Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập ôn hè lớp 2 môn Tiếng Việt Online - Ngày 41

Đề ôn tập hè lớp 2 môn Tiếng Việt - Ngày 41 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 2 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 3. Mời các em tham khảo.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 26 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 26 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Cần điền dấu chấm, dấu phẩy hay dấu chấm than vào chỗ trống trong câu sau?

    Em chẳng thích bị trêu như vậy đâu (...)

  • Câu 2: Nhận biết
    Cần điền dấu chấm, dấu phẩy hay dấu chấm than vào chỗ trống trong câu sau?

    Cây và hoa của non sông gấm vóc đang dâng niềm tôn kính thiêng liêng theo đoàn người vào lăng viếng Bác (...)

  • Câu 3: Nhận biết
    Cần điền dấu chấm, dấu phẩy hay dấu chấm than vào chỗ trống trong câu sau?

    Ồ, con gái của bố quét nhà sạch quá (...)

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn từ ngữ chỉ người thích hợp để điền vào chỗ trống:

    Trong chợ, những hàng tôm, hàng cá lúc nào cũng tấp nập (thợ, thầy, khách) ghé mua.

    Đáp án là:

    Trong chợ, những hàng tôm, hàng cá lúc nào cũng tấp nập (thợ, thầy, khách) ghé mua.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm có nghĩa:
    • Con đường
    • thẳng tắp và
    • bằng phẳng,
    • kéo dài
    • về phía
    • bờ sông.
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • Con đường
    • thẳng tắp và
    • bằng phẳng,
    • kéo dài
    • về phía
    • bờ sông.
  • Câu 6: Vận dụng
    Tìm từ ngữ chỉ người không phù hợp với nội dung câu:

    Cô giáo yêu cầu cả lớp cất hết sách vở để làm bài kiểm tra. Sau đó, đọc đề bài cho thầy giáo viết vào vở.

    Đáp án là:

    Cô giáo yêu cầu cả lớp cất hết sách vở để làm bài kiểm tra. Sau đó, đọc đề bài cho thầy giáo viết vào vở.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm có nghĩa:
    • Tán lá
    • rộng và
    • xanh mướt
    • như
    • một cái ô
    • khổng lồ
    • che nắng,
    • che mưa
    • cho học sinh.
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • Tán lá
    • rộng và
    • xanh mướt
    • như
    • một cái ô
    • khổng lồ
    • che nắng,
    • che mưa
    • cho học sinh.
  • Câu 8: Nhận biết
    Cần điền dấu chấm, dấu phẩy hay dấu chấm than vào chỗ trống trong câu sau?

    Trên quảng trường Ba Đình lịch sử (...) lăng Bác uy nghi mà gần gũi. 

  • Câu 9: Nhận biết
    Dấu phẩy trong câu văn sau đã được điền đúng vị trí. Đúng hay sai?

    Tôi là một chiếc, đồng hồ báo thức.

  • Câu 10: Nhận biết
    Cần điền dấu chấm, dấu phẩy hay dấu chấm than vào chỗ trống trong câu sau?

    Mỗi năm, đến Tết Trung thu (...) Bác càng nhớ các cháu.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tìm từ chỉ hoạt động không cùng nhóm với các từ còn lại:
  • Câu 12: Thông hiểu
    Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm có nghĩa:
    • Thời tiết
    • ấm áp
    • và dễ chịu
    • hơn
    • những ngày
    • trước đó.
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • Thời tiết
    • ấm áp
    • và dễ chịu
    • hơn
    • những ngày
    • trước đó.
  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp ở trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

    Lý mím môi, chăm chú cắt chữ. Một chữ, hai chữ, ba chữ,... Đến chữ thứ mười hai thì Lý ưng ý. Em dán vào vở. Chữ U ấy của Lý được cô khen trước lớp.

    (khen, cắt, dán)

    Đáp án là:

    Lý mím môi, chăm chú cắt chữ. Một chữ, hai chữ, ba chữ,... Đến chữ thứ mười hai thì Lý ưng ý. Em dán vào vở. Chữ U ấy của Lý được cô khen trước lớp.

    (khen, cắt, dán)

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tìm từ chỉ hoạt động không cùng nhóm với các từ còn lại:
  • Câu 15: Vận dụng
    Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thành câu "Ai thế nào?" sau đây (HS có thể chọn nhiều đáp án):

    Mùa hè, trời (...).

  • Câu 16: Vận dụng
    Chọn từ ngữ chỉ người thích hợp để điền vào chỗ trống:

    Trong công trình, bác (thợ xây, thợ mộc, kỹ sư) đang xây lên những bức tường.

    Đáp án là:

    Trong công trình, bác (thợ xây, thợ mộc, kỹ sư) đang xây lên những bức tường.

  • Câu 17: Vận dụng
    Điền từ ngữ chỉ người trong ngoặc đơn vào chỗ trống thích hợp:

    (em, ba, tôi)

    Út Tin vừa theo ba đi cắt tóc về. Mái tóc đen dày được cắt cao lên, thật gọn gàng. Bên má em vẫn còn dính vụn tóc chưa phủi kĩ. Tôi định bẹo má trêu nhưng rồi lại đưa tay phủi tóc cho em.

    Đáp án là:

    (em, ba, tôi)

    Út Tin vừa theo ba đi cắt tóc về. Mái tóc đen dày được cắt cao lên, thật gọn gàng. Bên má em vẫn còn dính vụn tóc chưa phủi kĩ. Tôi định bẹo má trêu nhưng rồi lại đưa tay phủi tóc cho em.

  • Câu 18: Nhận biết
    Câu văn sau đây điền dấu chấm than ở cuối câu, đúng hay sai?

    Dũng vừa mừng vừa thương, xuýt xoa: Ôi, em ngoan quá!

  • Câu 19: Vận dụng
    Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thành câu "Ai thế nào?" sau đây:

    Sắp mưa, những đám mây (...).

  • Câu 20: Thông hiểu
    Tìm từ chỉ sự vật không cùng nhóm với các từ còn lại:
  • Câu 21: Vận dụng
    Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thành câu "Ai thế nào?" sau đây (HS có thể chọn nhiều đáp án):

    Sau cơn mưa, nước sông (...).

  • Câu 22: Nhận biết
    Cần điền dấu chấm, dấu phẩy hay dấu chấm than vào chỗ trống trong câu sau?

    Trước nhà có cái hồ nước lớn trong xanh, có bầy cá tung tăng bơi lội (...)

  • Câu 23: Thông hiểu
    Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm có nghĩa:
    • Nước suối
    • trong vắt,
    • lạnh lẽo
    • như nước đá
    • vừa lấy
    • ra khỏi
    • tủ lạnh.
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • Nước suối
    • trong vắt,
    • lạnh lẽo
    • như nước đá
    • vừa lấy
    • ra khỏi
    • tủ lạnh.
  • Câu 24: Thông hiểu
    Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:

    Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:

    Quả ớt
    Quả chanh
    Quả mít
    cay xè.
    chua loét.
    ngọt thơm.
    Đáp án đúng là:
    Quả ớt
    Quả chanh
    Quả mít
    cay xè.
    chua loét.
    ngọt thơm.
  • Câu 25: Vận dụng
    Tìm từ ngữ chỉ người không phù hợp với nội dung câu:

    Học sinh hăng say thảo luận về vấn đề bảo vệ môi trường theo sự hướng dẫn của chú đầu bếp.

    Đáp án là:

    Học sinh hăng say thảo luận về vấn đề bảo vệ môi trường theo sự hướng dẫn của chú đầu bếp.

  • Câu 26: Thông hiểu
    Tìm từ chỉ hoạt động không cùng nhóm với các từ còn lại:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (31%):
    2/3
  • Thông hiểu (35%):
    2/3
  • Vận dụng (35%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo