Nêu ý nghĩa của một số món ăn truyền thống dịp Tết của người miền Nam. Nối đúng:
Bài tập ôn hè lớp 2 môn Tiếng Việt Online - Ngày 26
Đề ôn tập hè lớp 2 môn Tiếng Việt - Ngày 26 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 2 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 3. Mời các em tham khảo.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 26 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 26 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Vận dụng
Nêu ý nghĩa của một số món ăn truyền thống dịp Tết của người miền Nam. Nối đúng:Thịt kho hột vịtCanh khổ quaMứt dừamiếng thịt cắt vuông to và quả trứng tròn mang ý nghĩa "vuông tròn đều đặn, mọi sự bình an"hy vọng những điều khó khăn, vất vả của năm cũ sẽ qua đi để năm mới gặp nhiều điều may mắngia đình quây quần, sum vầy, hạnh phúcĐáp án đúng là:Thịt kho hột vịtCanh khổ quaMứt dừamiếng thịt cắt vuông to và quả trứng tròn mang ý nghĩa "vuông tròn đều đặn, mọi sự bình an"hy vọng những điều khó khăn, vất vả của năm cũ sẽ qua đi để năm mới gặp nhiều điều may mắngia đình quây quần, sum vầy, hạnh phúc
-
Câu 2:
Vận dụng
Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
Để (tập nói, tập hát, tập đi) cho cu Tí, mẹ đi trước, lắc lắc cái trống để gọi Tí sang. Còn bố đi phía sau để đỡ Tí, đề phòng cu bị té.
Đáp án là:Để (tập nói, tập hát, tập đi) cho cu Tí, mẹ đi trước, lắc lắc cái trống để gọi Tí sang. Còn bố đi phía sau để đỡ Tí, đề phòng cu bị té.
-
Câu 3:
Vận dụng
Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
Sau khi xem tiết mục văn nghệ của các anh chị. Bé Nụ đã xin bố mẹ cho mình được (đi học múa, lên tivi, đi học bơi).
Đáp án là:Sau khi xem tiết mục văn nghệ của các anh chị. Bé Nụ đã xin bố mẹ cho mình được (đi học múa, lên tivi, đi học bơi).
-
Câu 4:
Nhận biết
Câu văn nào sau đây không phải là câu nêu đặc điểm?
-
Câu 5:
Thông hiểu
Xếp các từ chỉ đặc điểm sau vào cột thích hợp:
Xếp các từ chỉ đặc điểm sau vào cột thích hợp:
Cây cốiĐường phốxanh um tươi tốt rậm rạp um tùm đông đúc nhộn nhịp vắng vẻ náo nhiệtĐáp án đúng là:Cây cốixanh um tươi tốt rậm rạp um tùmĐường phốđông đúc nhộn nhịp vắng vẻ náo nhiệt -
Câu 6:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Khi đi học mẫu giáo, các bạn nhỏ được học hát, (học múa, múa ba-lê, múa hát), học kể chuyện... Nhờ vậy, các bạn biết thêm nhiều điều hay.
Đáp án là:Khi đi học mẫu giáo, các bạn nhỏ được học hát, (học múa, múa ba-lê, múa hát), học kể chuyện... Nhờ vậy, các bạn biết thêm nhiều điều hay.
-
Câu 7:
Nhận biết
Câu văn nào sau đây là câu nêu đặc điểm? (HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 8:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống:
Thế giới các loài sinh vật dưới biển cũng đa dạng||đa nhiệm||đông đảo không hề kém thế giới các loài sinh vật ở trên cạn.
Đáp án là:Thế giới các loài sinh vật dưới biển cũng đa dạng||đa nhiệm||đông đảo không hề kém thế giới các loài sinh vật ở trên cạn.
-
Câu 9:
Thông hiểu
Xếp các từ chỉ đặc điểm sau vào cột thích hợp:
Xếp các từ chỉ đặc điểm sau vào cột thích hợp:
Mặt bànTấm kínhbằng phẳng nhẵn nhụi sạch sẽ trong suốt sạch bóng mỏng dễ vỡĐáp án đúng là:Mặt bànbằng phẳng nhẵn nhụi sạch sẽTấm kínhtrong suốt sạch bóng mỏng dễ vỡ -
Câu 10:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Khi mới tròn một tháng tuổi, em bé trông rất (nho nhỏ, nhỏ bé, bé con), vừa dễ thương lại đáng yêu.
Đáp án là:Khi mới tròn một tháng tuổi, em bé trông rất (nho nhỏ, nhỏ bé, bé con), vừa dễ thương lại đáng yêu.
-
Câu 11:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống:
Dưới làn nước trong xanh, những đàn cá tung tăng||lung lay||túc tắc bơi lội thỏa thích.
Đáp án là:Dưới làn nước trong xanh, những đàn cá tung tăng||lung lay||túc tắc bơi lội thỏa thích.
-
Câu 12:
Thông hiểu
Tìm các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:
Một buổi mai, mẹ âu yếm dắt tay tôi đi trên con đường làng dài và hẹp.
Đáp án là:Một buổi mai, mẹ âu yếm dắt tay tôi đi trên con đường làng dài và hẹp.
-
Câu 13:
Nhận biết
Câu văn nào sau đây là câu nêu đặc điểm?
-
Câu 14:
Nhận biết
Câu văn nào sau đây không phải là câu nêu đặc điểm? (HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 15:
Nhận biết
Câu văn nào sau đây là câu nêu đặc điểm? (HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 16:
Nhận biết
Câu văn nào sau đây là câu nêu đặc điểm?
-
Câu 17:
Thông hiểu
Xếp các từ chỉ đặc điểm sau vào cột thích hợp:
Xếp các từ chỉ đặc điểm sau vào cột thích hợp:
Mùa hèMùa đôngnóng bức oi ả nóng nực oi nóng lạnh lẽo lạnh buốt khô khốcĐáp án đúng là:Mùa hènóng bức oi ả nóng nực oi nóngMùa đônglạnh lẽo lạnh buốt khô khốc -
Câu 18:
Thông hiểu
Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau:
Em yêu tiếng chim
Đầu hồi lảnh lótĐáp án là:Em yêu tiếng chim
Đầu hồi lảnh lót -
Câu 19:
Thông hiểu
Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau:
Bàn tay bé nhỏ
Vẫy quạt thật đềuĐáp án là:Bàn tay bé nhỏ
Vẫy quạt thật đều -
Câu 20:
Nhận biết
Câu văn nào sau đây không phải là câu nêu hoạt động?
-
Câu 21:
Thông hiểu
Xếp các từ chỉ đặc điểm sau vào cột thích hợp:
Xếp các từ chỉ đặc điểm sau vào cột thích hợp:
Chó conChú hổtrung thành nghịch ngợm ngoan ngoãn hung dữ nguy hiểm mạnh mẽĐáp án đúng là:Chó contrung thành nghịch ngợm ngoan ngoãnChú hổhung dữ nguy hiểm mạnh mẽ -
Câu 22:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Bé Hòa rất (ngoan ngoãn, xinh xắn, đáng yêu), không lần nào khóc nhè để đòi quà.
Đáp án là:Bé Hòa rất (ngoan ngoãn, xinh xắn, đáng yêu), không lần nào khóc nhè để đòi quà.
-
Câu 23:
Thông hiểu
Tìm các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:
Con đường này tôi đã đi lại nhiều lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ.
Đáp án là:Con đường này tôi đã đi lại nhiều lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ.
-
Câu 24:
Nhận biết
Câu văn nào sau đây là câu nêu đặc điểm?
-
Câu 25:
Thông hiểu
Xếp các từ chỉ đặc điểm sau vào cột thích hợp:
Xếp các từ chỉ đặc điểm sau vào cột thích hợp:
Học sinhGiáo viênchăm ngoan tiến bộ cần cù ngoan ngoãn hiền từ dịu dàng nghiêm khắc ân cầnĐáp án đúng là:Học sinhchăm ngoan tiến bộ cần cù ngoan ngoãnGiáo viênhiền từ dịu dàng nghiêm khắc ân cần -
Câu 26:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Thấy bé Nga đã đủ lớn, mẹ liền dạy em tập làm quen với (bảng đen, bảng chữ cái, sách vở) để em không bỡ ngỡ khi vào lớp Một.
Đáp án là:Thấy bé Nga đã đủ lớn, mẹ liền dạy em tập làm quen với (bảng đen, bảng chữ cái, sách vở) để em không bỡ ngỡ khi vào lớp Một.
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (31%):
2/3
-
Thông hiểu (35%):
2/3
-
Vận dụng (35%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.