Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:
Bài tập ôn hè lớp 2 môn Tiếng Việt Online - Ngày 30
Đề ôn tập hè lớp 2 môn Tiếng Việt - Ngày 30 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 2 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 3. Mời các em tham khảo.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 26 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 26 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Thông hiểu
Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:Mái tóc của mẹĐôi mắt của mẹNụ cười của mẹđen bóng, óng mượt như một dòng thác.đen láy, trong veo như viên ngọc quý.chúm chím, e ấp như đóa hồng chớm nở.Đáp án đúng là:Mái tóc của mẹĐôi mắt của mẹNụ cười của mẹđen bóng, óng mượt như một dòng thác.đen láy, trong veo như viên ngọc quý.chúm chím, e ấp như đóa hồng chớm nở.
-
Câu 2:
Thông hiểu
Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:
Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:
Bàn tay của bốBàn tay của bàBàn tay của em béthô ráp, có nhiều vết chai sạn do làm việc vất vả.nhăn nheo, làn da trơn, lỏng lẻo bởi tuổi đã cao.mũm mĩm, mềm mại, trắng hồng như búp măng non.Đáp án đúng là:Bàn tay của bốBàn tay của bàBàn tay của em béthô ráp, có nhiều vết chai sạn do làm việc vất vả.nhăn nheo, làn da trơn, lỏng lẻo bởi tuổi đã cao.mũm mĩm, mềm mại, trắng hồng như búp măng non. -
Câu 3:
Thông hiểu
Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:
Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:
Hoa phượng vĩHoa mai tứ quýHoa mậnđỏ rực, nở thành chùm như những đốm lửa.vàng ươm như màu nắng mới.trắng tinh khôi như màu áo dài của chị Hai.Đáp án đúng là:Hoa phượng vĩHoa mai tứ quýHoa mậnđỏ rực, nở thành chùm như những đốm lửa.vàng ươm như màu nắng mới.trắng tinh khôi như màu áo dài của chị Hai. -
Câu 4:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ bạn bè. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 5:
Thông hiểu
Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:
Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:
Tiếng chim hótTiếng hát của nam ca sĩTiếng đàn ghi-talảnh lót, thánh thót như tiếng suối reo.trầm ấm, hiền hòa, chứa chan nhiều cảm xúc.thánh thót, ngân vang khắp khán phòng.Đáp án đúng là:Tiếng chim hótTiếng hát của nam ca sĩTiếng đàn ghi-talảnh lót, thánh thót như tiếng suối reo.trầm ấm, hiền hòa, chứa chan nhiều cảm xúc.thánh thót, ngân vang khắp khán phòng. -
Câu 6:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:
Lớp vỏ trên thân cây xù xì, ✿ (thô thiển, thô ráp, thô kệch), nứt ra thành từng khe rãnh như đất ruộng vào mùa hạn.
Đáp án là:Lớp vỏ trên thân cây xù xì, ✿ (thô thiển, thô ráp, thô kệch), nứt ra thành từng khe rãnh như đất ruộng vào mùa hạn.
-
Câu 7:
Thông hiểu
Nối các từ ngữ ở cột 1 với các từ ngữ thích hợp ở cột 2 để tạo câu nêu hoạt động:
Nối các từ ngữ ở cột 1 với các từ ngữ thích hợp ở cột 2 để tạo câu nêu hoạt động:
Chiếc cặp sáchChiếc bút mựcCục tẩy nhỏđi học mỗi ngày cùng bạn nhỏ.hăng say ghi chép lời cô dặn.miệt mài xóa đi các vết bút chì trên giấy.Đáp án đúng là:Chiếc cặp sáchChiếc bút mựcCục tẩy nhỏđi học mỗi ngày cùng bạn nhỏ.hăng say ghi chép lời cô dặn.miệt mài xóa đi các vết bút chì trên giấy. -
Câu 8:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:
Thân cây bàng mọc ✿ (lệch, vẹo, nghiêng) về bên trái, to đến mức phải ba bạn học sinh mới ôm xuể.
Đáp án là:Thân cây bàng mọc ✿ (lệch, vẹo, nghiêng) về bên trái, to đến mức phải ba bạn học sinh mới ôm xuể.
-
Câu 9:
Thông hiểu
Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm có nghĩa:
- Bộ lông
- của
- chú chó
- có
- màu vàng,
- mềm mượt
- như
- nhung.
Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:- Bộ lông
- của
- chú chó
- có
- màu vàng,
- mềm mượt
- như
- nhung.
-
Câu 10:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:
Rễ cây bàng to như cổ tay, ✿ (nổi, trồi, nhô) lên mặt đất một đoạn, bò ngoằn ngoèo rồi mới chịu chiu xuống đât.
Đáp án là:Rễ cây bàng to như cổ tay, ✿ (nổi, trồi, nhô) lên mặt đất một đoạn, bò ngoằn ngoèo rồi mới chịu chiu xuống đât.
-
Câu 11:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ bạn bè. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 12:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ hành động thể hiện tình bạn. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 13:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:
Bóng cây bàng ✿ (mát rượi, man mát, rười rượi), vừa đủ rộng cho cả nhóm bạn chơi nhảy dây, đá cầu.
Đáp án là:Bóng cây bàng ✿ (mát rượi, man mát, rười rượi), vừa đủ rộng cho cả nhóm bạn chơi nhảy dây, đá cầu.
-
Câu 14:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ hành động thể hiện tình bạn. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 15:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ người thân trong gia đình. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 16:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:
Tàu lá dừa ✿ (rách rưới, vỡ nát, rách nát), tả tơi sau trận bão do bị những cơn gió hung hăng tàn phá.
Đáp án là:Tàu lá dừa ✿ (rách rưới, vỡ nát, rách nát), tả tơi sau trận bão do bị những cơn gió hung hăng tàn phá.
-
Câu 17:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:
Lớp vỏ của quả dưa hấu ✿ (trơn tru, trơn bóng, trơn tuột), xen kẽ những sọc xanh sẫm và xanh nhạt rất bắt mắt.
Đáp án là:Lớp vỏ của quả dưa hấu ✿ (trơn tru, trơn bóng, trơn tuột), xen kẽ những sọc xanh sẫm và xanh nhạt rất bắt mắt.
-
Câu 18:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:
Mặt dưới lá ổi có một lớp lông tơ ✿ (cứng, thưa, mịn) màu trắng bạc, khiến mặt lá dưới có màu nhạt hơn mặt lá ở trên.
Đáp án là:Mặt dưới lá ổi có một lớp lông tơ ✿ (cứng, thưa, mịn) màu trắng bạc, khiến mặt lá dưới có màu nhạt hơn mặt lá ở trên.
-
Câu 19:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:
Quả dâu tây chín có màu đỏ rực, ✿ (căng mọng, căng tràn, căng thẳng) rất hấp dẫn, thu hút tất cả mọi người.
Đáp án là:Quả dâu tây chín có màu đỏ rực, ✿ (căng mọng, căng tràn, căng thẳng) rất hấp dẫn, thu hút tất cả mọi người.
-
Câu 20:
Thông hiểu
Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:
Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:
Lá bàngLá quýtLá cọcó hình giọt nước, to như bàn tay người lớn, khi già sẽ chuyển màu đỏ vàng rồi rụng xuống.to bằng cái muỗng ăn chè, khá dày, khi bấm móng tay vào sẽ tỏa mùi thơm đặc biệt.tròn xoe như cái nón, to bằng cả một cái mâm, mặt lá có các đường gân như các nan quạt.Đáp án đúng là:Lá bàngLá quýtLá cọcó hình giọt nước, to như bàn tay người lớn, khi già sẽ chuyển màu đỏ vàng rồi rụng xuống.to bằng cái muỗng ăn chè, khá dày, khi bấm móng tay vào sẽ tỏa mùi thơm đặc biệt.tròn xoe như cái nón, to bằng cả một cái mâm, mặt lá có các đường gân như các nan quạt. -
Câu 21:
Thông hiểu
Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm có nghĩa:
- Cây bàng
- cao lớn,
- đứng
- sừng sững
- giữa đồng
- như
- một
- người khổng lồ
- cô đơn.
Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:- Cây bàng
- cao lớn,
- đứng
- sừng sững
- giữa đồng
- như
- một
- người khổng lồ
- cô đơn.
-
Câu 22:
Nhận biết
Tìm từ ngữ thể hiện đặc điểm tình cảm giữa bạn bè với nhau.
-
Câu 23:
Thông hiểu
Nối các từ ngữ ở cột 1 với các từ ngữ thích hợp ở cột 2 để tạo câu nêu hoạt động:
Nối các từ ngữ ở cột 1 với các từ ngữ thích hợp ở cột 2 để tạo câu nêu hoạt động:
Chú gà trốngBác trâu giàAnh chó mựcđánh thức mọi người mỗi sáng.giúp người nông dân cày ruộng.trông nhà suốt cả ngày.Đáp án đúng là:Chú gà trốngBác trâu giàAnh chó mựcđánh thức mọi người mỗi sáng.giúp người nông dân cày ruộng.trông nhà suốt cả ngày. -
Câu 24:
Nhận biết
Tìm từ ngữ thể hiện đặc điểm tình cảm giữa bạn bè với nhau. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 25:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ người thân trong gia đình. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 26:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:
Cành cây xoài to bằng cổ tay, mọc ✿ (với, vươn, lấn) ra rất dài, đến mức ngọn cành trễ hẳn xuống mặt đất.
Đáp án là:Cành cây xoài to bằng cổ tay, mọc ✿ (với, vươn, lấn) ra rất dài, đến mức ngọn cành trễ hẳn xuống mặt đất.
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (31%):
2/3
-
Thông hiểu (35%):
2/3
-
Vận dụng (35%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.