • Mùa xuân
    • Mùa hạ
    • Mùa thu
    • Mùa đông
  • Câu 13: Nhận biết
    Hoạt động nào sau đây diễn ra vào mùa hạ?
  • Câu 14: Vận dụng
    Điền dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than vào ô trống thích hợp:

    Từ đó, các bạn không còn trêu Làm nữa. Cô bé rất vui! Sáng nào, Lam cũng dậy sớm để chải tóc thật đẹp trước khi đến trường.

    Đáp án là:

    Từ đó, các bạn không còn trêu Làm nữa. Cô bé rất vui! Sáng nào, Lam cũng dậy sớm để chải tóc thật đẹp trước khi đến trường.

  • Câu 15: Nhận biết
    Mùa nào có nhiệt độ thấp nhất trong năm?
  • Câu 16: Thông hiểu
    Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu "Ai thế nào":
    • Khu chợ
    • ngày giáp Tết
    • đông đúc
    • và náo nhiệt
    • hơn hẳn
    • thường ngày.
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • Khu chợ
    • ngày giáp Tết
    • đông đúc
    • và náo nhiệt
    • hơn hẳn
    • thường ngày.
  • Câu 17: Thông hiểu
    Xác định bộ phận trả lời câu hỏi "Ở đâu?" trong câu văn sau:

    Tổ ong mật nằm trên cành mít.

    → Bộ phận trả lời câu hỏi "Ở đâu?": trên cành mít

    Đáp án là:

    Tổ ong mật nằm trên cành mít.

    → Bộ phận trả lời câu hỏi "Ở đâu?": trên cành mít

  • Câu 18: Nhận biết
    Câu in đậm trong đoạn văn sau kết thúc bằng dấu chấm than. Đúng hay sai?

    Xung quanh hai bạn là những đám mây nhiều sắc màu. Gần đó, cầu vồng lung linh, rực rỡ. Cả hai reo lên, thích thú:

    - Ôi! Đẹp quá!

  • Câu 19: Vận dụng
    Tìm dấu phẩy đã điền sai vị trí trong đoạn văn sau:

    Cô không có dáng hình, nhưng điều đó chẳng sao, Hình dáng của cô là ở những việc có ích mà cô làm cho người khác. Dù không trông thấy cô, người ta vẫn nhận ra cô ngay và gọi tên cô: Gió!

    Đáp án là:

    Cô không có dáng hình, nhưng điều đó chẳng sao, Hình dáng của cô là ở những việc có ích mà cô làm cho người khác. Dù không trông thấy cô, người ta vẫn nhận ra cô ngay và gọi tên cô: Gió!

  • Câu 20: Vận dụng
    Điền dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than vào ô trống thích hợp:

    Cô không có hình dáng, màu sắc nhưng cô đi đến đâu ai cũng biết ngay:

    - Cô gió kìa!

    Cô cất tiếng chào những bông hoa, những lá cờ, chào những con thuyền, những chong chóng đang quay.

    Đáp án là:

    Cô không có hình dáng, màu sắc nhưng cô đi đến đâu ai cũng biết ngay:

    - Cô gió kìa!

    Cô cất tiếng chào những bông hoa, những lá cờ, chào những con thuyền, những chong chóng đang quay.

  • Câu 21: Thông hiểu
    Xác định bộ phận trả lời câu hỏi "Ở đâu?" trong câu văn sau:

    Mẹ cất hộp kem ở tầng cao nhất trong ngăn đá tủ lạnh.

    → Bộ phận trả lời câu hỏi "Ở đâu?": ở tầng cao nhất trong ngăn đá tủ lạnh

    Đáp án là:

    Mẹ cất hộp kem ở tầng cao nhất trong ngăn đá tủ lạnh.

    → Bộ phận trả lời câu hỏi "Ở đâu?": ở tầng cao nhất trong ngăn đá tủ lạnh

  • Câu 22: Vận dụng
    Điền dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ trống:

    Một em bé giơ tay:

    - Thưa Bác, ai không ngoan thì không được ăn kẹo ạ!

    - Các cháu đồng ý không?

    - Đồng ý ạ!

    Đáp án là:

    Một em bé giơ tay:

    - Thưa Bác, ai không ngoan thì không được ăn kẹo ạ!

    - Các cháu đồng ý không?

    - Đồng ý ạ!

  • Câu 23: Nhận biết
    Mùa nào có nhiệt độ cao nhất trong năm?
  • Câu 24: Vận dụng
    Điền dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ trống:

    Đến lượt Tộ, em khẽ thưa:

    - Thưa Bác, hôm nay cháu không vâng lời cô. Cháu chưa ngoan nên không được ăn kẹo ạ.

    Bác cười trìu mến:

    - Cháu biết nhận lỗi, thế là ngoan lắm! Cháu vẫn được nhận kẹo.

    Đáp án là:

    Đến lượt Tộ, em khẽ thưa:

    - Thưa Bác, hôm nay cháu không vâng lời cô. Cháu chưa ngoan nên không được ăn kẹo ạ.

    Bác cười trìu mến:

    - Cháu biết nhận lỗi, thế là ngoan lắm! Cháu vẫn được nhận kẹo.

  • Câu 25: Thông hiểu
    Xác định bộ phận trả lời cho câu hỏi "Để làm gì" trong các câu sau:

    Chú chó nằm ngoài hiên, đôi tai thường vểnh lên để nghe ngóng xung quanh.

    → Bộ phận trả lời cho câu hỏi "Để làm gì": để nghe ngóng xung quanh

    Đáp án là:

    Chú chó nằm ngoài hiên, đôi tai thường vểnh lên để nghe ngóng xung quanh.

    → Bộ phận trả lời cho câu hỏi "Để làm gì": để nghe ngóng xung quanh

  • Câu 26: Thông hiểu
    Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu "Ai thế nào":
    • Chiếc chăn
    • sạch sẽ
    • và thơm
    • mùi hương
    • của
    • nắng mới.
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • Chiếc chăn
    • sạch sẽ
    • và thơm
    • mùi hương
    • của
    • nắng mới.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (31%):
    2/3
  • Thông hiểu (35%):
    2/3
  • Vận dụng (35%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo