Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập ôn hè lớp 2 môn Tiếng Việt Online - Ngày 47

Đề ôn tập hè lớp 2 môn Tiếng Việt - Ngày 47 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 2 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 3. Mời các em tham khảo.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 26 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 26 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Tìm câu "Ai là gì?" trong đoạn văn sau:

    (1) Bố tôi làm nghề thợ mộc. (2) Ngày tôi chuẩn bị vào lớp Một, bố tặng tôi một món quà đặc biệt. (3) Đó là một cái bàn nhỏ xinh tự tay bố đóng. (4) Năm nay, tôi đã lên lớp Hai nhưng màu gỗ vẫn còn vàng óng, mặt bàn nhẵn và sạch sẽ.

  • Câu 2: Nhận biết
    Tìm câu "Ai là gì?" trong đoạn văn sau:

    (1) Bên má em vẫn còn dính vụn tóc chưa phủi kĩ. (2) Tôi định bẹo má trêu nhưng rồi lại đưa tay phủi tóc cho em. (3) Ngày mai, Út Tin là học sinh lớp Hai rồi. (4) Em chẳng thích bị trêu như vậy đâu!

  • Câu 3: Thông hiểu
    Cần điền dấu câu nào vào chỗ trống trong các câu văn sau? Nối đúng:

    Cần điền dấu câu nào vào chỗ trống trong các câu văn sau? Nối đúng:

    Chiếc bánh này đẹp và ngon quá (...)
    Em có một chiếc bánh su kem và một chiếc bánh mì hoa cúc (...)
    Bánh su kem (...) bánh kép (...) bánh mì hoa cúc đều ngon.
    Dấu chấm than
    Dấu chấm
    Dấu phẩy
    Đáp án đúng là:
    Chiếc bánh này đẹp và ngon quá (...)
    Em có một chiếc bánh su kem và một chiếc bánh mì hoa cúc (...)
    Bánh su kem (...) bánh kép (...) bánh mì hoa cúc đều ngon.
    Dấu chấm than
    Dấu chấm
    Dấu phẩy
  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn sau:

    (lớp, lời, trang sách)

    Lời cô ngọt ngào
    Thấm từng trang sách
    Ngày không đến lớp
    Thấy nhớ nhớ ghê!

    Đáp án là:

    (lớp, lời, trang sách)

    Lời cô ngọt ngào
    Thấm từng trang sách
    Ngày không đến lớp
    Thấy nhớ nhớ ghê!

  • Câu 5: Thông hiểu
    Cần điền dấu câu nào vào chỗ trống trong các câu văn sau? Nối đúng:

    Cần điền dấu câu nào vào chỗ trống trong các câu văn sau? Nối đúng:

    Những chú chó nô đùa trên thảm cỏ (...)
    Những chú chó nô đùa (...) đuổi bắt nhau trên bãi cỏ.
    Chú chó nô đùa trên bãi cỏ đáng yệu quá (...)
    Dấu chấm
    Dấu phẩy
    Dấu chấm than
    Đáp án đúng là:
    Những chú chó nô đùa trên thảm cỏ (...)
    Những chú chó nô đùa (...) đuổi bắt nhau trên bãi cỏ.
    Chú chó nô đùa trên bãi cỏ đáng yệu quá (...)
    Dấu chấm
    Dấu phẩy
    Dấu chấm than
  • Câu 6: Thông hiểu
    Cần điền dấu chấm hỏi hay dấu chấm than ở cuối câu văn sau?

    Đêm ấy, Thần Gió đến đập cửa, thét: Mở cửa ra

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn thơ sau:

    (mái trường, tiếng chiêm, hàng cây)

    Em yêu mái trường
    hàng cây mát
    Xôn xao khúc nhạc
    Tiếng chim xanh trời.

    Đáp án là:

    (mái trường, tiếng chiêm, hàng cây)

    Em yêu mái trường
    hàng cây mát
    Xôn xao khúc nhạc
    Tiếng chim xanh trời.

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn sau:

    (đọc bài, cô giáo, mái trường)

    Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ! Em nhìn ai cũng thấy thân thương.

    Đáp án là:

    (đọc bài, cô giáo, mái trường)

    Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ! Em nhìn ai cũng thấy thân thương.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Cần điền dấu chấm hỏi hay dấu chấm than ở cuối câu văn sau?

    Chú cuốn rễ này lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp nhé

  • Câu 10: Thông hiểu
    Cần điền dấu câu nào vào chỗ trống trong các câu văn sau? Nối đúng:

    Cần điền dấu câu nào vào chỗ trống trong các câu văn sau? Nối đúng:

    Mẹ của em đang làm món nem rám (...)
    Món nem rán của mẹ ngon quá (...)
    Mẹ em làm món nem rán (...) nộm hoa chuối và canh bóng.
    Dấu chấm
    Dấu chấm than
    Dấu phẩy
    Đáp án đúng là:
    Mẹ của em đang làm món nem rám (...)
    Món nem rán của mẹ ngon quá (...)
    Mẹ em làm món nem rán (...) nộm hoa chuối và canh bóng.
    Dấu chấm
    Dấu chấm than
    Dấu phẩy
  • Câu 11: Nhận biết
    Tìm câu "Ai là gì?" trong đoạn văn sau:

    (1) Tôi là một chiếc đồng hồ báo thức. (2) Họ hàng tôi có nhiều kiểu dáng. (3) Tôi thì có hình tròn. (4) Trong thân tôi có bốn chiếc kim. 

  • Câu 12: Thông hiểu
    Cần điền dấu chấm hỏi hay dấu chấm than ở cuối câu văn sau?

    Các bạn nhỏ vào thăm vườn Bác thích chơi trò chơi gì bên cây đa ấy

  • Câu 13: Nhận biết
    Tìm từ ngữ chỉ hoạt động vào ngày Tết Nguyên Đán. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn sau:

    (thoải mái, thú vị, vui vẻ)

    Vài bạn đang vui vẻ chia sẻ câu chuyện thú vị bên một khóm hoa xinh. Có bạn ngồi đọc sách trên xích đu được làm từ lốp cao su. Bạn khác nằm đọc thoải mái trên thảm cỏ xanh mát. 

    Đáp án là:

    (thoải mái, thú vị, vui vẻ)

    Vài bạn đang vui vẻ chia sẻ câu chuyện thú vị bên một khóm hoa xinh. Có bạn ngồi đọc sách trên xích đu được làm từ lốp cao su. Bạn khác nằm đọc thoải mái trên thảm cỏ xanh mát. 

  • Câu 15: Vận dụng
    Tìm câu văn có thể kết thúc bằng dấu chấm than trong đoạn văn sau và chép lại:

    May sao, chị gió tốt bụng đi ngang qua. Nghe câu chuyện, chị liền nhờ đại bàng cõng hai bạn về lại quê nhà. Về đến nơi, cả Thảo và Nguyên cùng nói:

    - Chỉ có quê mình là đẹp nhất.

    → Câu văn kết thúc bằng dấu chấm than: Chỉ có quê mình là đẹp nhất!

    Đáp án là:

    May sao, chị gió tốt bụng đi ngang qua. Nghe câu chuyện, chị liền nhờ đại bàng cõng hai bạn về lại quê nhà. Về đến nơi, cả Thảo và Nguyên cùng nói:

    - Chỉ có quê mình là đẹp nhất.

    → Câu văn kết thúc bằng dấu chấm than: Chỉ có quê mình là đẹp nhất!

  • Câu 16: Vận dụng
    Tìm câu văn có thể kết thúc bằng dấu chấm than trong đoạn văn sau và chép lại:

    Nhưng đến lượt làm người đuổi bắt. A-i-a không bắt nổi ai vì cô bé chạy quá chậm, “Người đuổi bắt mà chậm thế này thì chán quá.” – Tét-su-ô kêu lên, khiến A-i-a càng lúng túng.

    → Câu văn kết thúc bằng dấu chấm than: Người đuổi bắt mà chậm thế này thì chán quá!

    Đáp án là:

    Nhưng đến lượt làm người đuổi bắt. A-i-a không bắt nổi ai vì cô bé chạy quá chậm, “Người đuổi bắt mà chậm thế này thì chán quá.” – Tét-su-ô kêu lên, khiến A-i-a càng lúng túng.

    → Câu văn kết thúc bằng dấu chấm than: Người đuổi bắt mà chậm thế này thì chán quá!

  • Câu 17: Thông hiểu
    Cần điền dấu chấm hỏi hay dấu chấm than ở cuối câu văn sau?

    Vì sao Bác Hồ phải hướng dẫn chú cần vụ trồng lại chiếc rễ đa

  • Câu 18: Nhận biết
    Liệt kê các hoạt động trong bức tranh sau. Nối đúng:

    Liệt kê các hoạt động trong bức tranh sau. Nối đúng:

    Bức tranh 3
    Bức tranh 4
    Bức tranh 1
    Bức tranh 5
    Bức tranh 2
    Rửa lá dong
    Lau lá dong
    Gói bánh chưng
    Luộc bánh chưng
    Gắp bánh chưng
    Đáp án đúng là:
    Bức tranh 3
    Bức tranh 4
    Bức tranh 1
    Bức tranh 5
    Bức tranh 2
    Rửa lá dong
    Lau lá dong
    Gói bánh chưng
    Luộc bánh chưng
    Gắp bánh chưng
  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn sau:

    (bảng đen, lá cây, thầy cô)

    Trong lớp, chiếc bảng đen
    Đang mơ về phấn trắng
    Chỉ có tiếng lá cây
    Thì thầm cùng bóng nắng.

    Gặp thầy cô quý mến
    Gặp bạn bè thân yêu
    Có bao nhiêu, bao nhiêu
    Là những điều muốn nói.

    Đáp án là:

    (bảng đen, lá cây, thầy cô)

    Trong lớp, chiếc bảng đen
    Đang mơ về phấn trắng
    Chỉ có tiếng lá cây
    Thì thầm cùng bóng nắng.

    Gặp thầy cô quý mến
    Gặp bạn bè thân yêu
    Có bao nhiêu, bao nhiêu
    Là những điều muốn nói.

  • Câu 20: Nhận biết
    Đâu là tên của một loại cây cảnh? (HS có thể chọn nhiều đáp án)
  • Câu 21: Nhận biết
    Tìm từ ngữ chỉ hoạt động vào ngày Tết Nguyên Đán. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
  • Câu 22: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn sau:

    (người bạn, sân trường, thư viện, vòm cây)

    Trong sân trường, thư viện xanh nằm dưới vòm cây rợp mát. Giờ ra chơi, chúng em chạy ùa đến đây để gặp lại những người bạn bước ra từ trang sách.

    Đáp án là:

    (người bạn, sân trường, thư viện, vòm cây)

    Trong sân trường, thư viện xanh nằm dưới vòm cây rợp mát. Giờ ra chơi, chúng em chạy ùa đến đây để gặp lại những người bạn bước ra từ trang sách.

  • Câu 23: Nhận biết
    Đâu là tên của một loại cây sống dưới và trên mặt nước? (HS có thể chọn nhiều đáp án)
  • Câu 24: Thông hiểu
    Cần điền dấu chấm hỏi hay dấu chấm than ở cuối câu văn sau?

    Chim gì mặt giống mặt mèo, ăn đêm, chuyên bắt chuột

  • Câu 25: Thông hiểu
    Cần điền dấu câu nào vào chỗ trống trong các câu văn sau? Nối đúng:

    Cần điền dấu câu nào vào chỗ trống trong các câu văn sau? Nối đúng:

    Đàn chim én đã bay về từ phương Nam xa xôi (...)
    Đàn chim én bay về từ phương xa (...) chao liệng khắp bầu trời.
    Đàn chim én bay lượn trông vui sướng quá (...)
    Dấu chấm
    Dấu phẩy
    Dấu chấm than
    Đáp án đúng là:
    Đàn chim én đã bay về từ phương Nam xa xôi (...)
    Đàn chim én bay về từ phương xa (...) chao liệng khắp bầu trời.
    Đàn chim én bay lượn trông vui sướng quá (...)
    Dấu chấm
    Dấu phẩy
    Dấu chấm than
  • Câu 26: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn thơ sau:

    (ngắm, giảng, học bài, dạy)

    dạy em tập viết
    Gió đưa thoảng hương nhài
    Nắng ghé vào cửa lớp
    Xem chúng em học bài.

    Những lời cô giáo giảng
    Ấm trang vở thơm tho
    Yêu thương em ngắm mãi
    Những điểm mười cô cho.

    Đáp án là:

    (ngắm, giảng, học bài, dạy)

    dạy em tập viết
    Gió đưa thoảng hương nhài
    Nắng ghé vào cửa lớp
    Xem chúng em học bài.

    Những lời cô giáo giảng
    Ấm trang vở thơm tho
    Yêu thương em ngắm mãi
    Những điểm mười cô cho.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (31%):
    2/3
  • Thông hiểu (35%):
    2/3
  • Vận dụng (35%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo