Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập ôn hè lớp 2 môn Tiếng Việt Online - Ngày 17

Đề ôn tập hè lớp 2 môn Tiếng Việt - Ngày 17 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 2 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 3. Mời các em tham khảo.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 26 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 26 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống:

    Cứ đến tháng Ba, sắc trắng (tinh tế, tinh khiết, tinh khôi) của hoa cà phê biến nơi đây thành "mùa tuyết". 

    Đáp án là:

    Cứ đến tháng Ba, sắc trắng (tinh tế, tinh khiết, tinh khôi) của hoa cà phê biến nơi đây thành "mùa tuyết". 

  • Câu 2: Thông hiểu
    Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào vị trí thích hợp:

    Vi trùng có ở khắp nơi. Nhưng chúng ta không nhìn thấy được bằng mắt thường. Khi tay tiếp xúc với đồ vật, vi trùng dính vào tay. Tay cầm thức ăn, vi trùng từ tay theo thức ăn đi vào cơ thể. Do đó, chúng ta có thể mắc bệnh.

    (Nguyên Vũ)

    Đáp án là:

    Vi trùng có ở khắp nơi. Nhưng chúng ta không nhìn thấy được bằng mắt thường. Khi tay tiếp xúc với đồ vật, vi trùng dính vào tay. Tay cầm thức ăn, vi trùng từ tay theo thức ăn đi vào cơ thể. Do đó, chúng ta có thể mắc bệnh.

    (Nguyên Vũ)

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống:

    Tiếng hò từ các xuồng cau hoà với ngọn gió lùa thênh thang (lạnh ngắt, rười rượi, mát rượi) cùng ánh nắng lóng lánh tràn trề mặt nước. 

    Đáp án là:

    Tiếng hò từ các xuồng cau hoà với ngọn gió lùa thênh thang (lạnh ngắt, rười rượi, mát rượi) cùng ánh nắng lóng lánh tràn trề mặt nước. 

  • Câu 4: Thông hiểu
    Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào vị trí thích hợp:

    Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân.. Thầy giáo trẻ, gương mặt hiền từ, đón chúng tôi vào lớp. Tôi nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi rồi nhận là vật riêng của mình. Tôi nhìn bạn ngồi bên, người bạn chưa quen biết, nhưng không thấy xa lạ chút nào.

    (Thanh Tịnh)

    Đáp án là:

    Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân.. Thầy giáo trẻ, gương mặt hiền từ, đón chúng tôi vào lớp. Tôi nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi rồi nhận là vật riêng của mình. Tôi nhìn bạn ngồi bên, người bạn chưa quen biết, nhưng không thấy xa lạ chút nào.

    (Thanh Tịnh)

  • Câu 5: Nhận biết
    Câu văn nào sau đây không thuộc kiểu câu "Ai thế nào?"? (HS có thể chọn nhiều đáp án)
  • Câu 6: Nhận biết
    Trái Đất có bốn mùa trong một năm. Sắp xếp đúng:
    • Mùa xuân
    • Mùa hạ
    • Mùa thu
    • Mùa đông
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • Mùa xuân
    • Mùa hạ
    • Mùa thu
    • Mùa đông
  • Câu 7: Nhận biết
    Câu văn nào sau đây không thuộc kiểu câu "Ai thế nào?"? (HS có thể chọn nhiều đáp án)
  • Câu 8: Thông hiểu
    Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào vị trí thích hợp:

    Sóc nhảy tót lên cây cao, rồi đáp vọng xuống:

    - Mỗi khi nhìn thấy anh, chúng tôi đều bỏ chạy vì anh hay gây gổ. Anh hay buồn bực vì anh không có bạn bè. Còn chúng tôi lúc nào cũng vui vì chúng tôi có nhiều bạn tốt.

    (Truyện cổ Grim)

    Đáp án là:

    Sóc nhảy tót lên cây cao, rồi đáp vọng xuống:

    - Mỗi khi nhìn thấy anh, chúng tôi đều bỏ chạy vì anh hay gây gổ. Anh hay buồn bực vì anh không có bạn bè. Còn chúng tôi lúc nào cũng vui vì chúng tôi có nhiều bạn tốt.

    (Truyện cổ Grim)

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống:

    Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và (sạch sẽ, sạch bong, suôn sẻ).

    Đáp án là:

    Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và (sạch sẽ, sạch bong, suôn sẻ).

  • Câu 10: Nhận biết
    Kể tên một số hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
  • Câu 11: Nhận biết
    Câu văn nào sau đây không thuộc kiểu câu "Ai thế nào?"? (HS có thể chọn nhiều đáp án)
  • Câu 12: Thông hiểu
    Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào vị trí thích hợp:

    Ở ngã ba, ngã tư đường phố có cây đèn ba màu: đỏ, xanh, vàng. Đèn đỏ báo hiệu người đi đường và các phương tiện giao thông phải dừng lại. Đèn xanh báo hiệu được phép di chuyển. Còn đèn vàng báo hiệu phải đi chậm lại trước khi dừng hẳn.

    (Trung Kiên)

    Đáp án là:

    Ở ngã ba, ngã tư đường phố có cây đèn ba màu: đỏ, xanh, vàng. Đèn đỏ báo hiệu người đi đường và các phương tiện giao thông phải dừng lại. Đèn xanh báo hiệu được phép di chuyển. Còn đèn vàng báo hiệu phải đi chậm lại trước khi dừng hẳn.

    (Trung Kiên)

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn từ chỉ sự vật thích hợp để điền vào chỗ trống:

    Từ đó, Thần Gió thường đến thăm ông, đem cho (vườn hoa, ngôi nhà, mái nhà) không khí mát lành từ biển cả và hương thơm ngào ngạt của các loài hoa.

    Đáp án là:

    Từ đó, Thần Gió thường đến thăm ông, đem cho (vườn hoa, ngôi nhà, mái nhà) không khí mát lành từ biển cả và hương thơm ngào ngạt của các loài hoa.

  • Câu 14: Nhận biết
    Câu văn nào sau đây không thuộc kiểu câu "Ai thế nào?"? (HS có thể chọn nhiều đáp án)
  • Câu 15: Vận dụng
    Tìm từ chỉ đặc điểm không phù hợp với nội dung câu:

    Bầu trời mùa đông trong xanh, sà thấp xuống như muốn ôm lấy mặt đất.

    trong xanh

    Đáp án là:

    Bầu trời mùa đông trong xanh, sà thấp xuống như muốn ôm lấy mặt đất.

    trong xanh

  • Câu 16: Nhận biết
    Câu văn nào sau đây không thuộc kiểu câu "Ai thế nào?"? (HS có thể chọn nhiều đáp án)
  • Câu 17: Thông hiểu
    Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào vị trí thích hợp:

    Sáng chủ nhật, bố cho Nam và em đi công viên. Công viên đông như hội. Khi vào cổng, bố dặn: “Các con cẩn thận kẻo bị lạc. Nếu không may bị lạc, các con nhớ đi ra cổng này. Nhìn kìa, trên cổng có lá cờ rất to”.

    (Phạm Thị Thúy - Tuấn Hiển

    Đáp án là:

    Sáng chủ nhật, bố cho Nam và em đi công viên. Công viên đông như hội. Khi vào cổng, bố dặn: “Các con cẩn thận kẻo bị lạc. Nếu không may bị lạc, các con nhớ đi ra cổng này. Nhìn kìa, trên cổng có lá cờ rất to”.

    (Phạm Thị Thúy - Tuấn Hiển

  • Câu 18: Vận dụng
    Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống:

    Trên những ngọn cơi (mơn mởn, trẻ trung, già nua) cổ thụ, những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ. 

    Đáp án là:

    Trên những ngọn cơi (mơn mởn, trẻ trung, già nua) cổ thụ, những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ. 

  • Câu 19: Thông hiểu
    Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào vị trí thích hợp:

    Một lúc sau, dê mẹ về. Nghe đúng tiếng mẹ, đàn dê con ra mở cửa và tíu tít khoe:

    - Lúc mẹ đi vắng, có tiếng gọi cửa, nhưng không phải giọng của mẹ nên chúng con không mở.

    Dê mẹ xoa đầu đàn con:

    - Các con ngoan lắm!

    (theo truyện cổ Grim)

    Đáp án là:

    Một lúc sau, dê mẹ về. Nghe đúng tiếng mẹ, đàn dê con ra mở cửa và tíu tít khoe:

    - Lúc mẹ đi vắng, có tiếng gọi cửa, nhưng không phải giọng của mẹ nên chúng con không mở.

    Dê mẹ xoa đầu đàn con:

    - Các con ngoan lắm!

    (theo truyện cổ Grim)

  • Câu 20: Thông hiểu
    Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào vị trí thích hợp:

    Hằng ngày, tôi giúp học trò ra vào lớp đúng giờ. Ngày khai trường, tiếng của tôi dõng dạc “tùng… tùng… tùng…”, báo hiệu một năm học mới.

    Bây giờ có thêm anh chuông điện, thỉnh thoảng cũng “reng… reng… reng…” báo giờ học. Nhưng tôi vẫn là người bạn thân thiết của các cô cậu học trò.

    (Huy Bình)

    Đáp án là:

    Hằng ngày, tôi giúp học trò ra vào lớp đúng giờ. Ngày khai trường, tiếng của tôi dõng dạc “tùng… tùng… tùng…”, báo hiệu một năm học mới.

    Bây giờ có thêm anh chuông điện, thỉnh thoảng cũng “reng… reng… reng…” báo giờ học. Nhưng tôi vẫn là người bạn thân thiết của các cô cậu học trò.

    (Huy Bình)

  • Câu 21: Thông hiểu
    Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào vị trí thích hợp:

    Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.

    Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:

    - Cảm ơn cậu đã cứu tớ.

    (Theo Ê-dốp)

    Đáp án là:

    Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.

    Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:

    - Cảm ơn cậu đã cứu tớ.

    (Theo Ê-dốp)

  • Câu 22: Thông hiểu
    Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào vị trí thích hợp:

    Hôm nay cô giáo cho lớp vẽ những gì yêu thích. Tuệ An hí hoáy vẽ siêu nhân áo đỏ, thắt lưng vàng. Gia Huy say sưa vẽ mèo máy, tỉ mỉ tô cái ria cong cong.

    Cuối giờ, chúng tôi mang tranh đính lên bảng. Mọi ánh mắt đều hướng về bức tranh bông hoa bốn cánh của Hà.

    (Phạm Thủy)

    Đáp án là:

    Hôm nay cô giáo cho lớp vẽ những gì yêu thích. Tuệ An hí hoáy vẽ siêu nhân áo đỏ, thắt lưng vàng. Gia Huy say sưa vẽ mèo máy, tỉ mỉ tô cái ria cong cong.

    Cuối giờ, chúng tôi mang tranh đính lên bảng. Mọi ánh mắt đều hướng về bức tranh bông hoa bốn cánh của Hà.

    (Phạm Thủy)

  • Câu 23: Vận dụng
    Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống:

    Thác Đờ-rây Nu là món quà (hùng tráng, hùng vĩ, hào hùng) của thiên nhiên ban tặng cho núi rừng Tây Nguyên. 

    Đáp án là:

    Thác Đờ-rây Nu là món quà (hùng tráng, hùng vĩ, hào hùng) của thiên nhiên ban tặng cho núi rừng Tây Nguyên. 

  • Câu 24: Vận dụng
    Tìm từ chỉ đặc điểm không phù hợp với nội dung câu:

    Những con lợn chăm chỉ đã nằm ngủ suốt một ngày dài.

    chăm chỉ 

    Đáp án là:

    Những con lợn chăm chỉ đã nằm ngủ suốt một ngày dài.

    chăm chỉ 

  • Câu 25: Vận dụng
    Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống:

    Nước sông dâng lên long lanh như một tấm gương (khổng lồ, nhỏ xíu, bao la).

    Đáp án là:

    Nước sông dâng lên long lanh như một tấm gương (khổng lồ, nhỏ xíu, bao la).

  • Câu 26: Nhận biết
    Kể tên một số hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất. (HS có thể chọn nhiều đáp án)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (31%):
    2/3
  • Thông hiểu (35%):
    2/3
  • Vận dụng (35%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo