Sau bếp, bà ngoại của em đang nấu cháu bồ câu cho ông tẩm bổ.
Bài tập ôn hè lớp 2 môn Tiếng Việt Online - Ngày 31
Đề ôn tập hè lớp 2 môn Tiếng Việt - Ngày 31 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 2 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 3. Mời các em tham khảo.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 26 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 26 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Từ in đậm nào trong câu sau là từ chỉ người thân trong gia đình?
-
Câu 2:
Vận dụng
Chọn bộ phận trả lời câu hỏi "Làm gì?" thích hợp để hoàn thành câu sau:
Trên cánh đồng, những người nông dân (...)
-
Câu 3:
Vận dụng
Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:
Đông, giọng buồn buồn:
- Chỉ có em là chẳng ai yêu.
Thu đặt tay lên vai Đông, thủ thỉ:
- Có em mới có bập bùng bếp lửa, có giấc ngủ ấm trong chăn. Sao lại không yêu em được?
Đáp án là:Đông, giọng buồn buồn:
- Chỉ có em là chẳng ai yêu.
Thu đặt tay lên vai Đông, thủ thỉ:
- Có em mới có bập bùng bếp lửa, có giấc ngủ ấm trong chăn. Sao lại không yêu em được?
-
Câu 4:
Thông hiểu
Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì? trong các câu Ai làm gì? sau đây:
Tu hú kêu báo hiệu mùa vải chín.
Đáp án là:Tu hú kêu báo hiệu mùa vải chín.
-
Câu 5:
Thông hiểu
Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào cuối câu văn sau:
Từ câu chuyện "Cóc kiện Trời", em rút ra được bài học gì cho bản thân?
Đáp án là:Từ câu chuyện "Cóc kiện Trời", em rút ra được bài học gì cho bản thân?
-
Câu 6:
Thông hiểu
Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào cuối câu văn sau:
Những chú chim bồ câu luôn thu hút sự chú ý của du khách khi đặt chân đến quảng trường Đu-ô-mô, trái tim của Mi-lan.
Đáp án là:Những chú chim bồ câu luôn thu hút sự chú ý của du khách khi đặt chân đến quảng trường Đu-ô-mô, trái tim của Mi-lan.
-
Câu 7:
Nhận biết
Từ in đậm nào trong câu sau là từ chỉ người thân trong gia đình?
Trên nôi, em gái nhỏ của em đang ngủ say sưa.
-
Câu 8:
Thông hiểu
Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì? trong các câu Ai làm gì? sau đây:
Những cơn gió lạnh buốt lùa qua khe cửa.
Đáp án là:Những cơn gió lạnh buốt lùa qua khe cửa.
-
Câu 9:
Thông hiểu
Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm có nghĩa:
- Cây phượng vĩ
- nở hoa
- đỏ rực
- nên
- nhìn từ xa
- trông như
- một ngọn đuốc
- khổng lồ.
Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:- Cây phượng vĩ
- nở hoa
- đỏ rực
- nên
- nhìn từ xa
- trông như
- một ngọn đuốc
- khổng lồ.
-
Câu 10:
Thông hiểu
Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm có nghĩa:
- Những quả ổi
- còn non
- chỉ
- to bằng
- quả trứng cút,
- kết thành
- từng chùm
- đông đúc.
Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:- Những quả ổi
- còn non
- chỉ
- to bằng
- quả trứng cút,
- kết thành
- từng chùm
- đông đúc.
-
Câu 11:
Vận dụng
Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:
Thấy đường kẻ bị cong, bút mực nói với bút chì:
- Hình như thước kẻ hơi cong thì phải?
Nghe vậy, thước kẻ thản nhiên đáp:
- Tôi vẫn thẳng mà. Lỗi tại hai bạn đấy.
Đáp án là:Thấy đường kẻ bị cong, bút mực nói với bút chì:
- Hình như thước kẻ hơi cong thì phải?
Nghe vậy, thước kẻ thản nhiên đáp:
- Tôi vẫn thẳng mà. Lỗi tại hai bạn đấy.
-
Câu 12:
Vận dụng
Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:
Hôm nay, cô giáo hỏi:
Em mơ ước điều gì?
A, câu hỏi hay thật
Không cần phải nghĩ suy.Đáp án là:Hôm nay, cô giáo hỏi:
Em mơ ước điều gì?
A, câu hỏi hay thật
Không cần phải nghĩ suy. -
Câu 13:
Thông hiểu
Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm có nghĩa:
- Thân tre
- to bằng
- cổ tay,
- vươn lên
- thẳng tắp
- như một
- mũi lao
- sắp phóng
- lên trời.
Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:- Thân tre
- to bằng
- cổ tay,
- vươn lên
- thẳng tắp
- như một
- mũi lao
- sắp phóng
- lên trời.
-
Câu 14:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ người thân trong gia đình. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 15:
Vận dụng
Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:
Ba gật đầu:
- Khi mới bắt đầu, việc gì cũng khó cả. Hồi mới tập bơi, con không dám xuống nước. Nhưng giờ thì sao?
- Con bơi và lặn siêu luôn! – Nam huơ ngón tay cái lên đầy vẻ tự hào.
Đáp án là:Ba gật đầu:
- Khi mới bắt đầu, việc gì cũng khó cả. Hồi mới tập bơi, con không dám xuống nước. Nhưng giờ thì sao?
- Con bơi và lặn siêu luôn! – Nam huơ ngón tay cái lên đầy vẻ tự hào.
-
Câu 16:
Nhận biết
Từ in đậm nào trong câu sau là từ chỉ người thân trong gia đình?
Tiếng hát vang lên từ phòng bếp là của mẹ em - người mặc váy đỏ đang cắm hoa.
-
Câu 17:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ người thân trong gia đình. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 18:
Thông hiểu
Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào cuối câu văn sau:
Khi bạn đứng trước nhà thờ Đu-ô-mô cổ kính, những tiếng gù gù hoà lẫn tiếng bước chân, tiếng đập cánh của hàng ngàn chú chim đem đến cho bạn cảm giác thật thư thái.
Đáp án là:Khi bạn đứng trước nhà thờ Đu-ô-mô cổ kính, những tiếng gù gù hoà lẫn tiếng bước chân, tiếng đập cánh của hàng ngàn chú chim đem đến cho bạn cảm giác thật thư thái.
-
Câu 19:
Vận dụng
Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:
Ăn xong, ông nhìn Vân âu yếm:
- Tăm nhà mình để ở đâu nhỉ? Cô chủ nhà tí hon lấy giúp ông với nào.
Ông gọi Vân là "cô chủ nhà tí hon” đấy! Vân bỗng thấy mình thật quan trọng.
Đáp án là:Ăn xong, ông nhìn Vân âu yếm:
- Tăm nhà mình để ở đâu nhỉ? Cô chủ nhà tí hon lấy giúp ông với nào.
Ông gọi Vân là "cô chủ nhà tí hon” đấy! Vân bỗng thấy mình thật quan trọng.
-
Câu 20:
Nhận biết
Từ in đậm nào trong câu sau là từ chỉ người thân trong gia đình?
Những bài toán chưa hiểu, em sẽ nhờ anh trai giảng cho.
-
Câu 21:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ người thân trong gia đình. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 22:
Vận dụng
Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:
Thấy Tôm Càng ngó mình trân trân, con vật nói:
- Chào bạn. Tôi là Cá Con.
- Chào Cá Con. Bạn cũng ở đây sao?
- Chúng tôi cũng sống dưới nước như nhà tôm các bạn.
Đáp án là:Thấy Tôm Càng ngó mình trân trân, con vật nói:
- Chào bạn. Tôi là Cá Con.
- Chào Cá Con. Bạn cũng ở đây sao?
- Chúng tôi cũng sống dưới nước như nhà tôm các bạn.
-
Câu 23:
Nhận biết
Từ in đậm nào trong câu sau là từ chỉ người thân trong gia đình?
Chị gái em đã đạt giải ba trong cuộc thi vẽ với chủ đề "Thiếu nhi và an toàn giao thông" do nhà trường tổ chức.
-
Câu 24:
Vận dụng
Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:
Bé nằm ngẫm nghĩ:
- Nắng ngủ ở đâu?
- Nắng ngủ nhà nắng!
Mai lại gặp nhau.Đáp án là:Bé nằm ngẫm nghĩ:
- Nắng ngủ ở đâu?
- Nắng ngủ nhà nắng!
Mai lại gặp nhau. -
Câu 25:
Vận dụng
Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:
Bọ rùa oà khóc.
- Sao vậy em? - Một anh kiến hỏi.
- Em tìm mẹ ạ.
- Mẹ em trông thế nào?
Bọ rùa lấy bút vẽ mẹ, kiến xem rồi bảo:
- Mẹ em rất đẹp nhưng anh chưa nhìn thấy bao giờ.
Đáp án là:Bọ rùa oà khóc.
- Sao vậy em? - Một anh kiến hỏi.
- Em tìm mẹ ạ.
- Mẹ em trông thế nào?
Bọ rùa lấy bút vẽ mẹ, kiến xem rồi bảo:
- Mẹ em rất đẹp nhưng anh chưa nhìn thấy bao giờ.
-
Câu 26:
Thông hiểu
Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào cuối câu văn sau:
Điều gì thu hút sự chú ý của du khách khi đến quảng trường Đu-ô-mô?
Đáp án là:Điều gì thu hút sự chú ý của du khách khi đến quảng trường Đu-ô-mô?
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (31%):
2/3
-
Thông hiểu (35%):
2/3
-
Vận dụng (35%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.